ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ DỨA NGUYÊN LIỆU GIỮA CÁC HỘ DÂN XÃ QUANG SƠN, TX TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH - Pdf 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ DỨA
NGUYÊN LIỆU GIỮA CÁC HỘ DÂN XÃ QUANG SƠN,
TX TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH VỚI CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU
DỨA ĐỒNG GIAO”
Tên sinh viên : Lê Hồng Nhung
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng
Lớp : KTB – K55
Chuyên nghành đạo tạo : Kinh tế
Khoa : Kinh tế và Phát triển nông thôn
Niên khóa : 2010 – 2014
HÀ NỘI, 2014
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực.
Em xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong khoa luận này đã
được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Lê Hồng Nhung
2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, em
còn nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ chỉ bảo rất tận tình của thầy giáo, cùng
sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.

Xã Quang Sơn là một xã miền núi có diện tích lớn nhất trên đại bàn
T.X Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình đã và đang phát triển theo hướng liên kết
thông qua hợp đồng sản xuất và tiêu thụ với Công ty CPTPXK Đồng Giao
trong nhiều năm qua đã đạt hiệu quả kinh tế đáng khích lệ. Trong mới liên
kết này CT đóng vai trò cung cấp vốn,vật tư , kỹ thuật trồng, chăm sóc cho
các hộ dân và bao tiêu toàn bộ sản phẩm đã ký kết trong hợp đồng. Các hộ
dân sản xuất trên dất của CT, phải tuân thủ định hướng sản xuất và bán dứa
nguyên liệu cho CT. Tuy nhiên trong quá trình liên kết đã phát sinh nhiều bất
cấp, nhất là vấn đề vi phạm các diều khoản HĐ của cả hai phía chính vì thực
tiễn đó mà chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tình hình
thực hiện hợp đồng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ dứa nguyên liệu
giữa hộ dân xã Quang Sơn, TX Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình với công ty cổ
phần thực phẩm xuất khẩu dứa Đồng Giao”.
Mục đích của nghiên cứu này là nhằm tìm hiểu thực trạng, từ đó đề
xuất một số giải pháp nhằm tăng cường mối quan hệ liên kết trong sản xuất
i
dứa nguyên liệu của các hộ dân với Công ty CPTPXK dứa Đồng Giao. Kết
qủa nghiên cứu cho thấy Công ty và hộ dân liên kết sản xuất dứa nguyên
liệu thông qua hợp dồngđược ký kêt hàng năm trong đó xác định rõ sản
lượng giao khoán, giá bán sản phẩm trong từng vụ, diện tích dứa cần trồng
mới. Mặc dù sản lượng thu mua dứa nguyên liệu của Công ty trong năm
2013 vượt 2% so với sản lượng giao khoán nhưng tình trạng hộ không hoàn
thành hợp đồng gaio khoán vẫn chiếm 6,6%. Nhiên cứu này cũng đề xuất
một số giải pháp nhằm tăng cường mối quan hệ liên kết giữa các hộ dân và
công ty trong thời gian tới. Các giải pháp này bao gồm tăng cường tuyên
truyền nâng cao nhận thức của hộ dân về lợi ích và trách nhiệm thực hiện
hợp đồng, tăng cường hỗ trợ vật tư cho hộ dân, điều chỉnh một số điều khoản
về giá cả trong hợp đồng, đảm bảo thanh toán cho hộ dân đúng hạn, nâng cao
vai trò của chính quyền đại phương vfa nhà nước trong liên kết thông qua
hợp đồng.

