truyền hình số mặt đất theo tiêu chuẩn châu âu dvb-t và triển khai thực tế tại đài phát thanh truyền hình sơn la - Pdf 22



VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ MẶT ĐẤT

THEO TIÊU CHUẨN CHÂU ÂU DVB-T VÀ TRIỂN KHAI

THỰC TẾ TẠI ĐÀI PHÁT THANH – TRUYỀN HÌNH SƠN LA

____________________________________________ Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thị Việt Hương
Sinh viên thực hiện: Lưu Văn Dân
Lớp: Kỹ thuật Điện tử K3


2.2.1. Mã hóa phân tán năng lượng 34
2.2.2. Mã ngoại (outer coding). 35
2.2.3. Ghép xen ngoại (outer interleaving) 36
2.2.4. Mã hoá nội (inner coding). 37
2.2.5. Ghép xen nội 38
2.3. MỘT SỐ KHẢ NĂNG ƯU VIỆT CỦA DVB-T. 44
2.3.1. Điều chế phân cấp. 44
2.3.2. Mạng đơn tần SFN. 49
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP ĐO, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG
TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT DVB-T 52
LUẬN VĂN THẠC SỸ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ MẶT ĐẤT DVB-T
Lưu Văn Dân - Lớp Kỹ thuật Điện tử K3 – Viện Đại học Mở Hà Nội 3

3.1. CÁC PHÉP ĐO TẦN SỐ 54
3.1.1. Độ chính xác tần số RF. 54
3.1.2. Độ rộng kênh RF: 55
4.1.3. Phép đo độ dài symbol tại tần số RF (kiểm tra khoảng bảo vệ) 56
3.2. ĐỘ CHỌN LỌC : 56
3.3. DẢI BẮT AFC (AFC Capture Range): 57
3.4. TẠP NHIỄU PHA CỦA BỘ DAO ĐỘNG: 58
3.5. CÔNG SUẤT TÍN HIỆU RF/IF: 60
3.6. CÔNG SUẤT NHIỄU (Noise power). 61
3.7. PHỔ RF VÀ IF 62
3.8. ĐỘ NHẠY MÁY THU/GIẢI ĐỘNG ĐỐI VỚI KÊNH GAUSS: 62
3.9. ĐỘ SUY GIẢM NHIỄU TƯƠNG ĐƯƠNG (END) 63
3.10. ĐẶC TÍNH TUYẾN TÍNH (SUY GIẢM VAI)-Linearity Characterization64
3.11. HIỆU SUẤT CÔNG SUẤT (Power efficiency) 66
3.12. MỐI QUAN HỆ GIỮA BER VÀ C/N BĂNG CÁCH THAY ĐỔI CÔNG
SUẤT 66
3.13. BER TRƯỚC GIẢI MÃ RS (trước giải tráo ngoài) 67

DBPSK

Differential Binary Phase Shift Keying -Khoá dịch pha vi sai hai mức
DCT Discrete Cosine Transform - Chuyển đổi cosin rời rạc
DFT Discrete Fourier Transform - Chuyển đổi Fourier rời rạc
DPCM Differential Pulse Code Modulation - Điều chế xung mã vi sai
DTTB Digital Terrestrial Television Broadcasting
Truyền dẫn truyền hình số mặt đất
DVB Digital Video Broadcasting - Quảng bá truyền hình số
DVB-C DVB – Cable – Truyền dẫn truyền hình số qua cáp
DVB-S DVB – Satellite - Truyền dẫn truyền hình số qua vệ tinh
DVB-T

DVB – Terrestrial - Truyền dẫn truyền hình số mặt đất
FEC Forward Error Correction - Hiệu chỉnh lỗi trước
FDM Frequency division multiplexing- Phân chia theo tần số
FFT Fast Fourier Transform - Chuyển đổi Fourier nhanh
FSK Frequency Shift Keying - Khoá dịch tần
HDTV High Definition TeleVision - Truyền hình phân giải cao
HL High Level - Mức cao (dùng trong MPEG-2)
HP High Priority bit stream
Dòng bit ưu tiên cao (dùng trong điều chế phân cấp)
IDFT Inverse DFT -DFT ngược
ICI Inter Carrier Interference - Can nhiễu liên sóng mang
IFFT Inverse FFT - FFT ngược
IF I Frequency -Trung tần
ISDB-T

