Luận văn: Nghiên cứu xây dựng và ứng dụng một số mô hình Năng suất xanh tại khu vực nông thôn huyện Củ Chi – TP. Hồ Chí Minh - Pdf 22

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, phát triển bền vững là yêu cầu cấp bách và xu thế tất yếu của toàn cầu,
Việt Nam trong tiến trình hội nhập, phát triển đã và đang tích cực hưởng ứng xu thế
này. Để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, trong những năm qua đã có nhiều
chỉ thị, nghị quyết của Đảng, văn bản phát luật của Nhà nước được ban hành; nhiều
đề tài nghiên cứu được thực hiện và thu được những kết quả bước đầu đáng ghi
nhận. Trong số đó, phải kể đến “Dự án Năng suất xanh tại cộng đồng” do Tổ chức
Năng suất Châu Á – Asian Productivity Organization (APO) hỗ trợ Trung tâm Năng
suất Việt Nam – Vietnam Productivity Center (VPC) thực hiện từ năm 1998 đến
năm 2003 tại 81 làng thuộc 21 tỉnh thành trong cả nước, đã mang lại nhiều kết quả ý
nghĩa, giúp tăng năng suất nông nghiệp, phát triển kinh tế – xã hội trong khi vẫn
duy trì bảo vệ môi trường thông qua việc thực hiện các mô hình Năng suất xanh
(NSX), qua đó làm giảm tác động đến môi trường từ các hoạt động sản xuất nông
nghiệp. Một trong số những địa phương đã góp phần làm nên thành công của
chương trình là huyện Củ Chi – TP. Hồ Chí Minh.
Củ Chi là một huyện ngoại thành của TP. Hồ Chí Minh, với vị trí địa lý nằm ở đầu
nguồn các dòng chảy mặt và ngầm, diện tích tự nhiên 43.496,49 ha, địa hình bằng
phẳng, đất đai màu mỡ huyện đóng vai trò là vùng nông nghiệp khá lớn (24.010
ha), chiếm gần 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp của toàn thành phố (tổng
diện tích đất sản xuất nông nghiệp của thành phố là 48.183 ha – theo kế hoạch sử
dụng đất nông nghiệp của thành phố đến năm 2015). Do đó, huyện Củ Chi là khu
vực sản xuất nông nghiệp trung tâm và trong tương lai là nơi có tiềm năng to lớn để
phát triển nền nông nghiệp đô thị theo chương trình chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011 – 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ – UBND ngày 09 tháng 3 năm
2011 của Ủy ban Nhân dân Thành phố). Theo đó, các mô hình Năng suất xanh đã
thực hiện tại địa phương là nền tảng vững chắc hướng người dân vùng nông thôn
sản xuất nông nghiệp theo hình thức phát triển bền vững, chú trọng sử dụng hiệu
quả, bền vững nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường trong sản xuất. Tuy nhiên,
hiện nay chưa có một nghiên cứu nào đánh giá về thực trạng áp dụng các mô hình

3) Đánh giá tiềm năng ứng dụng các mô hình NSX tại khu vực nghiên cứu.
4) Đề xuất giải pháp cải tiến các mô hình NSX cũ tại khu vực nghiên cứu.
5) Đề xuất xây dựng một số mô hình NSX mới tại khu vực nghiên cứu.
6) Xây dựng thực nghiệm mô hình NSX đã đề xuất.
2
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Các mô hình Năng suất xanh trên địa bàn huyện Củ
Chi.
- Khu vực nghiên cứu: Huyện Củ Chi – TP. Hồ Chí Minh.
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 22/09/2011 đến ngày 31/12/2011.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1. Phương pháp tham khảo tài liệu
Tham khảo các tài liệu về Năng suất xanh của Việt Nam và Thế Giới.
5.2. Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có
Tham khảo và kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có, phù hợp với nội dung luận
văn.
5.3. Phương pháp điều tra, khảo sát
Điều tra, khảo sát thực tế các loại hình sản xuất nông nghiệp điển hình và các mô
hình Năng suất xanh tại huyện Củ Chi.
5.4. Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lý số liệu
Thu thập các số liệu liên quan đến tình hình sản xuất nông nghiệp và việc thực hiện
các mô hình Năng suất xanh tại huyện Củ Chi.
Tổng hợp và xử lý tất cả số liệu có được.
5.5. Phương pháp lựa chọn, phân tích, đánh giá số liệu
Chọn lựa các số liệu điển hình, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và nội dung của
luận văn.
Phân tích, đánh giá các số liệu đó.
5.6. Phương pháp tham vấn cộng đồng
Thực hiện tham vấn cộng đồng để đánh giá chính xác tiềm năng ứng dụng các mô
hình Năng suất xanh tại huyện Củ Chi.

