Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và xây dựng minh huy - Pdf 22

Trường đại học Công đoàn
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
SV: Phạm Tố Ly Lớp: TĐKT8
Trường đại học Công đoàn
79
KẾT LUẬ
BPBTL&BHXH Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
BTTL Bảng thanh toán lương
CPBH Chi phí bán hàng
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
PC Phiếu Chi
PT Phiếu Thu
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
SV: Phạm Tố Ly Lớp: TĐKT8
Trường đại học Công đoàn
82
DANH MỤC CÁC
T TẮT
DANH MỤC S Ơ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: SError: Reference source not found
huyển chứng từ kế toán doanh thu
40
Error: Reference source not found
: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu
44

trọng của khâu bán hàng trong các doanh nghiệ kinh doanh thương mại em
SV: Phạm Tố Ly Lớp: TĐKT8
1
Trường đại học Công đoàn
đã chọn đề tài : “ Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công tCổ phần dịch vụ
thương mại và xây dựng M
h Huy ” để viết Khóa luận tốt nghiệp của mì
.
Khóa luận tốt nghiệp được chia làm 3 chương
Chương 1: Những lý luận cơ bản về kế toán
ghiệp vụ bán hàng trong Doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại công t
Cổ phần dịch vụ thương mại và xây dựng Minh Huy
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công
Cổ phần dịch vụ thương mại và xây dựng Minh Huy
Trong quá trình thực tập em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của
các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán, trực tiếp là Cô giáo Trần Kinh Oanh
cùng các anh chị cán bộ kế toán cng ty Cổ phần dịch vụ thương mại và xây
dựng Minh Huy . Tuy nhiên do thời gian thực tập không dài, kiến thức của
bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất
mong sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các anh ch
kế toán công ty để chuyên
SV: Phạm Tố Ly Lớp: TĐKT8
2
Trường đại học Công đoàn
a em đượ
hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ K

Bán buôn qua kho theo hình thức nhận hàng: là hình thức bán buôn
hàng hóa được giao trực tiếp cho đại diện của bên mua.
Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: là hình thức bán buôn qua kho
mà hàng hóa được gửi tới c
- bên mua tại kho hoặc tại địa điểm do bên mua quy định.
Bán buôn vận chuyển thẳng: là phương thức bán buôn mà hàng hóa được
chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp tớ
khách hàng của mình, được thực hiện bởi hai hình th
.
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gia
- hàng.
Bán buôn vận chuyển theo hình thức chuyển hàng.
Bán lẻ: là việc bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc bán cho các cơ
quan đơn vị để tiêu dùng mang tính chất tập thể không có tính chất sản xuất.
Do vậy
án lẻ thường không lập chứng từ cho từng nghiệp vụ bán.
+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: là hình thức bán lẻ mà mậu
ịch viên vừa là người thu tiền, vừa là người giao hàng.
+ Bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán lẻ mà tách dời trách nhiệm vật
chất giữa người thu tiền và người giao hàng theo hình thức này mỗi cửa hàng
SV: Phạm Tố Ly Lớp: TĐKT8
4
Trường đại học Công đoàn
hoặc mỗi quầy hàng phải bố trí một nhân viên thu ngân riêng chuyên làm
nhiệm vụ thu tiền, còn nhân
iên bán hàng thì chịu trách nhiệm vật chất về hàng hóa.
+ Bán hàng tự phục vụ: là hình thức người mua tự chọn hàng hóa, trước
khi ra khỏi cửa hàng mang đến quyền thu ngân để thanh t
- n. Nhân viên tu ngân thu
ền và lập hóa đơn bán hàng.