Intergeted Services Digital Broadcasting - Terrestrial
LUẬN VĂN THẠC SỸ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ MẶT ĐẤT DVB-T

VHF Very-High Frequency- Tần số rất cao
VLC Variable Length Coding - Mã có độ dài thay đổi
VSB Vestigial sideband - Biên tần cụt LUẬN VĂN THẠC SỸ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ MẶT ĐẤT DVB-T
Lưu Văn Dân - Lớp Kỹ thuật Điện tử K3 – Viện Đại học Mở Hà Nội 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Hình Tên hình Trang

Hình 1.1 Phổ của tín hiệu tương tự và tín hiệu số 11
Hình 1.2 Sơ đồ tổng quát cấu trúc hệ thống truyền hình số 11
Hình 1.3 Phát hình DVB-T 13
Hình 1.4 Bản đồ phân bố các nước trên thế giới lựa chọn tiêu
chuẩn DVB-T
14
Hình 1.5 Khung dữ liệu VSB 16
Hình 2.1 Hiện tượng trễ gây xuyên nhiễu giữa các symbol 24
Hình 2.2 Chèn thêm khoảng bảo vệ 26
Hình 2.3 Chèn thêm các scattered pilot 28
Hình 2.4 Phân chia kênh 29
Hình 2.5 Ví dụ về đáp ứng kênh thay đổi theo thời gian với hai
đường trễ, mỗi cái có một độ dịch tần Doppler khác
nhau, cùng với đường tín hiệu chính. Trục z miêu tả
biên độ đáp ứng kênh
30
Hình 2.6 Chèn các sóng mang phụ 30
Hình 2.7 Chèn khoảng bảo vệ 31
Hình 2.8 Dạng tín hiệu minh hoạ khi có khoảng bảo vệ 31

Hình 3.2 Sơ đồ khối và các điểm đo của phần thu truyền hình số 53
LUẬN VĂN THẠC SỸ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ MẶT ĐẤT DVB-T
Lưu Văn Dân - Lớp Kỹ thuật Điện tử K3 – Viện Đại học Mở Hà Nội 7

mặt đất DVB-T
Hình 3.3 Sơ đồ đo độ chính xác tần số RF 56
Hình 3.4 Sơ đồ đo độ chọn lọc 57
Hình 3.5 Sơ đồ đo dải bắt 57
Hình 3.6 Các vị trí đo CPE 59
Hình 3.7 Các vị trí đo phase noise 60
Hình 3.8 Sơ đồ đo độ nhạy máy thu 62
Hình 3.9 Sơ đồ đo ENF 63
Hình 3.10 Sơ đồ đo độ suy giảm vai 64
Hình 3.11 Ví dụ đo "suy giảm vai" của kênh 28 - Sườn phổ phía
trên
65
Hình 3.12 BER vs S/N bằng việc thay đổi công suất phát 66
Hình 4.1 Hệ thống máy phát hình tương tự tại Đài PT-TH Sơn La

69
Hình 4.2 Mô hình phát lại có sử dụng bộ điều chế COFDM tại
Thái Nguyên
74
Hình 4.3 Sử dụng trực tiếp trung tần không sử dụng bộ điều chế 75
Hình 4.4 Hệ thống máy phát hình số tại Đài PT-TH Sơn La 76
Hình 4.5 Chòm sao PQSK 77
Hình 4.6 Chòm sao 16-QAM 77
Hình 4.7 Chòm sao 64-QAM 77
Hình 4.8 Phổ đo máy phát tương tự kênh 6 78
Hình 4.9 Phổ đo máy phát tương tự kênh 8 78

