so sánh hiệu quả điều trị đau thần kinh toạ bằng điện châm kết hợp cao dán thiên hương với điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THANH TÚ

SO SÁNH HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH TOẠ
BẰNG ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP CAO DÁN THIÊN HƯƠNG
VỚI ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP XOA BÓP BẤM HUYỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
lời cảm ơn

Để hon thnh luận văn ny, tôi xin chân thnh cảm ơn Đảng uỷ,
Ban giám hiệu, Khoa Sau đại học Trờng Đại học
y H Nội, đã tạo điều
kiện cho tôi trong quá trình học tập v nghiên cứu.
Tôi xin chân thnh cảm ơn các Thầy, các Cô, các anh chị trong Khoa
Y học cổ truyền trờng Đại học Y H Nội- nơi đã giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình công tác, học tập v nghiên cứu.
Tôi xin by tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó giáo s, Tiến sĩ Nguyễn
Nhợc Kim- Chủ nhiệm khoa Y học cổ truyền Trờng Đại học Y H Nội,
Phó trởng khoa Nội Bệnh viện Y học cổ truyền Trung Ương -ngời thầy
đã hớng dẫn tôi hon thnh luận văn ny.
Tôi xin chân thnh cảm ơn các Thầy Cô trong hội đồng chấm luận
văn- những ngời đã đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hon chỉnh
luận văn ny.
Tôi xin gửi lời cảm ơn v những tình cảm chân thnh nhất tới các bác
sĩ, y tá Khoa Châm cứu dỡng sinh, bệnh viện Y học cổ truyền Trung
Ương, khoa Châm cứu ngoại trú bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền H
Nội- nơi đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề ti ny.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ngời thân trong gia
đình và bạn bè- những ngời đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình
học tập.
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2009
Nguyễn Thị Thanh Tú
Mục lục
Trang


Kết luận 71
Kiến nghị 72
Chữ viết tắt
CSTL : Cột sống thắt lng
DHKT : Dây hông khoeo trong
DHKN : Dây hông khoeo ngoài
NI : Nhóm I
NII : Nhóm II
RLCG : Rối loạn cảm giác
RLVĐ : Rối loạn vận động
RLPXGX : Rối loạn phản xạ gân xơng
TKT : Thần kinh toạ
TL : Thắt lng
XBBH : Xoa bóp bấm huyệt
VAS : Visual analogue Scale
YHHĐ : Y học hiện đại
YHCT : Y học cổ truyền 1
đặt vấn đề

Đau dây thần kinh toạ (TKT) là chứng đau rễ thần kinh thắt lng V
và cùng I, có đặc tính: đau lan theo đờng đi của dây thần kinh hông (từ

trên lâm sàng.

2
chơng 1
tổng quan ti liệu
1.1. Tình hình mắc bệnh đau dây thần kinh toạ ở Việt
Nam v trên thế giới
1.1.1. Trên thế giới
- ở Liên Xô cũ, theo thống kê của Bộ y tế, số bệnh nhân đau dây
thần kinh toạ chiếm 50% tổng số bệnh nhân bị bệnh dây thần kinh ngoại
biên phải nằm điều trị tại bệnh viện [55].
- ở Mỹ, đau thần kinh toạ chiếm 5% số ngời trởng thành [58], và
theo Toufexis.A có khoảng 2 triệu ngời phải nghỉ việc do đau thắt lng
hông trong 1 năm [23].
- ở Tây Ban Nha, theo aragones, điều tra trên 29.258 công nhân
cho thấy ngày nghỉ lao động do đau thắt lng hông chiếm tỷ lệ cao nhất
(3,38%) trong các tai nạn lao động phải bỏ hẳn việc làm [22].
- Theo Cailliet.R thì 90% nhân loại phải chịu ít nhất 1 lần trong đời
những đau đớn do hội chứng thắt lng hông gây ra [15].
1.1.2.
ở Việt Nam:
- Theo Trần Ngọc Ân, đau thần kinh toạ là một hội chứng thờng gặp ở
nớc ta, bệnh chiếm 2% dân số, chiếm 17% số ngời trên 60 tuổi và chiếm tới
11,42% bệnh nhân vào điều trị tại khoa Cơ Xơng Khớp bệnh viện Bạch Mai
trong 10 năm (1991- 2000), đứng thứ hai sau viêm khớp dạng thấp [1], [2], [3].

