Đồ án môn học: Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt khu nhà ở An Đông, phường An Đông, thành phố Huế với công suất 600 m3 ngày đêm. - Pdf 22

Chương 1 MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Với tốc độ đô thị hóa ngày càng phát triển nhanh và sự gia tăng dân số mạnh trong thời
gian qua đã hình hành nhiều khu dân cư tập trung và khu đô thị mới. Khi một khu dân cư
hay khu đô thị mới ra đời thì ngoài việc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong đó hệ
thống thoát nước và xử lý nước là một yêu cầu tiên quyết cần phải được tổ chức và đầu tư
xây dựng một cách đồng bộ và hoàn chỉnh nhằm góp phần vào công tác bảo vệ môi
trường bền vững hơn.
Để đáp ứng một trong những yêu cầu trên, trong dự án quy hoạch chi tiết xây dựng khu
nhà ở An Đông, phường An Đông, thành phố Huế cũng cần thiết phải có một hệ thống xử
lý nước thải hoàn chỉnh nhằm đảm bảo không gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường
sống của người dân tại khu dân cư nói riêng và môi trường sống nói chung.
1.2 MỤC TIÊU THỰC HIỆN
Thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu nhà ở An Đông, phường An Đông, thành
phố Huế với công suất 600m
3
/ ngày đêm đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt các chỉ
tiêu loại A theo QCVN 14 : 2008/BTNMT trước khi xã ra nguồn tiếp nhận nhằm bảo vệ
môi trường và sức khỏe cộng đồng.
1.3 ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt khu nhà ở An Đông, phường An Đông,
thành phố Huế với công suất 600 m
3
/ ngày đêm.
1.4 GIỚI HẠN PHẠM VI THỰC HIỆN
Khu vực thực hiện: Khu nhà ở An Đông, phường An Đông, thành phố Huế.
Thời gian thực hiện:
1.5 NỘI DUNG THỰC HIỆN
Nội dung thực hiện của đồ án tập trung vào các vấn đề sau:
1
- Tổng quan về nước thải sinh hoạt

khai và khu dân cư hiện hữu).
- Phía Nam giáp khu dân cư hiện hữu và đường Quốc lộ 1A
- Phía Đông giáp đài phát sóng Thuỷ Dương và khu nhà ở tập trung cho học sinh, sinh
viên.
- Phía Tây giáp khu dân cư hiện hữu.
2.1.2 Đặc điểm khí hậu
Khí hậu thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, mang tính chuyển tiếp từ á xích đạo đến nội chí
tuyến gió mùa, chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam nước ta.
Chế độ nhiệt: Thành phố Huế có mùa khô nóng và mùa mưa ẩm lạnh. Nhiệt độ trung bình
hàng năm vùng đồng bằng khoảng 24°C - 25°C.
- Mùa nóng: từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khô nóng,
nhiệt độ cao. Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27°C - 29°C, tháng nóng nhất
(tháng 5, 6) nhiệt độ có thể lên đến 38°C- 40°C.
- Mùa lạnh: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc
nên mưa nhiều, trời lạnh. Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồng bằng là 20°C -
22°C.
3
Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình khoảng 2500mm/năm. Mùa mưa bắt đầu từ tháng
9 đến tháng 2 năm sau, tháng 11 có lượng mưa lớn nhất, chiếm tới 30% lượng mưa cả
năm.
Độ ẩm trung bình 85%-86%.
Đặc điểm mưa ở Huế là mưa không đều, lượng mưa tăng dần từ Đông sang Tây, từ
Bắc vào Nam và tập trung vào một số tháng với cường độ mưa lớn do đó dễ gây lũ lụt,
xói lở.
Gió bão: Chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính:
- Gió mùa Tây Nam: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, gió khô nóng, bốc hơi mạnh gây
khô hạn kéo dài.
- Gió mùa Đông Bắc: Bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, gió thường kèm theo
mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt.
- Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 9 -10.