sử dụng một máy phát có khả năng truyền tải được 8 đến 15 chương trình đồng thời;
với cùng một vùng phủ sóng thì công suất phát yêu cầu của máy phát số sẽ nhỏ hơn
từ 5 đến 8 lần so với máy phát tương tự, điều này giúp cho việc tiết kiệm đầu tư và
chi phí vận hành; một điều rất đáng được quan tâm nữa là chất lượng chương trình
trung thực, ít bị ảnh hưởng bởi nhiễu đường truyền, không bị hiện tượng bóng ma
thường gặp ở truyền hình tương tự, do khắc phục được hiện tượng fađing đường.
Tại Việt Nam, nhận thức được những ưu điểm của truyền hình số và tính tất
yếu của việc truyền hình tương tự sẽ nhường chỗ cho truyền hình số, từ năm 1999
Đài truyền hình Việt Nam đã có một số đề tài nghiên cứu về truyền hình số và khả
năng ứng dụng của nó, năm 2000 đã triển khai nghiên cứu dự án về lộ trình phát
triển truyền hình số tại Việt Nam. Điểm đáng quan tâm trong dự án là đã định thời
gian cho việc bắt đầu phát thử nghiệm truyền hình số tại Việt Nam vào năm 2001.
Trên thế giới hiện đang tồn tại song song ba tiêu chuẩn truyền hình số mặt
đất của Mỹ, Nhật và Châu Âu. Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và kết quả thử
nghiệm của nhiều nước khác, nhiều nhà khoa học Việt nam đã đưa ra những ý kiến
về việc khuyến cáo chọn chuẩn truyền hình số cho Việt Nam, mọi ý kiến đều cho
rằng nên chọn chuẩn Châu Âu (DVB-T). Tháng 3 năm 2001 Tổng Giám đốc Đài
Truyền hình Việt Nam quyết định chọn tiêu chuẩn phát sóng truyền hình số Việt
Nam là DVB-T. Cũng trong năm này Công ty VTC triển khai Đài phát sóng thử
nghiệm ở Lạc Trung, Hà Nội. Từ năm 2009 trở về đây Công ty VTC đầu tư nhiều
hệ thống máy phát số mặt đất theo chuẩn DVB-T tại một số tỉnh phía bắc trong đó
có một hệ thống máy phát số kênh 29, 30 đặt tại Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh
LUẬN VĂN THẠC SỸ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ MẶT ĐẤT DVB-T
Lưu Văn Dân - Lớp Kỹ thuật Điện tử K3 – Viện Đại học Mở Hà Nội 9

Sơn La. Tại Việt Nam từ năm 2011 đã tiến hành phát số song song với phát tương
tự tại năm thành phố lớn, do điều kiện đời sống và thu nhập của nhân dân còn thấp
nên dự kiến đến năm 2020, nước ta mới chuyển hoàn toàn sang công nghệ truyền
hình kỹ thuật số. Trong những năm gần đây trên thế giới nhiều nước đã chuyển đổi
thành công sang phát số như Đức (2008), Mỹ (2009), Pháp (2011), Nhật (2011)…