2.1.2. Nội dung đánh giá tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong SX và
tiêu thụ dứa nguyên liệu 11
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện hợp đồng 19
2.2. Cơ sở thực tiễn về tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong SX và tiêu
thụ nông sản ở các nước trên thế giới và ở VN 22
iii
2.2.1 Tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong SX và tiêu thụ nông sản ở
các nước trên thế giới 22
2.2.2 Tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong SX và tiêu thụ nông sản ở
Việt Nam 26
2.2.3. Một số bài học kinh nghiệm về tăng cường thực hiện hợp đồng liên
kết trong SX và tiêu thụ nông sản 30
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 33
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33
3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty DOVECO.33
3.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý 34
3.1.2. Khái quát tình hình cơ bản của xã Quang Sơn 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu 35
3.2.1.Phương pháp thu thập số liệu 36
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu : 39
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 39
3.2.4. Phương pháp thống kê kinh tế 40
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
4.1. Khái quát về hợp đồng liên kết trong SX và tiêu thụ dứa nguyên liệu giữa
công ty với hộ dân trên địa bàn xã Quang Sơn 42
4.1.1 Khái quát về nội dung hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ giữa
công ty với hộ dân trên địa bàn xã Quang Sơn 42
4.1.2 Khái quát về tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong sản xuất dứa
nguyên liệu trên địa bàn xã Quang Sơn 45

4.5.5 Tăng cường sự liên kết giữa doanh nghiệp và nhà khoa học 86
4.5.6 Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các hộ dân về trách nhiệm thực
hiên hợp đồng 87
4.5.7. Nâng cao vai trò cúa cấp chính quyền điạ phươngtrong liên kết
thôngqua hợp đồng 87
4.5.8 Nâng cao vai trò của Nhà nước trong liên kết thông qua hợp đồng 88
V. Kết Luận và kiến nghị 90
5.1 Kết luận 90
5.2 Kiến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 96
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các hình thức hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ giữa doanh
nghiệp và các hộ nông dân 9
Bảng 3.1 Tình hình cơ bản của xã Quang Sơn năm 2012 35
Bảng 4.1. Nội dung cơ bản của hợp đồng giao khoán sử dụng đất 44
Bảng 4.2 Trách nhiệm của các bên trong hợp đồng giao khoán SXNN
(năm 2013) 45
Bảng 4.3 Tình hình thực hiên hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ dứa
nguyên liệu xã Quang Sơn 46
Bảng 4.4 Thông tin chung các hộ điều tra năm 2013 47
Bảng 4.5. Thời điểm ký kết hợp đồng giao khoán sản lượng 48
Bảng 4.7 Tình hình thực hiện trồng mới theo hợp đồng 51
Bảng 4.8 Chi phí bình quân đầu tư trên 1 ha dứa trồng mới 52
Bảng 4.9 Tình hình hỗ trợ vật tư ứng trước cho dứa trồng mới 53
Bảng 4.10 Tình hình cung ứng phân bón theo hợp đồng 55
Bảng 4.11 Ý kiến đánh giá của hộ về tình hình cung ứng phân bón của
công ty 56
Bảng 4.12 Cung ứng vật tư đối với dứa kinh doanh trên 1 ha 59

70
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
HĐ Hợp đồng
CNH, HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Công ty CPTPXK Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu
HTX Công ty trách nhiệm hữu hạn
DN Doanh nghiệp
Tr.đ Triệu đồng
GAP Good Agricultural Practices
HĐBT Hợp đồng bao tiêu
HĐSX Hợp đồng sản xuất
KT – XH Kinh tế – xã hội
UBND Ủy ban nhân dân
LK Liên kết
TX. Tam Điệp Thị xã Tam Điệp
TNBQ/LĐ Thu nhập bình quân trên 1 lao động
SX – TT Sản xuất – tiêu thụ
SXNN Sản xuất nông nghiệp
ĐVT Đơn vị tính
TB Trung bình
BQ Bình quân
ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam đã và
đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là sự không ổn
định của thị trường tiêu thụ sản phẩm. Ngành nông nghiệp Việt Nam vẫn còn
đang là nền nông nghiệp nhỏ, manh mún, sản xuất theo kiểu truyền thống.
Tình trạng “ được mùa rớt giá” diễn ra thường xuyên đối với nhiều loại nông