- Theo điều tra của Phạm Khuê về sức khoẻ của 13.392 ngời trên 60
tuổi ở Miền Bắc Việt Nam thì hội chứng thắt lng hông chiếm 17,1% [15].
- Theo Ngô Thanh Hồi điều tra 250 công nhân lái xe tải nặng (có
trọng tải trên 27 tấn) tại công trờng thuỷ điện Hoà Bình thấy 18% công

4

Hình 1.1: Đám rối thần kinh thắt lng [18]
+ Nhánh thần kinh chày: Sau khi chui qua vòng cơ dép vào cẳng
chân sau gọi là thần kinh chày sau, đi giữa hai động mạch, nằm trên cơ
cẳng chân sau theo trục bắp chân tới mắt cá trong chia làm 2 ngành cùng là
thần kinh gan chân trong và thần kinh gan chân ngoài. Thần kinh chày chi
phối vận động cơ phía sau cẳng chân, cơ gan bàn chân, chi phối phản xạ
gân gót, cảm giác vùng gan bàn chân và một ngón rỡi phía ngoài mu chân,
cảm giác một phần mặt sau cẳng chân.
+ Nhánh thần kinh mác chung: Sau khi ở kheo chạy dọc theo bờ
trong cơ nhị đầu, tới chỏm xơng mác chia làm 2 ngành cùng: dây mác
nông và dây mác sâu
- Dây mác nông (dây cơ bì) chạy vào khu cẳng chân ngoài xuống
mu bàn chân và ngón chân.
- Dây mác sâu (dây thần kinh chày trớc) chạy vào khu cẳng chân
trớc qua khớp cổ chân vào mu bàn chân và ngón chân.
Thần kinh mác chung chi phối vận động cơ cẳng chân trớc ngoài và
cơ mu chân, cảm giác một phần mặt sau đùi, mặt trớc ngoài cẳng chân, 3
ngón rỡi phía trớc mu chân và một phần phía sau cẳng chân [9], [12], [32],
[34], [47].

5

Hình 1.2: Đờng đi và chi phối của dây thần kinh toạ [18]
1.2.3. Nguyên nhân gây bệnh đau dây thần kinh toạ
- Thoát vị đĩa đệm: là nguyên nhân hay gặp nhất chiếm 60- 90%
các trờng hợp theo nhiều tác giả, 75% theo Castaigne P [16].
Cấu trúc của đĩa đệm: Đĩa đệm nằm ở khe liên đốt sống, phía
trớc đợc cố định bởi dây chằng dọc trớc, phía sau đợc cố định bởi dây

phim X- Quang còn 4 đốt sống thắt lng.
+ Thắt lng hoá cùng I: đốt cùng I trở thành đốt sống thắt lng V,
trên phim X- quang thấy 6 đốt sống thắt lng.
+ Gai đôi đốt sống thắt lng V hoặc cùng I: đốt sống không liền do
sự phát triển của bào thai. Qua chỗ hở các mô phát triển hỗn độn gây đau
hoặc chèn ép vào rễ thần kinh

7
+ Hẹp ống sống thắt lng, có đặc điểm là đau dây thần kinh hông
nhiều rễ và hai bên, đi khập khiễng và cách hồi, đi một lúc thì xuất hiện
đau, nghỉ thì hết. Chẩn đoán dựa vào đo đờng kính ống sống qua chụp bao
rễ bơm hơi cắt lớp [9], [14], [16], [30], [32].
- Bệnh lý mắc phải của cột sống thắt lng:
+ Thoái hoá cột sống: các gai xơng kích thích vào rễ thần kinh
[16], [51], [53].
+ Trợt đốt sống L5 ra trớc
+ Ung th đốt sống tiên phát hoặc di căn
+ Lao đốt sống
+ Chấn thơng đốt sống
+ Viêm đốt sống do tụ cầu, liên cầu
+ Viêm cột sống dính khớp
- Bệnh rối loạn chuyển hoá: đái tháo đờng, viêm nhiễm thần kinh
ngoại vi
- U tuỷ và màng tuỷ chèn ép vào rễ thần kinh hông
- Viêm màng nhện tuỷ khu trú, áp xe ngoài màng cứng vùng thắt lng
- Viêm thần kinh do lạnh
- Bệnh nghề nghiệp: lái xe, thợ may, khuân vác [16]
- Trong những năm gần đây ngời ta đã nghiên cứu đợc yếu tố gen
có liên quan đến bệnh đau thần kinh toạ [52], [54], [57] .
1.2.4. Triệu chứng lâm sàng

trái, sang phải, phía không có t thế chống đau là phía bị nghẽn (còn gọi là
dấu hiệu gãy khúc đờng gai sống) [13].