Khởi điểm chỉ là truyền hình đen trắng, kỹ thuật còn thô sơ, rồi xuất hiện
truyền hình màu. Lúc đó người xem đã cảm thấy rạng rỡ hơn nhiều rồi. Nhưng công
nghệ thì không bao giờ dừng lại vì nhu cầu của người xem cũng không bao giờ
dừng lại. Các chương trình sinh động hơn, linh hoạt hơn, thêm rất nhiều dịch vụ
mới ra đời. Nếu trước kia việc mong ước được chứng kiến trực tiếp một sự kiện nào
đó xảy ra ở bên kia bán cầu chỉ có ở trong mơ thì ngày nay nhu cầu của người xem
đã vượt xa hơn nhiều. Các chương trình phải có độ nét cực cao, xem đồng thời rất
nhiều chương trình dù ở bất cứ nơi nào, bất cứ thời điểm nào. Rồi thì không chỉ đơn
thuần là xem, họ còn muốn can thiệp trực tiếp vào các chương trình, nghĩa là truyền
hình không còn đơn thuần chỉ là thông tin một chiều. Còn rất nhiều các nhu cầu của
người xem, những nhu cầu mà trước kia tưởng chừng không bao giờ thực hiện nổi
thì ngày nay hoàn toàn có thể, đó là nhờ một công nghệ mới - Truyền hình số.
Truyền hình tương tự là công nghệ mà tín hiệu hình ảnh và âm thanh tương
tự với hình ảnh và âm thanh có thật, vì phải tương tự như vậy nên tín hiệu chiếm
một khoảng không gian rộng (8MHz). Trong khi đó công nghệ truyền hình số mà
tín hiệu là những thông báo chỉ vị trí hình ảnh và âm thanh trong không gian bằng
mã nhị phân, do không cần thiết phải tương tự nên có thể nén và cô đặc lại nhièu
chương trình truyền hình trên một kênh. Một máy phát truyền hình số có thể phát
được 8 đến 15 chương trình truyền hình trong khi một máy phát Analog như ở ta
đang sử dụng chỉ phát được một chương trình duy nhất theo hệ PAL. Xét về mặt
phổ ta thấy ở tín hiệu tương tự phổ chỉ tập trung năng lượng vào các sóng mang
hình, tiếng và burst màu. Trong khi tín hiệu số bao gồm hàng ngàn sóng mang tập
trung dày đặc vào trong một dải phổ có độ rộng tương đương. Sự tận dụng tối đa
hiệu quả phổ cho phép truyền hình số có thể truyền phát được nhiều chương trình
đồng thời. Đây là ưu điểm đáng kể so với truyền hình tương tự (Hình 1.1).
LUẬN VĂN THẠC SỸ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ MẶT ĐẤT DVB-T
Lưu Văn Dân - Lớp Kỹ thuật Điện tử K3 – Viện Đại học Mở Hà Nội 11 1.2. SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH SỐ.

kênh
Biến đổi
D/A
Kênh
thông
tin
Mã hóa
nguồn
Giải mã hóa
nguồn
Tiếng

Phổ tín hiệu số
Phổ
tín
hiệu
tương
t


Hình

Hình

Hình

Hình

Tiếng


analog).
- Thu số không còn hiện tượng "bóng ma" do các tia sóng phản xạ từ nhiều
hướng đến máy thu. Đây là vấn đề mà hệ phát Analog đang không khắc phục nổi.
- Thu bằng anten cố định trong nhà hay anten di chuyển (của máy thu xách
tay) đều thực hiện được.
- Thu di động tốt, người xem dù đi trên ôtô, tàu hoả vẫn xem được các
chương trình truyền hình. Sở dĩ như vậy là do xử lý tốt được hiện tượng Doppler.
LUẬN VĂN THẠC SỸ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ MẶT ĐẤT DVB-T
Lưu Văn Dân - Lớp Kỹ thuật Điện tử K3 – Viện Đại học Mở Hà Nội 13

- Cho khả năng thiết lập mạng đơn kênh (đơn tần SFN - Single Frequency
Network), nghĩa là nhiều máy phát trên cùng một kênh sóng. Điều này cho hiệu quả
lớn xét về mặt công suất và tài nguyên tần số.

Hình 1.3: Phát hình DVB-T.
- Phát hình số đem lại cho ta cơ hội xem các chương trình với độ nét cao.
Vốn dĩ thì tín hiệu số đã có tính chống nhiễu cao.
- Tín hiệu số dễ xử lý, môi trường quản lý điều khiển và xử lý rất thân thiện
với máy tính.
1.4. CÁC TIÊU CHUẨN TRUYỀN HÌNH SỐ TRÊN THẾ GIỚI HIỆN
NAY.
Chuẩn truyền dẫn truyền hình số sử dụng quá trình nén và xử lý số để có khả
năng truyền dẫn đồng thời nhiều chương trình truyền hình trong một dòng dữ liệu,
cung cấp chất lượng ảnh khôi phục tuỳ theo mức độ phức tạp của máy thu.
Truyền hình số là một sự thay đổi đáng kể trong nền công nghiệp sản suất và
quảng bá các sản phẩm truyền hình. Nó mang lại tính mềm dẻo tuyệt vời trong sử
dụng do có nhiều dạng thức ảnh khác nhau trong nén số.
Distant
transmitter
Nearest transmitter

theo MPEG-2.
ATSC có một số đặc điểm như sau:
Tham số Đặc tính
Video
Nhi
ều dạng thức ảnh (nhiều độ phân giả
i khác nhau). Nén
ảnh theo MPEG-2, từ MP @ ML tới MP @ HL.
Audio Âm thanh Surround của hệ thống Dolby AC-3.
Dữ liệu phụ