trọng đối với công ty. Vì vậy nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu
thực trạng mối quan hệ liên kết, từ đó đề xuất các giải pháp mối quan hệ liên
kết trong sản xuất dứa nguyên liệu của hộ nông dân với công ty CPXK Đồng
Giao trong thời gian tới.
Xuất phát từ thực tiễn trên em tiến hành nghiên cứu đề tài : “Nghiên
cứu tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ dứa
nguyên liệu giữa hộ dân xã Quang Sơn, TX Tam Điệp, tỉnh Ninh Bìnhvới
công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu dứa Đồng Giao”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu tình hình thực hiện hợp đồng
liên kết trong sản xuất và tiêu thụ dứa nguyên liệu giữa các hộ dân và công ty
DOVECO, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thưc hiện hợp đồng
liên kết của hộ dân và công ty trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về tình hình thực hiện hợp đồng liên kết
trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông sản
2
- Đánh giá tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm dứa nguyên liệu giữa hộ dân và công ty DOVECO
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện hợp đồng liên
kết trong SX và tiệu thụ dứa nguyên liệu giữa hộ dân và công ty DOVECO
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thực hiện hợp đồng liên kết
giữa hộ dân và công ty DOVECO.
3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến mối liên kết trong sản xuất và tiêu
thụ Dứa của các hộ nông dân trên địa bàn xã Quang Sơn với công ty Cổ phần
thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao

Hợp đồng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản là sự thỏa thuận
giữa các chủ thể kinh doanh trên nguyên tắc tự nguyện, dưới sự bảo trợ của
pháp luật. Thông qua các hợp đồng liên kết SX và tiêu thụ, Nhà nước, mà đại
diện là các cơ quan pháp luật sử dụng luật pháp để bảo vệ lợi ích chính đáng
của các bên liên quan và lợi ích chung của toàn xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường, việc trao đổi, mua bán sản phẩm hàng hóa
dịch vụ giữa các đơn vị, tổ chức được thực hiện tự do thông qua quan hệ cung
cầu. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các quan hệ liên kết sản xuất và tiêu
thụ, do các đơn vị chưa có độ tin cậy lẫn nhau nên cần phải thực hiện các giao
dịch thông qua hợp đồng liên kết SX và tiêu thụ với các điều khoản cụ thể và
được pháp luật thừa nhận. Thông qua việc ký kết hợp các hợp đồng, các chủ
thể kinh doanh có căn cứ vững chắc để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
5
doanh của mình. Kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có thể
thực hiện tốt nếu như các hợp đồng mua bán nguyên liệu, vật tư, sản phẩm
một cách suôn sẻ.
Hợp đồng liên kết trong SX và tiêu thụ là sự cụ thể hóa, chi tiết hóa kế
hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng khâu, quá trình sản
xuất, hay từng địa điểm cụ thể. Sau khi hợp đồng được ký kết, hai bên đều
yên tâm tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng kế hoạch đã định, do có
những ràng buộc chặt chẽ theo từng điều khoản, nội dung của hợp đồng.
Chính vì vậy, hợp đồng kinh tế có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mọi
doanh nghiệp.
Khi một trong các điều khoản của hợp đồng bị vi phạm, các bên đều có
thể đề nghị pháp luật can thiệp để bảo vệ lợi ích của mình. Các điều khoản
thỏa thuận trong hợp đồng đều thể hiện sự bình đẳng về mặt lợi ích kinh tế và
trách nhiệm pháp lý của mỗi bên. Vì vậy hợp đồng kinh tế là căn cứ quan
trọng. Mang tính pháp lý để các bên tham gia đạt được mục tiêu cao nhất.
Hợp đồng liên kết SX và tiêu thụ là căn cứ pháp lý để đảm bảo quyền
và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia ký kết và làm cơ sở để cơ quan pháp

