Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty cổ phần đá Đồng Mỏ - Pdf 22

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Hoàn thiện kế toán tiền lương và
Hoàn thiện kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương của
các khoản trích theo lương của
Công ty Cổ phần Đá Đồng Mỏ
Công ty Cổ phần Đá Đồng Mỏ
Hà Nội - 2013
GVHD: PGS.TS.NGUYỄN VĂNCÔNG
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐÇu 1
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động,
biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng nhu cầu sinh
hoạt của con người.Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật
chất đều không thể tách rời lao động, lao động là điều kiện đầu tiên, cần
thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản
tác dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nói
riêng được diễn ra thường xuyên liên tục thì một vấn đề cần thiết là phải
tái sản xuất sức lao động 1
Doanh nghiệp muốn phát triển thì yếu tố con người trong đó đóng vai trò
vô cùng quan trọng. Một bộ máy quản lý tốt, một nguồn nhân lực dồi dào
phát triển và trí tuệ, một hướng đi đúng đắn, có tầm nhìn xa trông rộng
và cạnh tranh trước những thử thách của nền kinh tế thị trường sẽ giúp
doanh nghiệp tồn tại và khẳng định mình. Để làm được điều đó thiết yếu
phải đảm bảo lợi ích cá nhân của người lao động, đó là động lực trực tiếp
khuyến khích người lao động đem hết khả năng của mình nỗ lực phấn
đấu sáng tạo trong sản xuất cũng như trong mọi công việc.Một trong
những công cụ hiệu quả nhất nhằm đạt mục tiêu trên là hình thức trả
lương cho người lao động. Tiền lương là một yếu tố vật chất quan trọng
trong việc kích thích người lao động tăng năng suất, hạ giá thành sản

Đề tài gồm 3 chương: 2
Chương I : Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền
lương của Công ty Cổ phần Đá Đồng Mỏ 2
Chương II : Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty Cổ phần Đá Đồng Mỏ 2
Chương III :Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty Cổ phần Đá Đồng Mỏ 2
CHƯƠNG 1 3
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ĐỒNG MỎ 3
1.1.Đặc điểm lao động của công ty 3
3
GVHD: PGS.TS.NGUYỄN VĂNCÔNG
LỜI NÓI ĐÇu
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động,
biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt
của con người.Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều
không thể tách rời lao động, lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự
tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản tác dụng trong quá
trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêng được diễn ra thường
xuyên liên tục thì một vấn đề cần thiết là phải tái sản xuất sức lao động.
Doanh nghiệp muốn phát triển thì yếu tố con người trong đó đóng vai
trò vô cùng quan trọng. Một bộ máy quản lý tốt, một nguồn nhân lực dồi dào
phát triển và trí tuệ, một hướng đi đúng đắn, có tầm nhìn xa trông rộng và
cạnh tranh trước những thử thách của nền kinh tế thị trường sẽ giúp doanh
nghiệp tồn tại và khẳng định mình. Để làm được điều đó thiết yếu phải đảm
bảo lợi ích cá nhân của người lao động, đó là động lực trực tiếp khuyến khích
người lao động đem hết khả năng của mình nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong
sản xuất cũng như trong mọi công việc.Một trong những công cụ hiệu quả
nhất nhằm đạt mục tiêu trên là hình thức trả lương cho người lao động. Tiền

Đề tài gồm 3 chương:
Chương I : Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền
lương của Công ty Cổ phần Đá Đồng Mỏ.
Chương II : Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty Cổ phần Đá Đồng Mỏ.
Chương III :Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty Cổ phần Đá Đồng Mỏ
2
GVHD: PGS.TS.NGUYỄN VĂNCÔNG
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO
ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ĐỒNG MỎ
1.1.Đặc điểm lao động của công ty
Cơ cấu lao động: Tổng số lao động do quy mô mỗi năm một thay đổi
do vậy tổng số lao động của công ty được biểu hiện qua các năm sau:
Biểu 1 : Tổng số lao động qua các năm
Năm
Tên chỉ tiêu
2008 2009 2010
Tổng số lao động 150 185 205
Căn cứ vào số liệu của bảng trên ta nhận thấy tổng số lao động của
công ty trong các năm đều tăng. Năm 2009 tổng số lao động của công ty tăng
35 người so với năm 2008 Năm 2010 số công nhân tăng lên 15 người so với
năm 2009 Công ty ngày càng tạo được công ăn việc làm cho người lao động
Phân loại lao động
- Phân loại theo giới tính: Mỗi một loại hình công ty có quy trình sản
xuất kinh doanh khác nhau do vậy phân loại lao động theo giới tính chịu ảnh
hưởng rất lớn đến tính chất công việc của công ty
Biểu 2 : Phân loại lao động theo giới tính