5
/ COD ), các chất dinh dưỡng ( Nitơ, phospho), các vi trùng gây bệnh
( E,coli, coliform)
Chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 50-60% tổng các chất bao gồm các
chất hữu cơ thực vật: Cặn bã thực vật, rau quả, giấy,…và các chất hữu cơ động vật: Chất
bài tiết của người và động vật, xác động vật,…Các chất hữu cơ trong nước thải theo đặc
tính hóa học gồm chủ yếu là protein (40-50%), hydrat cacbon (40-50%) gồm tinh bột,
đường, xenlulo và các chất béo (5-10%). Urê cũng là chất hữu cơ quan trọng trong nước
thải sinh hoạt. Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150-
450 mg/l theo trọng lượng khô. Có khoảng 20-40% chất hữu cơ khó phân hủy sinh học.
Các chất vô cơ trong nước thải chiếm 40-42% gồm chủ yếu: Cát, đất sét, các axit, bazơ vô
cơ, dầu khoáng,…
Trong nước thải có nhiều dạng vi sinh vật: Virut, vi khuẩn, nấm, rong tảo, trứng giun sán,
…Trong số các dạng vi sinh vật đó có thể có cả vi trùng gây bệnh, ví dụ: lỵ, thương hàn,
…có khả năng gây thành dịch bệnh. Về thành phần hóa học thì các loại vi sinh vật thuộc
nhóm các chất hữu cơ.
2.2.3.3 Đặc tính nước thải khu nhà ở An Đông
5
Nước thải vào cống chung khu nhà ở An Đông, phường An Đông, thành phố Huế
Bảng 2.1 Tính chất nước thải khu nhà ở An Đông, phường An Đông, thành phố Huế.
Thông số Đơn vị Giá trị đầu vào Tiêu chuẩn xã thải
QCVN 14:2008
pH
COD
BOD
5
SS
Tổng Nitơ
Tổng Phospho
Tổng coliform

chuẩn 1,57 lần.
Đặc trưng tỷ lệ BOD/COD nước thải sinh hoạt luôn > 0,5 nên công nghệ xử lý phù hợp là
công nghệ xử lý sinh học.
Do nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt tương đối thấp BOD
5
là 260 mg/l nên
công nghệ xử lý sinh học được lựa chọn là công nghệ hiếu khí.
Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt của khu dân cư còn có hàm lượng vi sinh cao, nó là
nguồn lây truyền bệnh khi thải ra môi trường. Vì vậy phải có hệ thống khử trùng nước
thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Nhìn chung mức ô nhiễm ở mức trung bình nên công nghệ xử lý sẽ không quá phức tạp
và nhiều công trinh đơn vị nhằm giảm tối đa chi phí xây dựng.
2.2.4 Nguồn tiếp nhận nước thải và điều kiện xã thải
6
Nước thải sau khi qua trạm xử lý được thải vào khu vực có nguồn nước cấp cho mục đích cấp
nước sinh hoạt.
Điều kiện xã thải yêu cầu nước thải đầu ra phải đạt chuẩn cột A QCVN 14 : 2008/ BTNMT
Bảng 2.2 Giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước
thải sinh hoạt
STT Thông số Đơn vị Giá trị nồng độ cho phép
QCVN 14:2008
A B
1 pH _ 5 -9 5-9
2 BOD
5
(20
0
C) mg/l 30 50
3 TSS mg/l 50 100
4 Tổng chất rắn hòa tan mg/l 500 1000