9
- Dấu hiệu bấm chuông: Thầy thuốc dùng ngón tay cái ấn mạnh vào
cạnh đốt sống thắt lng V hoặc cùng I , bệnh nhân thấy đau nhói truyền xuống
chân theo đờng đi của dây thần kinh hông [13], [26].
- Giảm tầm hoạt động của cột sống thắt lng. Độ dãn cột sống thắt
lng (CSTL) giảm: Bệnh nhân đứng thẳng nghiêm, hai gót sát nhau, hai bàn
chân mở một góc 60
0
, Đánh dấu mỏm gai đốt sống L5, đo lên trên 10cm và
đánh dấu ở đó. Cho bệnh nhân cúi tối đa, đo lại khoảng cách giữa hai điểm
đã đánh dấu. Độ dãn CSTL là hiệu số giữa độ dài đo đợc sau cúi và độ dài
ban đầu.
ở độ tuổi thành niên khoảng cách này thờng dãn thêm 4-5cm
[13], [26].
* Hội chứng rễ thần kinh
Các nghiệm pháp phát hiện tổn thơng rễ và dây thần kinh
- Dấu hiệu Lasègue: Bệnh nhân nằm ngửa duỗi thẳng chân, thầy
thuốc nâng cổ chân và giữ gối cho thẳng, từ từ nâng chân bệnh nhân lên
khỏi giờng đến mức nào đó xuất hiện đau dọc theo đờng đi của dây thần
kinh toạ thì dừng lại tính góc tạo thành giữa đùi và mặt giờng (góc ).
Bình thờng 70
o
. Nếu chân bệnh nhân ở 45
0
thấy đau ta có Lasègue (+)
45
0

- Rối loạn vận động (RLVĐ):
+ Tổn thơng rễ L5: gây yếu các cơ duỗi chân và các cơ xoay bàn
chân ra ngoài làm bàn chân rũ xuống và xoay trong. Bệnh nhân không đi
đợc bằng gót chân.
+ Tổn thơng rễ S1: gây yếu cơ gấp bàn chân và các cơ xoay bàn
chân vào trong làm cho bàn chân có hình bàn chân lõm. Bệnh nhân
không đi đợc bằng mũi chân.
- Trơng lực cơ: giảm trơng lực cơ và teo cơ ở vùng bị tổn thơng
+ Cơ mông: nhìn xệ, nhẽo, nếp lằn mông mất.
+ Cơ sau đùi, khối cơ cẳng chân trớc, cẳng chân sau: nhẽo và mất
độ săn chắc.

11
- Có thể gặp rối loạn thần kinh thực vật: Rối loạn bài tiết mồ hôi,
nhiệt độ da giảm, phản xạ bài tiết vùng thần kinh hông kém, da, cơ loạn
dỡng, teo [4], [12], [13].
* Cận lâm sàng:
- Chụp X-Quang cột sống thắt lng thông thờng ở t thế thẳng,
nghiêng cho phép hớng tới một số nguyên nhân gây chèn ép rễ thần kinh
toạ nh: dấu hiệu mất đờng cong sinh lý, hình ảnh thoái hoá cột sống:
mỏm gai, cầu xuơng, hẹp khe liên đốt sống [13], [30], [35].
- Chụp bao rễ thần kinh: Đây là một phơng pháp tốt để chẩn đoán
trớc khi có chụp cắt lớp và chụp cộng hởng từ. Ngày nay chủ yếu ta dùng
thuốc cản quang tan trong nớc không ion hoá (Amipaque, Omnipaque,
Iopamirone). Trên phim ta có thể phát hiện dễ dàng hình ảnh thoát vị đĩa
đệm (có thể thoát vị trung tâm hoặc thoát vị bên), hình ảnh chèn ép do tổn
thơng xơng, hình ảnh hẹp ống sống hoặc các hình ảnh chèn ép khác [48], [50].
- Chụp cắt lớp vi tính cột sống và đĩa đệm (CT- scaner), chụp cộng
hởng từ (MRI- Magnetic resonnance imaging) cột sống là những phơng
tiện hiện đại nhất có thể phát hiện đợc tất cả các tổn thơng về cột sống

