SO SÁNH HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TÚI NHA CHU CỦA ĐẦU SIÊU ÂM THẾ HỆ MỚI V DỤNG CỤ TAY doc - Pdf 20



SO SÁNH HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TÚI NHA CHU
CỦA ĐẦU SIÊU ÂM THẾ HỆ MỚI V DỤNG CỤ
TAY
SO SÁNH HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TÚI NHA CHU CỦA ĐẦU
SIÊU ÂM THẾ HỆ MỚI V DỤNG CỤ TAY

TÓM TẮT
Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện theo thiết kế thử nghiệm lâm
sàng mù đơn nhằm so sánh hiệu quả điều trị túi nha chu giữa đầu siêu âm thế
hệ mới (Insert H2 – H4 của Satelec) và dụng cụ tay (Bộ cây nạo Gracey).
Phương pháp: 12 bệnh nhân viêm nha chu mạn tính ở người trưởng
thành (mỗi bệnh nhân có ít nhất 2 vị trí túi sâu ≥5mm) với tổng cộng 78 vị
trí túi, được chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm: Nhóm chứng 40 vị trí túi là
nhóm xử lý mặt gốc răng bằng Gracey (nhóm tay) và nhóm xử lý mặt gốc
răng bằng insert H2 – H4 gồm 38 vị trí túi (nhóm siêu âm). Các thông số
lâm sàng (chỉ số mảng bám, chỉ số chảy máu nướu, độ sâu túi nha chu) đánh
giá vào ngày đầu tiên và sau điều trị 14 ngày, 28 ngày. Kết quả vi sinh được

instruments (p<0.001).
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự tích tụ mảng bám vi khuẩn ở bề mặt răng và trong túi nha chu là
nguyên nhân chính gây bệnh nha chu. Xử lý mặt gốc răng để loại bỏ xê-măng
thâm nhiễm được xem là phương pháp cơ bản để điều trị viêm nha chu và là tiêu
chuẩn vàng được dùng để so sánh với các phương pháp điều trị khác (Drisko và
cs, 1995).
Từ trước đến nay việc xử lý mặt gốc răng được thực hiện bằng các
dụng cụ tay thông dụng. Từ năm 1958, dụng cụ siêu âm được sử dụng để xử
lý mặt gốc răng và đem lại hiệu quả trong điều trị viêm nha chu. Càng ngày,
đầu siêu âm càng được cải tiến với đường kính nhỏ hơn, hình dạng phù hợp
với giải phẫu chân răng cho phép đi vào những túi nha chu sâu và phức tạp,
đồng thời tiết kiệm thời gian điều trị.
Ngày nay tại Việt Nam, dụng cụ siêu âm đã được sử dụng phổ biến.
Tuy nhiên, chúng tôi vẫn chưa tìm thấy nghiên cứu nào được công bố có hệ
thống về hiệu quả xử lý mặt gốc răng của dụng cụ siêu âm cũng như so sánh
hiệu quả của nó với dụng cụ tay.
Vậy, những đầu siêu âm thế hệ mới có hiệu quả xử lý mặt gốc răng
như thế nào so với những dụng cụ cầm tay vẫn thường được sử dụng?
Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với 2 mục tiêu:
- Đánh giá hiệu quả lâm sàng, vi sinh và thời gian điều trị của đầu siêu
âm thế hệ mới H2 và H4 trong xử lý mặt gốc răng.
- So sánh kết quả với xử lý mặt gốc răng bằng dụng cụ tay (cây nạo
Gracey).
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Vi khuẩn bệnh nha chu
Bệnh nha chu xuất phát từ sự mất cân bằng giữa hệ tạp khuẩn có tiềm
năng gây bệnh và cơ thể. Vi khuẩn yếm khí chiếm đa số của hệ tạp khuẩn
trong túi nha chu (90%), trong đó vi khuẩn Gr (-) chiếm ưu thế (75%)
(Mouton,1996).

mm, chảy máu khi thăm khám. Không dùng kháng sinh hay điều trị viêm
nha chu trong 3 tháng trước đó, hút thuốc được ghi nhận. Bệnh nhân có thai,
tiền sử y khoa, tổn thương niêm mạc miệng được loại ra khỏi nghiên cứu.
Bệnh nhân được giải thích, đồng ý tự nguyện tham dự nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu
Dụng cụ và vật liệu nghiên cứu
- Máy cạo vôi P5
- Đầu cạo vôi siêu âm thế hệ mới H2R-L và H4R-L (Satelec)
- Bộ Gracey
- Bộ đồ khám và cây đo túi nha chu CP-15UNC
- Nước muối sinh lý 0,85% và lọ chứa mẫu.
- Ống chích và kim 25
- Kính hiển vi nền đen
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, mù đơn.
Công việc thực hiện
Trước khi vào nghiên cứu, các đối tượng đã lựa chọn được cạo vôi
trên nướu ở tất cả các răng trên hai phần hàm và không được sử dụng bất cứ
thuốc kháng sinh nào.
12 bệnh nhân với 78 vị trí túi được chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm:
Nhóm 1 (40 vị trí túi): nhóm được XLMGR bằng cây Gracey.
Nhóm 2 (38 vị trí túi): nhóm được XLMGR bằng insert H2-H4.
Bệnh nhân được điều trị vào ngày 0, đánh giá lâm sàng vào các ngày
0-14-28, đánh giá vi sinh vào các ngày 0-14.
Ghi nhận chỉ số lâm sàng và lấy mẫu vi sinh được thực hiện bởi một
người (đã qua thử nghiệm định chuẩn). Điều trị được thực hiện bởi người
khác. Mỗi lần tái khám, tất cả bệnh nhân đều được HDVSRM. Ghi nhận
những răng có áp-xe nha chu hay bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh ở mỗi
lần hẹn (nếu có).
* Khám, đánh giá