( nước thải công nghiệp), nhằm tách tạp chất nhẹ.
Bể lọc: Bể lọc nhằm tách các chất ở trạng thải lơ lững kích thước nhỏ bằng cách cho nước
thải đi qua lớp lọc đặc biệt hoặc qua lớp vật liệu lọc.
2.3.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý
Bản chất của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý là áp dụng các quá trình
vật lý và hóa học để đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó để gây tác động với các hợp
chất bẩn, biến đổi hóa học, tạo thành các chất khác dưới dạng cặn hoặc chất hòa tan
nhưng không độc hại hoặc gây ô nhiễm môi trường.
Những phương pháp hóa lý thường được áp dụng để xử lý nước thải là: Keo tụ, tuyển nổi,
đông tụ, hấp phụ, trao đổi ion, thấm lọc ngược và siêu lọc,…vv.
Phương pháp đông tụ và keo tụ: Quá trình trung hòa điện tích thường được gọi là quá
trình đông tụ, còn quá trình tạo thành các bông lớn hơn từ các hạt nhỏ gọi là quá trình keo
tụ.
Tuyển nổi: Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất ( ở dạng rắn
hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém ra khỏi pha lỏng. Trong xử lý nước thải,
tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ lững và làm đặc bùn sinh học
Hấp thụ: Các chất hấp phụ thường được sử dụng như: than hoạt tính, các chất tổng hợp
và chất thải của vài ngành sản xuất được dùng làm chất hấp phụ ( tro, rỉ, mạt cưa,…).
Phương pháp trao đổi ion: Trao đổi ion là một quá trình trong đó các ion trên bề mặt của
chất rắn trao đổi với ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau.
Các quá trình tách bằng màng: Thẩm thấu ngược và siêu lọc là quá trình lọc dung dịch
qua màng bán thẩm thấu, dưới áp suất cao hơn áp suất thấm lọc.
8
Phương pháp điện hóa: Mục đích của phương pháp này là xử lý các tạp chất tan và phân
tán trong nước thải, có thể áp dụng trong quá trình oxy hóa dương cực, khử âm cực, đông
tụ điện và điện thẩm tích.
2.3.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học
Các phương pháp hóa học dung trong xử lý nước hải gồm có: trung hòa, oxy hóa khử.
Phương pháp trung hòa: Nước thải chứa các axit vô cơ hoặc kiềm cần được trung hòa
đưa pH về khoảng 6,5 đến 8,5 trước khi vào nguồn nước hoặc sử dụng cho công nghệ xử

tiếp nhận và xử lý nước thải.
2.3.4.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên
Bể lọc sinh học: Bể lọc sinh học là công trình nhân tạo, trong đó nước thải được lọc qua
vật liệu rắn có bao bọc một lớp màng vi sinh vật.
Bể hiếu khí có bùn hoạt tính – Bể Aerotank: Là bể chứa hổn hợp nước thải và bùn hoạt
tính, khí được cấp liên tục vào bể để trộn đều và giữ cho bùn ở trạng thái lơ lững trong
nước thải và cấp đủ oxy cho vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải.
Quá trình xử lý sinh học kỵ khí – Bể UASB: Quá trình này thường được ứng dụng để
xử lý ổn định cặn và xử lý nước thải công nghiệp có nồng độ BOD, COD cao.
2.4 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
Khi lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt cho Khu nhà ở An Đông phải dựa vào
các yếu tố sau:
- Công suất trạm xử lý: Tùy theo lưu lượng nước thải của khu nhà ở sẽ quyết định quy mô
xây dựng trạm xử lý.
- Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt khu nhà ở.
- Chất lượng nước sau khi xử lý: Nước thải đầu ra cả trạm xử lý phải tuân thủ theo quy
chuẩn xử lý nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT.
- Những quy định xã vào cống chung và vào nguồn nước
- Diện tích đất sẵn có của khu nhà ở: Tùy thuộc diên tích đất khu nhà ở dành cho trạm lớn
hay nhỏ mà từ đó lựa chọn đề xuất công nghệ phù hợp nhất.
- Yêu cầu về năng lượng, hóa chất, các thiết bị sẵn có trên thị trường
10
2.5 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
2.5.1 Phương án 1
11
Nước thải vào
Song chắn rác
Ngăn tiếp nhận
Sân phơi cát
Bể lắng cát thổi khí