Cho các dịnh vụ mở rộng (ví dụ hướng dẫn chương tr
ình,
thông tin hệ thống, dữ liệu truyền tải tới computer)
Truyền tải
Dạng đóng gói truyền tải đa chương trình. Thủ tục truyền tả
i
MPEG-2
Truyền dẫn RF Điều chế 8-DSB cho truyền dẫn truyền hình số mặt đất
B¶ng 1.1: Đặc điểm cơ bản của ATSC
Phương pháp điều chế VSB của tiêu chuẩn ATSC
Phương pháp điều chế VSB bao gồm hai loại chính: Một loại dành cho phát
sóng mặt đất (8-VSB) và một loại dành cho truyền dữ liệu qua cáp tốc độ cao (16-
VSB). Cả hai đều sử dụng mã Reed - Solomon, tín hiệu pilot và đồng bộ từng đoạn
dữ liệu. Tốc độ biểu trưng (Symbol Rate) cho cả hai đều bằng 10,76Mb/s. Nó có
giới hạn tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SNR) là 14,9dB và tốc độ dữ liệu bằng 19,3 Mb/s.
LUẬN VĂN THẠC SỸ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ MẶT ĐẤT DVB-T
Lưu Văn Dân - Lớp Kỹ thuật Điện tử K3 – Viện Đại học Mở Hà Nội 16

Dữ liệu được truyền theo từng khung dữ liệu. Khung dữ liệu bắt đầu bằng


µ

s

312 ®o¹n d÷ liÖuHình 1.5: Khung dữ liệu VSB.

LUẬN VĂN THẠC SỸ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ MẶT ĐẤT DVB-T
Lưu Văn Dân - Lớp Kỹ thuật Điện tử K3 – Viện Đại học Mở Hà Nội 17

1.4.2. Chuẩn ISDB-T.
Hệ thống chuyên dụng cho phát thanh truyền hình số mặt đất đã được hiệp
hội ARIB đưa ra và được hội đồng công nghệ viễn thông của Bộ Thông tin Bưu điện
(MPT) thông qua như một bản dự thảo tiêu chuẩn cuối cùng ở Nhật Bản.
Bản thông số kỹ thuật ở dưới mô tả chi tiết hệ thống truyền hình số mặt đất
sử dụng mạng đa dịch vụ (ISDB-T). Hệ thống này có thể truyền dẫn các chương
trình truyền hình, âm thanh hoặc dữ liệu tổng hợp.
ISDB-T sử dụng tiêu chuẩn mã hoá MPEG-2 trong quá trình nén và ghép
kênh. Hệ thống sử dụng phương pháp ghép đa tần trực giao OFDM cho phép truyền
đa chương trình phức tạp với các điều kiện thu khác nhau, thu di động v.v các
sóng mang thành phần được điều chế QPSK, DQPSK, 16QAM hoặc 64QAM.
Chuẩn ISDB-T có thể sử dụng cho các kênh truyền có độ rộng 6, 7 hay 8Mhz.
Kiểu Kiểu 1 Kiểu 2 Kiểu 3
Số đoạn dữ liệu Ns 13
Độ rộng băng tần (Mhz) 7.433 7.431 7.426
Khoảng cách sóng mang (Khz) 5.291 2.645 1.322
Số sóng mang 1405 2809 5617