ớp mảng bám từ mỏng
tới dày, thấy bằng mắt.
3
Mảng bám dày

nướu viền, nướu kẽ răng v
à
mặt răng.
Chỉ số nướu GI (Gingival Index)
Tiêu chuẩn chỉ số nướu GI theo Loe 1967
Đi
ểm
số
Tiêu chuẩn
0
Nướu bình thường.
1
Nướu viêm nh
ẹ, thay
đổi nhẹ về màu sắc
, hơi phù
nề nhưng không ch
ảy máu
khi thăm dò.
2
Viêm trung bình,
chảy máu khi thăm khám.
3
Viêm nặng, nư
ớu lở

không quá một giờ.
Chuẩn bị lam
Lấy hai giọt dung dịch, nhỏ gần trung tâm của miếng lam. Đặt một
đầu tấm lamen (coverslip) tiếp xúc với dung dịch và một đầu được nâng bởi
mũi kim đặt nghiêng một góc 45°, mặt vát của mũi kim hướng về miếng
lam. Hạ đầu mũi kim cho tấm lamen tiếp xúc từ từ với lam, đảm bảo đuổi
hết bọt khí ra ngoài. Rút đầu mũi kim ra nhẹ nhàng. Dùng một tờ giấy thấm
đặt lên tấm lamen, ấn nhẹ ngón tay để hút dung dịch dư, cẩn thận không làm
xê dịch lamen.
Đo thời gian
Thời gian điều trị một mặt răng được đo bằng đồng hồ bấm giây. Thời
gian được tính từ lúc bắt đầu cho đến khi mặt răng được xử lý sạch. Không
tính thời gian thay đổi dụng cụ
KẾT QUẢ
Sau khi theo dõi điều trị 13 bệnh nhân (8 nữ và 5 nam), chúng tôi có:
+ 1 bệnh nhân dùng kháng sinh trong thời gian nghiên cứu nên bị loại.
+ 12 bệnh nhân được nghiên cứu với 78 vị trí túi: 40 vị trí túi thuộc
nhóm chứng là nhóm XLMGR bằng Gracey (nhóm tay) và 38 vị trí túi thuộc
nhóm XLMGR bằng insert H2-H4 (nhóm siêu âm).
Trước điều trị
Các chỉ số lâm sàng gồm độ sâu túi, chỉ số mảng bám PlI, chỉ số viêm
nướu GI và tỷ lệ vi khuẩn đo được ở ngày 0 theo phân tích thống kê cho thấy
không có sự khác biệt giữa hai nhóm (p >0,05). Như vậy trước nghiên cứu,
tình trạng ban đầu ở hai nhóm là tương đương nhau.
Sau điều trị
Kết quả như sau
Lâm sàng
Khi so sánh trong từng nhóm, cả hai nhóm đều giảm có ý nghĩa thống
kê về mảng bám p=0,000 (Bảng 1), viêm nướu p=0,000 (Bảng 3) và độ sâu
túi nha chu (Bảng 5). Nhưng khác biệt không có ý nghĩa khi so sánh các chỉ

21
21

0
3
4
3
5 0
3
1
3
2 2

5
3
*
*
6

Bảng 2: Chỉ số mảng bám PlI sau điều trị - So sánh giữa 2 nhóm
Chỉ số PlI Ngà
y
khá
m
Nhó
m
0
1

2
3
T
C
P
14
Tay
1
3
4
5
0
40

0,71
7
Siêu
âm
1
3

Đ
iểm
s

0
N
14
N
28
N
14
N
28 0
N
14
N
28
N
14
N
28
0

1
21
2


2
5 2
7
2
6 2

5
1
7
1
3
*
**
*
** 1
1
0
1
0
*
**
*
**
3

Nhó
m
0
1

2

3
T
C
p
Tay
1
2
2
1
7
0
4
0
14
Siêu
âm
1
2
7
1
0
0
3

T
B
Đ
LC
T
B
Đ
LC
p
T
B
Đ
LC
p
Ta
y
5,
600
1,
014
4,
600
0,
928
*
**
4,
138
0,
884

Tay 4,600 0,928
14
Siêu
âm
4,711 0,927
0,6
Tay 4,138 0,884
28
Siêu
âm
4,382 1,062
0,272

Bảng 7: Vi khuẩn trước và sau điều trị – So sánh trong cùng 1 nhóm

m

Xo
ắn khuẩn di
động
Tr
ực khuẩn di
động
C
ầu khuẩn di
động
+ + + + + + + + + + + + + + +

*
*


u
â
m

0

3

0

0

*
*

4

5

1

3

*
*



2

*
*


u
â
m

3

0

7

1

7

3

*

*** : p <0,001
** : p <0,01
*: p<0,05


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status