Hình 2.2 Xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể Aerotank
2.5.3 So sánh các phướng án xử lý nước thải
Bảng 2.3 So sánh tính khả thi của hai phương án xử lý nước thải
Các tiêu chí Phương án 1 Phương án 2
Công suất trạm xử lý Đáp ứng được công suất xử
lý lớn
Đáp ứng được công suất xử
lý lớn
Hiệu quả xử lý Hiệu quả xử lý đạt loại A, Hiệu quả xử lý đạt loại A
nhưng đảm bảo hơn.
Chi phí xây dựng, vận
hành
Chi phí năng lượng thấp hơn
vì tuy cung cấp khí nén cho
cả 3 bể lắng cát, bể điều
hòa,bể SBR nhưng bể SBR
hoạt động có thời gian nghỉ
Chi phí năng lượng cao hơn
do phải cung cấp khí nén cho
3 bể lắng cát, bể điều hòa và
bể Aerotank
13
Bể Aerotank
Bùn
tuần
hoàn
Bể nén bùn
Bể lắng đứng
Châm dung dịch
CaOCl

Nước thải trong hầm sẽ được đưa sang bể lắng cát thổi khí, quá trình sục khí cung cấp
năng lượng tách chất hữu cơ khỏi cát giúp nâng cao hiệu quả tách cát và cát được lắng lại
tại bể lắng cát nhằm bảo vệ các công trình phía sau và bào vệ thiết bị tránh bị ăn mòn. Cát
được tháo bỏ định kì và được đem đến sân phơi cát. Sau đó nước thải được đưa sang bể
điều hòa nước thải.
Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ. Tại đây nước thải được cấp khí
nén từ máy thổi khí, qua hệ thống đĩa phân phối khí, nhằm khuấy trộn nước thải điều hòa
lưu lượng và tránh hiện tượng phân hủy kỵ khí. Sau khi lưu lại trong bể một thời gian
nước thải được đưa sang bể Aerotank. Tại bể Aerotank nước thải được xử lý bằng quá
trình sinh học lơ lững hiếu khí. Quá trình hiếu khí được duy trì bằng hệ thống phân phối
khí được bố trí trong máy thổi khí.
14
Nước sau khi ra khỏi bể Aerotank được vận chuyển sang bể lắng đứng. Khi hổn hợp nước
thải và bùn hoạt tính đi qua bể lắng thì bùn hoạt tính được lắng xuống đáy bể. Phần bùn
hoạt tính lắng ở đáy một phần được xã định kỳ qua bể nén bùn, một phần được dẫn tuần
hoàn lại bể Aerotank.
Phần nước thu được ở máng thu trên bề mặt sau khi qua bể lắng sẽ được đưa qua bể trung
gian và sau đó được đưa sang bể lọc áp lực nhằm tách hoàn toàn lượng SS ra khỏi nước
thải.
Sau đó nước thải được đưa vào bể chứa để khử trùng. Dung dịch Clo cho vào bể chứa,
nước tiếp tục quá trình tiếp xúc xáo trộn qua các ngăn tại bể chứa. Nước sau xử lý nước
thải đạt tiêu chuẩn cột A QCVN 14:2008. Nước sẽ được xã thải vào nguồn tiếp nhận khi
được sự đồng ý của cơ quan quản lý môi trường.
Một phần bùn hoạt tính hoạt tính trong bể lắng được dẫn đến bể nén bùn và được ép thành
bánh bằng máy ép bùn và được vận chuyển đem đến địa điểm chôn lấp.
15
Chương 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI
3.1 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÔNG
NGHỆ
3.1.1 Xác định lưu lượng tính toán

=> Q
s
max
= = 0,024 (m
3
/s)
3.1.2 Tính toán song chắn rác
Việc tính toán SCR bao gồm việc tính toán hệ thống mương dẫn nước tháo từ hệ thống
cống thoát nước đến SCR và việc tính toán các thông số của SCR.
Tính mương dẫn:
Diện tích ướt mương dẫn:
F = = = 0,04 (m
2
)
Trong đó:
F: Tiết diện mương dẫn
v: Vận tốc nước thải trong mương, (0,6 – 1 m/s), chọn v = 0,6 (m/s) (Giáo trình KT
XLNT_Lâm Vĩnh Sơn, năm 2010)
Chọn mương dẫn tiết diện hình vuông có B
k
= h
B
k
: Chiều rộng mương
h: Chiều cao lớp nước trong mương
Ta có: F = B
k
× h = h
2
=> h = = = 0,2 (m) => B