kinh doanh sang cho người sản xuất, trực tiếp đầu tư phát triển vùng nguyên liệu .
- Chia sẻ một phần rủi ro trong sản xuất nông nghiệp sang cho các cơ
sở chế biến, tiêu thụ tham gia gánh chịu, người sản xuất nông nghiệp sang cho
các cơ sở chế biến, tiêu thụ tham gia gánh chịu, người sản xuất nông nghiệp
chỉ còn chịu rủi ro trong khâu sản xuất nguyên liệu.
- Nối kết thông tin hai chiều giữa thị trường tiêu dùng với người sản
xuất, nhờ đó sản phẩm đáp ứng đúng yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng, vệ
sinh an toàn thực phẩm do thị trường đòi hỏi, trên cơ sở đó tăng được khả
năng cạnh tranh và nâng cao được giá trị sản phẩm.
- Thông qua hợp đồng sẽ tập trung được nhiều hộ sản xuất tiểu nông nhỏ lẻ
thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung với chất lượng đồng đều và ổn định.
7
- Gắn kết được công nghiệp chế biến và hoạt động kinh doanh dịch vụ
với địa bàn kinh tế nông thôn, góp phần quan trọng chuyển đổi cơ cấu kinh tế
nông thôn theo hướng đa dạng hóa, công nghiệp hóa, thúc đẩy liên kết nông
nghiệp – công nghiệp phát triển.
- Thông qua liên kết, các đơn vị kinh tế, các tổ chức có điều kiện hỗ trợ,
giúp đỡ hộ nông dân, giúp cho các nhóm hộ, hợp tác phát triển, tạo ra những
khả năng để phát triển năng lực nội tại của kinh tế hộ, đồng thời tạo lập môi
trường kinh tế - xã hội cho kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển.
Có thể tóm tắt những lợi ích của quá trình thực hiện hợp đồng liên kết
SX và tiêu thụ đối với các bên tham gia qua những nội dung chủ yếu sau đây:
- Đối với người sản xuất nguyên liệu đặc biệt là hộ nông dân:
+ Đảm bảo ổn định được thị trường tiêu thụ giảm rủi ro về giá cả đối
với nông sản sản xuất ra.
+ Được hỗ trợ về giống, vốn, kỹ thuật và các thông tin về thị trường
nên khắc phục được nhiều hạn chế của hộ nông dân, đồng thời tạo điều kiện
cho hộ tiếp cận được với công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến.
+ Ổn định và phát triển được sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói giảm
nghèo cho một bộ phận hộ nông dân ở các vùng khó khăn.

theo hình thức giao khoán sản phẩm.
- CT cam kết cung cấp vật tư cho sản xuất, hướng dẫn kỹ thuật
cho hộ sản xuất.
Hình thức HĐSX II:
Công ty hợp đồng với
hộ sản xuất về đầu tư
và thu mua sản phẩm
- Hộ nông dân sử dụng đất của hộ để sản xuất sản phẩm theo
hợp đồng với doanh nghiệp.
- CT cung ứng trước phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật,
tiền vốn… cho hộ sản xuất và đảm bảo bao tiêu sản phẩm khi
thu hoạch.
- CT cam kết cung cấp vật tư cho sản xuất, hướng dẫn kĩ thuật
cho hộ sản xuất.
Hình thức HĐSX
III: Công ty hợp đồng
về bán vật tư và thu
mua sản phẩm
- Hộ nông dân sử dụng đất của họ để sản xuất sản phẩm theo
HĐ với doanh nghiệp.
- CT bán vật tư cho hộ và thu mua nguyên liệu.
- CT bán vật tư cho sản xuất, hướng dẫn kĩ thuật cho hộ sản
xuất
Hình thức HĐSX
IV: Công ty hợp đồng
mua sản phẩm với hộ
sản xuất tự do
- Có thể kí hợp đồng hoặc chỉ là các thỏa thuận đơn giản giữa
CT với hộ nông dân. Tính ràng buộc của điều khoản hợp đồng
yếu nên dễ bị vi phạm. Hình thức này vừa được áp dụng bởi các