- Đau mặt trớc đùi.
- Phản xạ gân gối giảm hoặc mất
- Chẩn đoán xác định bằng điện cơ đồ
1.2.6. Điều trị
1.2.6.1. Điều trị nội khoa: Điều trị nguyên nhân nếu tìm đợc
nguyên nhân chính xác nh viêm đốt sống, lao đốt sống Điều trị triệu
chứng nếu không tìm đợc nguyên nhân. Trong thực hành thờng áp dụng
phác đồ sau:

13
* Giai đoạn cấp và các đợt cấp của thể mạn tính:
+ Nằm nghỉ trên giờng có ván cứng, kê một chiếc gối nhỏ dới
khoeo chân đau cho đầu gối hơi gập lại, tránh mọi di chuyển bệnh nhân.
+ Dùng Novocain 1% và vitamin B12, hoặc Hydrocortison tiêm vào
khoang ngoài màng cứng, ở khe gian đốt sống thắt lng 3-4, thắt lng 4-5
hoặc thắt lng 5- cùng 1 [16], [48], [49], [63], [64].
+ Thuốc giảm đau (Aspirin, Salixylat, Indomethacine )
+ Vitamin B1, B6, B12 liều cao
+ Thuốc giãn cơ (Mydocalm)
* Giai đoạn bán cấp và mạn tính: Dùng thuốc giống giai đoạn cấp
và kết hợp:
+ Lý liệu pháp: dùng dòng điện điều trị bằng sóng ngắn tăng chuyển
hoá, chống phù nề, chống viêm, giảm đau. Dùng dòng điện xung có tác
dụng kích thích thần kinh cơ, chống đau, tăng cờng chuyển hoá tổ chức.
Dùng dòng Galvanic và Faradic có tác dụng tăng cờng khử cực và dẫn
truyền thần kinh cơ
+ Xoa bóp, bấm nắn, châm cứu [65].
+ Liệu pháp vận động: lúc đầu tập thụ động sau đó khi đỡ đau
chuyển sang tập chủ động.
+ Kéo dãn cột sống thắt lng [16], [31], [44].

bị tắc nghẽn. Tính co rút của hàn rất cao gây ra co rút gân cơ, ngoài ra gây
cảm giác đau buốt nh xuyên. Hàn cực sinh nhiệt nên có những bệnh nhân
có cảm giác nóng rát ở nơi đau.
- Do thấp tà: Do thấp xâm phạm vào bì phu kinh lạc làm kinh lạc bị tắc
trở gây nên cảm giác tê bì, nặng nề, ra mồ hôi chân, rêu lỡi nhờn dính [10]. 15
1.3.2.2. Do nội nhân:
Do chính khí h làm cho khí huyết lu thông ở kinh lạc bị ứ trệ gây
ra đau và hạn chế vận động [10].
1.3.2.3. Do bất nội ngoại nhân:
Do chấn thơng, trật đả làm huyết ứ gây bế tắc kinh lạc, kinh khí
không lu thông gây đau và hạn chế vận động [10].
1.3.3. Các thể lâm sàng
1.3.3.1. Thể phong hàn:
* Triệu chứng:
- Sau khi bị nhiễm lạnh, đau từ thắt lng hoặc từ mông xuống chân,
đau tăng khi trời lạnh, chờm nóng dễ chịu, đại tiện có thể bình thờng
hoặc nát, tiểu tiện trong;
- Chất lỡi nhợt, rêu lỡi trắng;
- Mạch phù hoặc phù khẩn.
* Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, thông kinh hoạt lạc
* Châm cứu: Cứu hoặc ôn châm, ôn điện châm các huyệt:
- Nếu bị kinh bàng quang: Giáp tích L4-L5; L5-S1, Thứ liêu, Trật
biên, Thừa phù, Ân môn, Uỷ trung, Thừa sơn, Côn lôn.
- Nếu bị kinh đởm: Châm cứu các huyệt: Giáp tích L4-L5; L5-S1,
Hoàn khiêu, Phong thị, Dơng lăng tuyền, Huyền chung [6], [42], [43].
* Xoa bóp:
- Day, lăn, bóp từ thắt lng xuống chân dọc theo kinh bị bệnh, mỗi

* Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh lạc hoặc
khu phong, kiện tỳ, trừ thấp, bổ can thận thông kinh lạc.
* Châm cứu: (Giống thể phong hàn)
* Xoa bóp: (Giống thể phong hàn)
* Thuốc: Bài độc hoạt tang ký sinh.
Độc hoạt Phòng phong Tang kí sinh
Tần giao Tế tân Đơng quy
Cam thảo Quế chi Bạch thợc
Xuyên khung Ngu tất Sinh địa
Đỗ trọng Đẳng sâm Phục linh
Hoặc bài Tam tí thang, tức là bài Độc hoạt tang ký sinh bỏ Tang ký
sinh thêm Hoàng kỳ, Tục đoạn [10].

17
1.3.3.3. Thể phong thấp nhiệt
* Triệu chứng: Đau từ thắt lng hoặc từ mông lan xuống chân, đi
lại khó khăn, đau có cảm giác nóng rát, chờm nóng khó chịu, chân nóng,
da khô, chân có cảm giác tê bì, kiến bò, miệng khô, háo khát, đại tiện táo,
tiểu tiện vàng, rêu lỡi vàng, chất lỡi đỏ, mạch hoạt sác.
* Pháp điều trị: Khu phong trừ thấp, thanh nhiệt, thông kinh hoạt lạc.
* Điều trị: - Châm cứu: (Các huyệt giống thể phong hàn)
- Xoa bóp: (Phơng pháp giống nh thể phong hàn)
- Bài thuốc: ý dĩ nhân thang kết hợp với Nhị diệu thang gia giảm
ý dĩ Ngu tất Kim ngân hoa
Thơng truật Cam thảo Ké đầu ngựa
Khơng hoạt Đơng quy Thổ phục linh
Phòng phong Hoàng bá Trần bì
1.3.3.4. Thể huyết ứ
Một số nghiên cứu gần đây cho thấy rằng huyết ứ là một trong
những nguyên nhân chính gây bệnh đau TKT [66], [67].

1.3.4. Liên quan giữa dây TKT với các đờng kinh
Bệnh đau thần kinh toạ theo YHCT liên quan đến hai đờng kinh là
kinh Túc thái dơng bàng quang và kinh Thiếu dơng đởm
1.3.4.1. Kinh túc thái dơng bàng quang
Kinh túc thái dơng bàng quang bắt đầu đi từ phía trong khoé mắt,
lên trán, giao hội với mạch Đốc ở đỉnh đầu, sau đó chia làm 3 nhánh [42]:
- Một nhánh đi từ đỉnh đầu tới góc trên tai, dọc theo gáy xuống bả
vai, đi sát hai bên cột sống tới thắt lng, vào trong liên lạc với tạng thận và
phủ bàng quang.
- Từ thắt lng lại chia một nhánh đi sát cột sống, xuyên qua mông
xuống kheo chân.
- Nhánh thứ ba từ hai bên bả vai cũng chạy ở hai bên cột sống, đi
xuống phía mặt ngoài của đùi, xuống hội hợp với nhánh thứ hai ở kheo
chân, rồi từ đó đi xuống bụng chân, chạy theo mặt ngoài cẳng chân tới phía
sau mắt cá ngoài và kết thúc ở ngón chân út, giao với kinh túc thiếu âm thận [42].
1.3.4.2. Kinh thiếu dơng đởm
Kinh túc thiếu dơng đởm bắt đầu đi từ đuôi mắt, lên góc trán, vòng
xuống sau tai, vòng qua đầu sang trán, vòng trở lại gáy đi dọc trớc cổ
xuống vai, đến ngực, qua cơ hoành liên lạc với tạng can, vào phủ đởm. Sau

19
đó qua sờn vào phía xơng mu, rồi đi qua vùng mấu chuyển lớn xơng
đùi, đi dọc mặt ngoài đùi và cẳng chân tới mắt cá ngoài, tận cùng ở bờ
ngoài ngón chân thứ t và giao với kinh túc quyết âm Can [42], [43].
1.4. Tổng quan về phơng pháp điện châm
1.4.1. Sơ lợc lịch sử châm cứu
Châm cứu là một trong các phơng pháp phòng bệnh và chữa bệnh
của YHCT. Nó có trớc phơng pháp chữa bệnh bằng dợc liệu. Châm là
dùng kim châm vào huyệt, cứu là dùng ngải đốt cháy gây sức nóng trên
huyệt [68].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status