(Các thông số chọn trong giáo trình KT XLNT_Lâm Vĩnh Sơn, năm 2010)
Bề rộng thiết kế SCR:
B
s
= s×(n-1) + b×n = 0,008×(10-1) + 0,016×10 = 0,232 (m)
Chọn B
s
= 0,3 (m)
Trong đó:
B
s
: Chiều rộng SCR (m)
s: Bề dày thanh đan hình chữ nhật (mm), s = 8-10 (mm), chọn s=8 (mm) = 0,008 (m)
n: Số khe
b: Bề rộng khe hở giữa các thanh SCR (mm), b=16-25 (mm)
Kiểm tra lại số thanh song chắn và số khe:
Từ công thức: B
s
= s×(n-1) + b×n
 n=12,83 , chọn 13 khe => số thanh song chắn là 12 thanh
s: bề dày thanh SCR, chọn tiết diện song chắn hình chữ nhật có s×l = 8×50 (mm)
17
( Giáo trình KT XLNT_Lâm Vĩnh Sơn, năm 2010)
Chiều dài phần mở rộng trước SCR:
L
1
= = = 0,154 (m), chọn L
1
= 0,2 (m)
Với:

= ξ× = 1,25× × 3 = 0,07 (m) chọn H
s
= 0,1 (m)
Trong đó:
g: Gia tốc trọng trường, 9,81(m/s
2
)
v
max
:Vận tốc nước thải trước song chắn ứng với Q
max
, v
max
= 0,6 (m/s)
k: Hệ số tính đến sự tăng tồn thất áp lực do rác bám, k = 2-3, chọn k=3
ξ: Hệ số tổn thất áp lực cục bộ, được xác định theo công thức:
ξ= β×× sin α = 2,42×× sin 60
0
=1,25
Với: α: Góc nghiệng đặt song chắn rác, chọn α= 60
0
β: Hệ số phụ thuộc hình dạng thành đan, β= 2,42
18
Hình 3.1 Hệ số phụ thuộc hình dạng thành đan
Chiều sâu xây dựng mương đặt SCR:
H= H
max
+ H
s
+ 0,5 = 0,2 + 0,1 + 0,5 = 0,8 (m)

×G = 0,088×750 = 66 (kg)
Trong đó:
19
G: Khối lượng riêng của rác, G= 750 (kg/m
3
) (Theo điều 7.2.12 TCXD 7957-2008)
Trọng lượng rác tính theo từng giờ trong ngày:
P
h
= ×K
h
= × 2 = 5,5 (kg/h)
Với K
h
là hệ số không điều hòa giờ của rác, K
h
=2
Hàm lượng chất lơ lững SS (C
tc
) và BOD
5
(L
tc
) của nước thải sau khi qua SCR:
C
tc
giảm 4% sau khi qua SCR:
C = C
SCR
× (100-4)% = = 257,28 (mg/l)

)
Trong đó:
20
t: Thời gian lưu nước trong bể (15-30 phút), chọn t = 15 (phút)
Thể tích thực của bể tiếp nhận bằng 1,2 thể tích tính toán:
V = 1,2×V
tt
= 1,2×21,875 = 26,25 (m
3
)
Trong đó:
V
tt
: Thể tích tính toán của bể
V: Thể tích thực tế của bể
Chiều sâu xây dựng bể:
H = h
i
+ h
bv
= 3 (m)
Chọn chiều cao mực nước trong bể là h
i
= 2,5 (m)
h
bv
: chiều cao an toàn là 0,5 (m)
Tiết diện bể:
F = = = 8,75 (m
2