cam kết trong hợp đồng; bên nào không thực hiện đúng nội dung đã ký mà
gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên bị thiệt hại.
+ Các bên ký kết hợp đồng cùng nhau thỏa thuận xử lý các rủi ro về
thiên tai, đột biến về giá cả thị trường và các nguyên nhân bất khả kháng khác
10
theo nguyên tắc cùng chia sẻ rủi ro và được Nhà nước xem xét hỗ trợ một
phần thiệt hại theo quy định của pháp luật.
+ Các doanh nghiệp không được tranh mua nông sản hàng hóa của
nông dân mà doanh nghiệp khác đã đầu tư phát triển sản xuất. Không được ký
hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa mà người sản xuất đã ký hợp đồng với
doanh nghiệp khác. Người sản xuất chỉ được bán nông sản hàng hóa sản xuất
theo hợp đồng cho doanh nghiệp khác khi doanh nghiệp đã đầu tư hoặc ký
hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa từ chối không mua hoặc mua không hết
nông sản hàng hóa của mình.
+ Khi có tranh chấp về hợp đồng thì UBND xã có trách nhiệm phối hợp
với Hội Nông dân Việt Nam cùng cấp và Hiệp hội ngành hàng tổ chức và tạo
điều kiện để hai bên giải quyết bằng thương lượng, hòa giải.Trường hợp
thương lượng hòa giải không đạt được kết quả thì các bên đưa vụ tranh chấp
ra tòa án để giải quyết theo pháp luật.
2.1.2. Nội dung đánh giá tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong SX và
tiêu thụ dứa nguyên liệu
2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật trong sản xuất dứa nguyên liệu và sự cần
thiết phải liên kết SX và tiêu thụ giữa cơ sở chế biến và người sản xuất
nguyên liệu
Phát triển công nghiệp chế biến dứa đông lạnh phải luôn gắn với việc
phát triển vùng nguyên liệu một cách ổn định và bền vững. Đây là vấn đề
được đặt lên hàng đầu của cả ngành công nghiệp chế biến. Một mặt, khai thác
được nội lực để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, xây
dựng mối liên kết liên minh kinh tế bền vững, củng cố quan hệ sản xuất mới ở
nông thôn. Mặt khác, nó góp phần thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tận

nông dân sẽ lỗ vốn.
12
Cây dứa là cây lâu năm có chu kỳ sản xuất một năm rưỡi với 2 loại dứa
chính là Cayen và Queen. Dứa Cayen được thu hoạch sau 1 năm rưỡi, không
có vụ 2; còn dứa Queen thu hoạch sau một năm và có 2 vụ. Sau khi thu hoạch
dứa vụ 2 thì các hộ dân tiến hành cải tạo làm đất trồng cây ngắn ngày như rau,
đậu, lạc trong 1 vụ để hạn chế sâu bệnh cho vụ dứa tiếp theo sau đó sẽ trồng vụ
dứa mới. Dứa là cây có sản phẩm thu hoạch có khối lượng sinh khối lớn, cần
phải gieo trồng đúng kỹ thuật, xử lý dứa chín đúng thời vụ và chi phí đầu tư cho
một vụ sản xuất mới như làm đất, chồi, phân bón, đất đèn,…là không nhỏ.
Chính vì sản xuất dứa yêu cầu đầu tư như vậy mà một số vùng kinh tế
rất khó khăn, người dân có thu nhập thấp nên rất cần sự hỗ trợ về giống, vốn
đầu tư ứng trước của các nhà máy chế biến. Khoản đầu tư này người trồng
dứa sẽ hoàn trả bằng sản phẩm dứa sản xuất ra. Điều này tạo ra mối quan hệ
lâu dài trong sản xuất và cung ứng dứa nguyên liệu giữa các hộ dân và doanh
nghiệp chế biến.
Trong nhưng năm qua, chính sách phát triển kinh tế hộ gia đình của
Đảng và Nhà nước ta trong nông nghiệp đã mang lại những thành công nhất
định. Kinh tế hộ gia đình đã góp phần quan trọng trong việc bảo đảm an ninh
lương thực quốc gia, cung cấp nông sản cho xã hội và nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến. Một bộ phận nông dân đã chuyển sang sản xuất hàng hóa,
phát triển lên một bước mới dưới hình thức kinh tế trang trại, bước đầu làm ăn
có hiệu quả.
Nhưng kinh tế hộ nông dân nước ta hiện nay quy mô nhỏ bé, trình độ
sản xuất còn lạc hậu, năng lực tài chính yếu và trình độ văn hóa, kinh doanh
thấp, thậm chí, còn hàng vạn hộ nông dân du canh, du cư, nghèo đói, mù chữ,
chưa biếtsản xuất nông nghiệp hàng hóa. Trên thị trường tiêu thụ, kinh tế hộ
nông dân bị chèn ép, cạnh tranh với nhiều thủ đoạn không lành mạnh. Vì vậy
các hộ dân có xu hướng liên kết với các doanh nghiệp dưới nhiều hình thức
khác nhau đẻ làm ăn có hiệu quả hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status