1.1.1.4 Các phương pháp xác định g
vốn hàng bán.
* Phương pháp xác định giá gốc hàng bán
+ Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi
phí liên quan trực tiếp khác phát sinh đ
có được hàng tồn kho ở điạ điểm và trạng thái hiện tại.
- Chi phí mua của hàng tồn kho: bao gồm giá mua, các loại thuế không
được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua
hàng và các chí phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.
Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua khô
đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.
- Chi phí chế biến hàng tồn kho: là những chi phí liên quan trực tiếp đến
sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố
định và chi phí sản xuất chung biển đổi phát sinh trong qu
trình chuyển hoá nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.
- Chi phí khác: bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi
phí chế biến hàng tồn kho. Ví dụ, trong giá gốc thành phẩm có th
bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn
ặt hàng cụ thể.
- Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các c
SV: Phạm Tố Ly Lớp: TĐKT8
6
Trường đại học Công đoàn
phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên m
bình thường.
Chi phí bàn hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
* Theo chuẩn mực kế toán 02 thì việc tính giá
- ị hàng tồn
kho được áp dụng the

iá mua bình quân của từng mặt hàng theo phương thức:
Việc áp dụng phươn
pháp này có những ưu nhược điểm sau:
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm.
Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều. Nó bình quân hóa giá cả giữa
các lần mua. Do v
c. , khó khăn cho xác định kết quả th
SV: Phạm Tố Ly Lớp: TĐKT8
8
Đơn giá mua
bình quân
từng mặt
hàng
Tổng giá trị thực tế của hàng hóa sẵn có để bán của từng mặt hàng
Tổng khối lượng hàng hóa sẵn có để bán của từng mặt hàng
Giá vốn
hàng hóa
xuất bán
Số lượng hàng
hóa xuất bán
từng mặt hàng
Đơn giá mua bình
quân từng mặt
hàng
Trường đại học Công đoàn
từng lô hàng, từng nghiệp vụ.
Phương pháp nhập trước xuất trước.
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua
trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ
là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương

eo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
1.1.1.5. Phương thức thanh
- án có hai phương thức là bán hàng thu tiền ngay và thanh toán trả sau.
Thanh toán ngay: là việc người mua thanh toán tiền hàng cho doanh
nghiệp ngay tại thời
- ểm doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của mình trong việc thực hiện
hợp đồng.
Thanh toán sau: là việc
- ười mua thanh toán tiền cho doanh nghiệp sau khi hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng.
Thanh toán bằng tiền ặ
- là thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, ngân phiếu giữa người mua và
người bán .
Thanh toán qua ngân hàng: là hình thức thanh toán được thực hiện bằng
cách trích chuyển tiền ở t
khoản của công ty hoặc bù trừ giữa các đơn v
thông qua trung gian và
gân hàng.
Các hình thức thanh toán qua
ân hàng bao gồm:
+ Thanh toán
ằng séc .
+ Thanh toán băng ủ
1.1.2. nhiệm thu, ủy nhiệm chi.
+ Thanh toán bằng thư tín dụng.
+ Thanh
SV: Phạm Tố Ly Lớp: TĐKT8
10
Trường đại học Công đoàn
1.1.2.1. án bằng thẻ thanh toán.

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của Nhà nước theo quy định.
* Phạm vi hàng bán:
Do yêu cầu của việc quản lý hàng bán và quản lý kinh tế nghiệp vụ bán
hàng nên việc xác định chính xác hàng hóa được coi là hàng bán có ý nghĩa
quan trọng. Những hàng h
trong doanh nghiệp thương mại được xác định là hàng bán khi thỏa mãn
đồng thời các điều kiệ
- Hàng hóa phải thông qua các phương thức mua, bán và thanh toán theo
một thể chế nhất địn
- Doanh nghiệp mất quyền sở hữu về hàng hóa và đã thu được tiền hoặc
bên mua chấp nhận nợ.
- Hàng hóa bán ra phải thuộc diện kin
doanh của doanh nghiệp do doanh nghiệp mua vào
- ể bán ra
hoặc gia công sản xuất để b
- ra.
* Một số trường hợp cũng được coi là hàng bán:
- ng hóa xuất
đổi không tương đương.
Xuất trả lương, trả t
- ởng, chia
thu nhập kinh doanh.'
Xuất biều tặng, xuất làm hàng mẫu
1.1.2.2. xuất tiêu dùng nội bộ.
Hàng
o hụt tổn thất trong mua bán mà theo hợp đồng bên mua chịu.
Nhiệm vụ của kế toán bán hàng.
SV: Phạm Tố Ly Lớp: TĐKT8
12
Trường đại học Công đoàn

bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu
ược sau khi trừ các khoản chiết
hấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
* Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Theo chuẩn mực số 14 dựa trên quyết định số 158/2006/QĐ-BTC ngà
a. 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì chỉ ghi doanh thu bán hàng
khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển
iao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc
hàng hóa cho người mua.
Nghĩa là khi đó người mua nắm được quyền sở hữu hàng hóa và quyền
định đoạt số phận của hàng hóa đó, cũng như là chịu trách nhiệm về những
rủi ro xẩy ra với sản phẩm hàng hóa đó chẳng hạn như mất m
b. , trượt giá, hư hỏng. Doanh nghiệp có thể phải chịu một phần rủi ro
gắn với quyền sở hữu hàng hóa.
Doanh nghi
không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hoán
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Khi hàng hóa được xác định là bán và doanh thu được ghi nhận thì quản
lý hàng hóa như thế nào là do
c. n mua quyết định còn người bán không có quyền gì về hàng hóa
thì khi ấy doanh thu được ghi nhận.
Giá trị của khoản doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận
được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Nếu lợi ích kinh tế giao dịch bán hàng phụ
thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không
chắc chắn này đã được xử lý xong. Doanh thu được xác định tương đối chắc
SV: Phạm Tố Ly Lớp: TĐKT8
14
Trường đại học Công đoàn

thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghiã của các
khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận
doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị
ực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ
thu được trong tương lai.
d. Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ
tương
ương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một
giao dịch tạo ra doanh thu.
Khi hàng hóa dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá dịch vụ khác không
tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.
Trương hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá
hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương
tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng
hoá hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của
hàng hoá hoặ
1.2.2. dịch vụ đem trao đổi, sau khi điểu chỉnh các khoản tiền hoặc tương
đương
1.2.2.1. ền trả thêm hoặc
u thêm.
Phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thương
mại.
Hạch toá
ban đầu.
- Hóa đơn giá trị gia tăng (áp dụng đối với doanh nghiệp nộp thuế theo
phương pháp kh
trừ)
SV: Phạm Tố Ly Lớp: TĐKT8
16
Trường đại học Công đoàn

hi phí tài chính
Kết cấu tài khoản
- TK511: Doanh thu
* Kết cấu
Do
SV: Phạm Tố Ly Lớp: TĐKT8
18
TK 511
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,
bất động sản đầu tư và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
kế toán.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải
nộp tính trên doanh thu bán hàng.
- Số thế GTGT phải nộp của doanh nghiệp
nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp.
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ.
+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối
kỳ.
+ Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển
cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911
"Xác định kết quả kinh doanh"
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Trường đại học Công đoàn
h nghiệp phải mở tài khoản cấp 2
hạch toán chi tiết doanh thu

+ Bên mua từ chối đang bảo quản hộ
TK157
Trường đại học Công đoàn
ợc xác định, cuối k
ết chuyển sang TK511.
- TK157: Hàng gửi bán.
* Kết cấu
SV: Phạm Tố Ly Lớp: TĐKT8
20
Trường đại học Công đoàn
* Nguyên tắc hạch t oán
+
157 chỉ dùng trong trường hợp bán buôn áp dụng hình thức gửi hàng và
trường hợp giao hàng cho cơ sở đại lý.
+ Trường hợp hàng gửi đi bán ó
o bì đi kèm tính giá riêng
SV: Phạm Tố Ly Lớp: TĐKT8
21
TK632
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán
trong kỳ.
- Chí phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp vượt trên mức bình thường được tính vào
giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình
thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình
tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh
lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status