chế ghép đa tần trực giao có mã (COFDM) sử dụng cho phát thanh số (DAB) và
phát hình số mặt đất (DVB), rất nhiều nước đã sử dụng phương thức này. Tốc độ bit
tối đa 27,14 Mbps (ứng với dải thông cao tần 8Mhz).
Chuẩn DVB-T có một số đặc điểm như sau:
- Khi phát các chương trình số chuẩn (không phải là các chương trình có độ
nét cao), tín hiệu nén video số được lựa chọn là MPEG-2 Main Profile @ Main
Level (4 : 2 : 0) với tốc độ một chương trình từ 2 đến 4 Mbit/s. Mỗi chương trình
cần một bộ MPEG-2 Encoder riêng, phát bao nhiêu chương trình cần bấy nhiêu bộ.
- Nhiều chương trình sau khi nén ghép lại thành một dòng truyền tải MPEG-
2 với tốc độ có thể lên đến 27,14 Mbps. Dữ liệu của dòng truyền tải này được phân
phát cho nhiều sóng mang trực giao nhau. Vận tốc của dòng truyền tải cao hay thấp,
yếu tố thứ nhất quyết định là dải thông cao tần của máy phát. Và tất nhiên nó còn
phụ thuộc vào các tham số lựa chọn khác nữa (phương thức điều chế, mã bảo vệ ).
- Độ phân giải ảnh tối đa 720 x 576 điểm ảnh.
LUẬN VĂN THẠC SỸ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ MẶT ĐẤT DVB-T
Lưu Văn Dân - Lớp Kỹ thuật Điện tử K3 – Viện Đại học Mở Hà Nội 19

- Dự án DVB không tiêu chuẩn hoá dạng thức HDTV nhưng hệ thống truyền
tải chương trình có khả năng vận dụng với dữ liệu HDTV.
- Hệ thống truyền hình có thể cung cấp các cỡ ảnh 4:3 ; 16: 9 và 20: 9 tại tốc
độ khung 50 MHz.
- Về cơ bản, hệ thống DVB-T giống với các hệ thống DVB-S và DVB-C
- Sử dụng kỹ thuật COFDM dựa trên kỹ thuật điều chế QPSK và QAM, có
khả năng chống lại hiện tượng fading nhiều đường.
- DVB-T có hai sự lựa chọn 2K (1705 sóng mang) và 8K (6817 sóng mang).
- Có thể dùng phương thức điều chế, mã hóa phân cấp.


cũng được thực hiện để tăng khả năng chống lỗi. Sau đó các bit dữ liệu sẽ được ánh
xạ lên chòm sao. Sau biến đổi Furier ngược kết quả cuối cùng thu được là rất nhiều
LUẬN VĂN THẠC SỸ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ MẶT ĐẤT DVB-T
Lưu Văn Dân - Lớp Kỹ thuật Điện tử K3 – Viện Đại học Mở Hà Nội 21

các sóng mang đã điều chế. Đến đây thì tín hiệu thu được mới chỉ là IF, sau đó có
thể đổi tần lên theo cách thông thường.
Những điểm khác căn bản so với analogue
So với truyền hình tương tự thì truyền hình số: đòi hỏi tỷ số C/N nhỏ hơn, có
khả năng chống nhiễu tốt hơn nhưng các hệ thống số hay hỏng đột ngột hơn.
Các bộ khuếch đại của máy phát số yêu cầu phải có độ tuyến tính cao. Phổ
cao tần của máy phát analog hầu như tập trung vào 3 khu vực chính: Tần số mang
hình, tần số mang hình cộng với tải tần màu (4,43Mhz) và tần số mang âm thanh;
các khu vực khác phổ rất thấp, nghĩa là dải thông cao tần chưa tận dụng hết. Khác
với analog, dải phổ cao tần của phát số chứa hàng ngàn sóng mang tập trung dày
đặc trong dải thông 7,61 Mhz. Toàn bộ dải thông cao tần của máy phát số được tận
dụng hết, không còn dư thừa như của máy phát analog (xem hình 1.1).
Hơn nữa, nếu quan sát biểu đồ chòm sao của điều chế 64-QAM, thì chúng ta
nhận thấy, các điểm trên chòm sao khác nhau cả về pha và biên độ. Nếu như có sự
sai lệch chút ít về pha hay biên độ cũng sẽ gây cho đầu thu giải điều chế sai so với
tín hiệu ban đầu.
Vì vậy một điều khác biệt so với máy phát analog là các bộ khuếch đại của
máy phát số yêu cầu phải thật tuyến tính để đảm bảo tính đồng đều cả về biên độ
(hệ số khuếch đại) và về pha của các sóng mang khi phát đi. Vì vậy các hãng sản
xuất máy phát hiện nay thường tìm đến và sử dụng đèn IOT (Inductive Output
Tube) để giải quyết bài toán tuyến tính cho máy phát số công suất lớn. Một số hãng
lại cải tiến máy phát analog công suất lớn dùng đèn klystron thành máy phát số. Đối
với các máy phát bán dẫn (solid state), dù các bộ khuếch đại có làm việc ở chế độ A
thì độ tuyến tính vẫn có thể chưa đạt yêu cầu. Vì vậy người ta phải chú ý đến hiệu
chỉnh làm sao thoả mãn độ tuyến tính.