Trình độ
CNKT
bậc 5
trở lên
CNK
T bậc
4 trở
xuống
Lao
động
phổ
thông
Đại
học
Cao
Đẳng
THC
N
1 Lãnh đạo công ty 5 4 1
2 Cán bộ P.ban
Công ty
15 2 10 3
3 Đốc công, tổ
trưởng sản xuất
kinh doanh
20 1 3 10 6
4 Nhân viên chính 30 10 5 15
5 Nhân viên thường 45 5 20 10 5 5
6 Công nhân kỹ 60 3 2 30 15 10
4

trợ cấp BHXH cho cán bộ công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động.
Để quản lý quỹ tiền lương công ty đã phân chia tiền lương thành tiền
lương chính và tiền lương phụ
Tiền lương chính để trả cho CNV trong thời gian làm việc thực tế là
tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo của công nhân
viên.
Tiền lương phụ để cho cho công nhân viên trong thời gian nghỉ việc
được hưởng lương theo chế độ
Việc phân chia thành tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa
quan trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành
sản phẩm.
Quản lý quỹ tiền lương chính là xác định mối quan hệ giữa người lao
động và người sử dụng lao động với nhà nước về việc phân chia lợi ích,
Trong đó, nguyên nhân về quản lý tiền lương là phải gắn với thu nhập của
người lao động với hoạt động của sản xuất kinh doanh, kết hợp hài hoà giữa
lợi ích với nhau. Đồng thời còn phải đảm bảo quyền tự chủ của doanh nghiệp
và khả năng quản lý thống nhất của nhà nước về tiền lương.
Hạch toán lao động.
Trong quản lý và sử dụng lao động ở công tycần phải tổ chức hạch toán
các chỉ tiêu liên quan về lao động. Nội dung của hạch toán là hạch toán số
lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao đông.
Để hiểu rõ phương pháp hạch toán lao động của công tysản xuất ống
Gang Cầu thông qua bảng chấm công của các phân xưởng và các phiếu nghỉ
ốm , Phiếu thanh toán BHXH kèm theo của công nhân viên công ty
6
GVHD: PGS.TS.NGUYỄN VĂNCÔNG
1.3.Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công
ty Cổ phần Đá Đồng Mỏ
Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm BHXH,

quy định trên tiền lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
-Đối với KPCĐ kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 4,6% trên
tổng số tiền lương thực trả và tình vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ.
Trong đó 1,5%nộp vào công đoàn cấp trên cong 1,5%dùng để chi tiêu cho
hoạt động đoàn ở cơ sở.
-KPCĐ là khoản trích nộp sử dụng với mục đích cho hoạt động của tổ
chức công đoàn đảm bảo quyền lợi ích chính đáng cho người lao động.
-Đối với BHTN: kế toán doanh nghiệp thực hiện trích theo tỷ lệ 4,6%
trên tổng số tiền lương .tiền công tháng của công nhân, viên chức, lao động
tham gia BHTN. Trong đó 1,5%do người lao động đóng góp và trừ vào thu
nhập của từng người và 1,5%do doanh nghiệp đóng góp và tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh.
-BHTN do cơ quan bảo hiểm xã hội thống nhất quản lý và trực tiếp chi
trả trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp thông qua mạng lưới các Phòng
lao động. Vì vậy, khi trích BHTN 2%, các doanh nghiệp phải nộp về cơ quan
quản lý quỹ qua hệ thống kho bạc.
1.4.Tổ chức quản lý lao động tiền lương tại Công ty Cổ phần Đá Đồng Mỏ
• Ban giám đốc gồm: 1 Giám đốc và 2 phó giám đốc giúp việc (1
PGĐ phụ trách kỹ thuật, 1 PGĐ phụ trách sản xuất).
8
GVHD: PGS.TS.NGUYỄN VĂNCÔNG
• Bộ máy điều hành gồm: 04 Phòng chức năng giúp việc: Phòng Kế
toán, phòng Kế hoạch - Vật tư - Tiêu thụ, phòng Tổ chức - Hành chính -Tiền
lương, phòng Kỹ thuật - TB – KCS.
Quyền hạn, trách nhiệm và nhiệm vụ của Giám đốc Công ty:
- Điều hành khối cán bộ chủ chốt của Công ty tuân thủ theo các quy
chế của cấp trên.
- Trực tiếp phê duyệt các văn bản, chứng từ liên quan tới tài chính, gồm:
các Hợp đồng kinh tế mua vật tư, bán sản phẩm và các hoạt động chi khác.