Chọn bơm có công suất 4HP
Bảng 3.2 Tóm tắc một số các thông số thiết kế ngăn tiếp nhận
STT Tên thông số Đơn vị Số lượng
1 Chiều dài (L) m 3
2 Chiều rộng (B) m 3
3 Chiều cao (H) m 3
4 Đường kính ống dẫn nước thải sang
bể lắng cát
mm 180
3.1.4 Bể lắng cát thổi khí
Bể lắng cát thổi khí có hình chữ nhật dài, dọc theo chiều ngang của tường, cách đáy bể
20-80cm, có bố trí hệ thống có khoan lổ để thổi khí. Bên dưới có rảnh để thu cát.
Hiệu suất của bể lắng cát thổi khí khá cao, do việc thổi khí sẽ tạo được chuyển động vòng
của dòng chảy đồng thời kết hợp được với phương thẳng đứng của trọng lực sẽ làm cho
cát hạt cát có khả năng lắng tốt trong khi các chất lơ lững không lắng ở bể này.
Thành phần chủ yếu 90-95% là cát, sỏi, cặn vô cơ,…nên ít gây ra thối rửa.
Ưu điểm:
- Hiệu quả không phụ thuộc vào lưu lượng;
- Quá trình sục khí cung cấp năng lượng tách chất hữu cơ khỏi cát;
- Hiệu quả tách cát cao;
- Tránh quá trình phân hủy chất hữu cơ khi vận tốc dòng chảy nhỏ.
Việc tính toán BLC thổi khí chủ yếu dựa trên các thông số cơ bản cho trong bảng:
22
Bảng 3.3 Thông số thiết kế BLC ngang thổi khí
STT Thông số thiết kế Khoảng Giá trị điển hình
1 Thời gian lưu nước theo lưu lượng
giờ Max, phút
2-5 4
2 Khích thước:
3 Chiều cao, m 2-5

Trong đó:
H: chiều cao công tác BLC thổi khí, H=1 (m)
Chiều dài BLC thổi khí:
L = = = 3,89 (m), chọn L= 4(m)
Với n là số đơn nguyên, n=1
Kiểm tra lại thể tích BLC thổi khí:
V= L×B×H = 4×1,5×1=6 (m
3
)
Thời gian lưu nước:
23
t = = = 4 (phút)
Lưu lượng không khí cần cung cấp:
Q
kk
= L× I = 4×0,5 = 2 (m
3
/phút.m)
Trong đó:
I: Cường độ không khí cung cấp trên một m chiều dài bể, I=0,5 (m
3
/phút)
Lượng cát sinh ra mỗi ngày:
W
c
= = = 0,09 (m
3
/ngày đêm)
Trong đó:
Q

= 1 + 0,03 + 0,5 = 1,53 (m)
Trong đó:
H: Chiều cao công tác BLC thổi khí, H=1 (m)
h
c
: Chiều cao lớp cát trong BLC thổi khí, h
c
=0,03 (m)
h
bv
: Chiều cao vùng bảo vệ trong BLC thồi khí, h
bv
=0,5 (m)
Chọn vận tốc khí đi trong ống phân phối V
ống

= 15 (m/s)
Ta có đường ống phân phối được tính như sau:
D= = = 0,059 (m)
Chọn ống có đường kính: Ø =60 (mm)
Dọc theo chiều dài bố trí 2 ông nhánh, vận tốc khí trong mỗi ông nhánh v
1
= 15 (m/s)
24
Các ống phân phối khí đặt cách đáy bể 0.5m. (Quy phạm 0,45 ÷ 0,6 m)
Đường kính mỗi ống nhánh là:
d
ống
= = = 0,042 (m)
Chọn đường kính ốn nhánh: Ø= 42 (mm)

/h)
v
k
= = = 57579 (m/h) =16(m/s)
Vận tốc vẫn đảm bảo theo lựa chọn ban đầu.
Tổng lưu lượng khí cần cung cấp là:
Q
khí
= q
lỗ
k
×n = 3,14×10
-4
×132 =0,042 (m
3
/s)
Xây một vách ngăn thu nước ở cuối bể, cách đáy bể 0.5m, chiều dày vách ngăn là 0,1m.
Chiều rộng vách ngăn 0,5m. vách ngăn thấp hơn mực nước 0,2m.
Áp lực cần thiết của máy thổi khí là:
H
m
= h
c
+ h
d
+ h
f
+H= 0,4 + 0,5 + 1 = 1,9(mH
2
O) = 0,19 (at)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status