Chèn thêm các khoảng bảo vệ - guard interval.
LUẬN VĂN THẠC SỸ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ MẶT ĐẤT DVB-T
Lưu Văn Dân - Lớp Kỹ thuật Điện tử K3 – Viện Đại học Mở Hà Nội 23

Sử dụng mã sửa lỗi (COFDM), xen bit - symbol và thông tin trạng thái kênh.
Phần này chúng ta sẽ cùng giải thích các đặc điểm này cũng như ý nghĩa của
chúng.
2.1.2. Số lượng sóng mang.
Giả thiết rằng chúng ta điều chế các thông tin số cho một sóng mang. Trong
mỗi symbol, chúng ta truyền sóng mang với biên độ và pha xác định. Biên độ và
pha này lựa chọn theo chòm sao điều chế. Mỗi symbol vận chuyển một lượng bít
thông tin nhất định, lượng bit này bằng với loga (cơ số 2) của số trạng thái khác
nhau trong chòm sao.
Bây giờ hãy tưởng tượng là có hai đường tín hiệu nhận được với một độ trễ
tương đối giữa chúng. Giả sử ta xem xét symbol thứ n được phát đi, thì máy thu sẽ
cố gắng giải điều chế dữ liệu bằng cách kiểm tra tất cả thông tin nhận được liên
quan đến symbol thứ n kể cả thông tin thu trực tiếp lẫn thông tin thu được do trễ.
Khi khoảng trễ lớn hơn một chu kỳ symbol (xem hình 2.1- trái), thì tín hiệu
thu được từ đường thứ hai sẽ chỉ thuần tuý là nhiễu, vì nó mang thông tin thuộc về
các symbol trước đó. Còn nhiễu giữa các symbol (ISI) ngụ ý rằng chỉ có một chút ít
tín hiệu trễ ảnh hưởng vào chu kỳ symbol mong muốn (mức độ chính xác tuỳ thuộc
vào chòm sao sử dụng và mức suy hao có thể chấp nhận).
Khi khoảng trễ nhỏ hơn một chu kỳ symbol (hình 2.2- phải) thì chỉ một phần
tín hiệu thu được từ đường thứ hai đựoc xem như là nhiễu vì nó mang thông tin của
symbol trước đó. Phần còn lại sẽ mang thông tin của chính symbol mong muốn, tuy
nhiên sự đóng góp của nó cũng có thể có ích hoặc có thể mang tính tiêu cực đối với
thông tin từ đường thu chính thức.
LUẬN VĂN THẠC SỸ TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ MẶT ĐẤT DVB-T
Lưu Văn Dân - Lớp Kỹ thuật Điện tử K3 – Viện Đại học Mở Hà Nội 24


U
là khoảng symbol hữu ích (u: useful) với
điều kiện là các sóng mang này phải được đặt trực giao nhau.
- Mặt toán học, việc trực giao sẽ như sau: Sóng mang thứ k được biểu diễn:

tjk
K
U
et
ω
=Ψ )(
(2.1)
với ω
U
= 2π/ T
U
, và điều kiện trực giao mà sóng mang phải thoả mãn là:

lkT
Lkdttt
U
T
LK
U
==
≠=ΨΨ

+
,
,0)()(


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status