phận kho vật tư, thành phẩm, bán thành phẩm, điều độ các phân xưởng và
chịu trách nhiệm kế hoạch sản xuất chung toàn Công ty…
Phòng kế toán: giúp việc Giám đốc Công ty về tài chính tư vấn cho
Giám đốc về các khoản thu chi, hàng tháng lập Báo cáo Tài chính gửi về
phòng Kế toán Tài chính Công ty…
Phòng Tổ Chức – Hành Chính – Tiền Lưong: thực hiện các công
việc về nhân sự, BHXH, các thủ tục hành chính, hàng tháng tính lương cho
CBCNV…
Phòng Kỹ Thuật – Thiết Bị – KCS: chịu trách nhiệm về toàn bộ
thiết bị của Công ty, kiểm tra chất lượng sản phẩm, kiểm nghiệm vật tư đầu
vào….
10
GVHD: PGS.TS.NGUYỄN VĂNCÔNG
Bộ máy quản lý của Công tyđược thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2
11
GIÁM ĐỐC
PX
Đúc
ly tâm
PX
hoàn
thiện
PX
Đúc
PX Phụ
trợ
P.Kỹ thuật
TB
KCS

- Các chứng từ có liên quan đến lao động tiền lương : bảng chấm công,
bảng thanh toán tiền lương, phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng thanh toán BHXH
- Các chứng từ liên quan đến bán hàng : Hoá đơn bán hàng , hoá đơn
GTGT ( lập 3 liên ), hoá đơn tiền điện , hoá đơn tiền nước, phiếu mua hàng
12
GVHD: PGS.TS.NGUYỄN VĂNCÔNG
Tất cả các chứng từ nêu trên Công ty đều lấy theo mẫu chứng từ quy
định chung theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng Bộ tài chính ban hành.
Trong công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế
toán Công ty chủ yếu sử dụng các chứng từ như :
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng thanh toán BHXH
+ Bảng kê doanh thu
2.1.2.Phương pháp tính lương
* Cách tính lương: Đầu tiên kế toán công ty phải có các chứng từ cần
thiết để hạch toán tiền lương như: Chứng từ về số lượng lao động, thời gian
lao động, các chứng từ hạch toán các khoản phụ cấp như làm đêm làm thêm
giờ, độc hại,… Các chứng từ về các khoản tiền thưởng…… Các chứng từ trừ
vào lương như phiếu xác nhận làm hỏng sản phẩm…. Sau đó sẽ lập bảng
thanh toán lương cho từng người. Việc tính lương và thanh toán lương sẽ thực
hiện ở phòng tại chính kế toán của công ty,các phân xưởng có nhiệm vụ thống
kê mang nộp các chứng từ cần thiết cho phòng kế toán tài chính
Căn cứ vào thời gian trên cơ sở các chứng từ có liên quan đến tiền
lương đã đươc kiểm tra và xác nhận của kế toán. Căn cứ vào chế độ tiền
lương đang áp dụng hiện hành.
Căn cứ vào hình thức trả lương áp dụng tại đơn vị, kế toán sẽ tính
lương. phụ cấp và lương phải trả hàng tháng cho từng cán bộ công nhân viên
trong công ty. Sau đó lập bảng thanh toán cho từng phòng ban, phân xưởng.

Lương thời gian +
Nghỉ ốm Ô
Con ốm CÔ
Thai sản TS
Nghỉ phép P
Hội nghị học tâp H
Nghỉ bù NB
Nghỉ không lương RO
Ngừng việc N
Tai nạn T
Lao động nghĩa vụ LĐ
Nghỉ lễ L
Cách tính lương đối với khối gián tiếp (Phòng tổ chức hành chính)
Tiền lương một tháng = Lương cấp bậc x Số ngày
26 làm việc thực tế
Lương cấp bậc = Mức lương tối thiểu x Hệ số cấp bậc
- Công ty áp dụng hình thức trả lương 02 lần vào các ngày 15 và 30 hàng
tháng
Lần 1 số tiền tạm ứng không quá 50 % số lương trong tháng
Cuối tháng kế toán tiến hành thanh toán lương còn lại cho nhân viên
bằng số tiền lương phải trả nhân viên trong tháng trừ đi các khoản tạm ứng
và các khoản khấu trừ
- Lương sản phẩm
Công ty áp dụng hình thức trả lương sản phẩm tập thể và lương khoán
sản phẩm.
15
GVHD: PGS.TS.NGUYỄN VĂNCÔNG
Hình thức trả lương sản phẩm tập thể: áp dụng cho các khâu sản xuất
mà sản phẩm sản xuất theo dây chuyền, khó định mức tính toán từng người cụ
thể.

+ Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác : Dùng để phản ánh các khoản
phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội.
2.1.4.Quy trình kế toán
- Công ty áp dụng theo hình thức trả lương theo thời gian lao động. Kế toán căn
cứ vào mức lương cơ bản và hệ số lương của mỗi người, hệ số lương này do Nhà nước
quy định căn cứ vào công việc cụ thể của từng người. Hệ số kinh doanh theo quy định
của Công ty là 1,5, đồng thời căn cứ vào bảng chấm công kế toán sẽ tính lương.
Ở mỗi bộ phận văn phòng, các phòng đều có người theo dõi thời gian
làm việc của cán bộ công nhân viên và ghi vào bảng chấm công.
Hàng ngày, căn cứ vào sự có mặt của từng người trong danh sách theo
dõi Bảng chấm công, người phụ trách việc chấm công đánh dấu lên Bảng
chấm công và ghi nhận thời gian làm việc của từng người. Bảng chấm công
được công khai cho mọi người biết và người chấm công chịu trách nhiệm về
sự chính xác của Bảng chấm công. Cuối tháng, Bảng chấm công ở các phòng
được gửi về phòng kế toán làm căn cứ tính lương, tính thưởng và tổng hợp
thời gian sử dụng lao động trong công ty.
VD1: Tháng 06 năm 2010, nhân viên số thứ tự là 01 Nguyễn Hoài Nam
ở phòng Kỹ thuật được kế toán tính lương như sau:
Hệ số lương ( bậc 1 ) : 2,34
Hệ số kinh doanh (Quy định của Công ty ) : 1,5
Lương tối thiểu: 730.000 đ
Ngày công thực tế: 21 ngày
Ngày lễ, phép: 1 ngày
Lương cơ bản = 730.000 x 2,34 = 1.263.600 đồng
Tổng lương thời
gian phải trả
=
1.263.600 x 1,5
x 20 ngày
22 ngày

18
Biểu 1:
Công ty Cổ phần Đá Đồng Mỏ
Bộ phận: Phòng Kỹ thuật
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 06 năm 2010
TT Họ và tên 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
1 Nguyễn Hoài Nam x x x x P x x x x x x x x x x x x x x x x
2 Nguyễn Anh Vũ x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
3 Phạm Thành Chung x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
4 Vũ Thu Hà
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
5 Ngô Ngọc Lê x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
6 Nguyễn Thị Phượng x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
7 Nguyễn Ngọc Tư x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
8 Phạm Văn Đàm x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
9 Vũ Hữu Triền x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
10 Bùi Ngọc Hải x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
Trong đó: X: Tổng số ngày công làm việc P: Nghỉ phép
Người chấm công Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
20
Biểu 2:
Công ty Cổ phần Đá Đồng Mỏ
Bộ phận: Phòng Kỹ thuật BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Tháng 06 năm 2010
TT Họ và tên HSL
Lương cơ
bản
Lương theo công

4 Vũ Thu Hà 3,27 1.765.800 21 2.528.304 2.528.304 17.658 88.290 1.250.000 1.172.356
5 Ngô Ngọc Lê 2,34 1.263.600 21 1.809.245 1.809.245 12.636 63.180 900.000 833.429
6 Nguyễn Thị Phượng 2,34 1.263.600 21 1.809.245 1.809.245 12.636 63.180 900.000 833.429
7 Nguyễn Ngọc Tư 2,34 1.263.600 21 1.809.245 1.809.245 12.636 63.180 900.000 833.429
8 Phạm Văn Đàm 2,96 1.598.400 21 2.288.618 2.288.618 15.984 79.920 1.100.000 1.092.714
9 Vũ Hữu Triền
2,34 1.263.600 21 1.809.245 1.809.245 12.636 63.180
900.000
833.429
10 Bùi Ngọc Hải 2,34 1.263.600 21 1.809.245 1.809.245 12.636 63.180 900.000 833.429
Tổng cộng 24,95 13.473.000 209 19.204.727 1 57.436 19.262.163 134.730 673.650 9.450.000 9.003.783
Cộng tiền bằng chữ : Chín triệu,không trăm linh ba ngàn bảy trăm tám ba đồng
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
21
* Hàng tháng Công ty có 2 kỳ thanh toán lương: ngày 15 và
ngày 30.
- Kỳ I: Tạm ứng cho CNV đối với những người có tham gia lao động
trong tháng.
- Khi muốn tạm ứng người có trách nhiệm của các bộ phận sẽ lập 1 giấy
đề nghị tạm ứng và gửi lên cho thủ trưởng đơn vị để xin xét duyệt. Trong giấy
đề nghị tạm ứng phải ghi rõ số tiền tạm ứng, lý do tạm ứng. Sau đó giấy đề nghị
này sẽ được chuyển cho kế toán trưởng và kế toán trưởng xem xét và ghi ý kiến
đề nghị. Căn cứ vào quyết định của thủ trưởng và kế toán trưởng, kế toán thanh
toán lập phiếu chi kèm giấy đề nghị tạm ứng, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục
xuất quỹ.
- Kỳ II: Sau khi tính lương và các khoản phải trả cho CNV trong tháng
của doanh nghiệp. Kế toán sẽ trừ đi số tiền tạm ứng trước đây và thanh toán nốt
số tiền còn lại mà CNV được lĩnh trong tháng đó.
22
Biểu 3:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status