Thông thường, nói về năng suất, nhất thiết phải đề cập đến hai khía cạnh: khía cạnh
đầu vào và đầu ra. Theo cách tiếp cận mới, năng suất được định nghĩa là mối quan
hệ (tỷ số) giữa đầu ra và đầu vào được sử dụng để hình thành đầu ra đó. Thuật ngữ
đầu vào, đầu ra được diễn giải khác nhau theo sự thay đổi của môi trường kinh tế –
xã hội.
- Đầu ra được tính bằng tổng giá trị sản xuất – kinh doanh, giá trị gia tăng
hoặc khối lượng hàng hoá tính bằng đơn vị hiện vật.
- Đầu vào được tính theo các yếu tố tham gia để sản xuất ra đầu ra như lao
động, nguyên vật liệu, vốn, thiết bị máy móc, năng lượng, kỹ năng quản lý.
Người ta có thể khái niệm năng suất dưới dạng công cụ đo lường theo khía cạnh kỹ
thuật, nghĩa là biểu thị khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có để sản xuất
ra đầu ra mong muốn, nhờ đó cũng phản ánh được những thay đổi của năng suất.
Tuy nhiên, điều này cũng có thể gây ra trở ngại nếu đầu vào và đầu ra được xem xét
về định lượng bỏ qua khía cạnh chất lượng. Để khắc phục vấn đề này, khái niệm về
năng xuất như một khái niệm xã hội rộng được giới thiệu.
1.1.2. Khái niệm năng suất theo góc độ xã hội
Năng suất không chỉ đơn thuần là một khái niệm kỹ thuật thu hẹp. Nó cũng là một
khái niệm xã hội. Nó có thể được tóm tắt như sau: “Năng suất còn được hiểu là một
tư duy hướng tới thói quen cải tiến và vận dụng những cách thức biến mong muốn
thành các hành động cụ thể. Theo cách tiếp cận này, năng suất là không ngừng cải
tiến để vươn tới sự tốt đẹp hơn. Ngày hôm nay phải tốt hơn ngày hôm qua và ngày
mai sẽ tốt hơn ngày hôm nay”. (Trích từ "Khái niệm Năng suất và các Mục tiêu” –
Trung tâm Quốc gia – Ban thư ký của Tổ chức Cơ quan Năng suất, Paris – ngày 26
tháng 8 năm 1958)
5
1.1.3. Khái niệm năng suất theo góc độ kinh tế
Năng suất cũng có thể được xem xét như khả năng tạo ra giá trị nhiều hơn cho
khách hàng. Đối với nhiều tổ chức kinh doanh, mục tiêu kinh tế và cơ sở cho sự tồn
tại là tạo ra giá trị, lợi ích kinh tế cho tất cả (cả nhân viên, quản lý, chính phủ và các
bên liên quan khác) được đo bằng giá trị gia tăng mà có thể đến từ sự gia tăng đầu

suy thoái môi trường là hai quá trình diễn ra song song và tỷ lệ thuận với nhau; nếu
các doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, kinh doanh không chú ý xem xét đến hệ quả
của quá trình tăng năng suất tác động đến môi trường thì vấn đề suy thoái môi
trường sẽ trở thành một hiện trạng có thể nhìn thấy trước mắt.
Hình 1.1 – Mối liên hệ tích cực giữa năng suất và môi trường
Tăng năng suất được xem xét từ góc nhìn của bảo vệ môi trường thúc đẩy sự ra đời
của khái niệm Năng suất xanh (NSX) – Green Productivity (GP). Qua đó, khái niệm
về Năng suất xanh được rút ra từ sự tích hợp của hai chiến lược phát triển quan
trọng:
- Tăng năng suất.
- Bảo vệ môi trường.
Năng suất cung cấp một khuôn khổ cho cải tiến liên tục. Bảo vệ môi trường cung
cấp nền tảng cho phát triển bền vững. Tính bền vững là tầm nhìn hay động lực cho
NSX.
1.3. KHÁI NIỆM NĂNG SUẤT XANH
1.3.1. Khái niệm Năng suất xanh
Nhận thức được giữa bảo vệ môi trường và các hoạt động kinh tế đòi hỏi phải có
một sự cân bằng mới, vào năm 1994, Tổ chức Năng suất Châu Á – Asian
Productivity Organization (APO) đã sáng tạo ra thuật ngữ Năng suất xanh (NSX) –
Green Productivity (GP).
7
Theo Tổ chức Năng suất Châu Á (APO), Năng suất xanh được khái quát như sau:
“Năng suất xanh là một chiến lược nhằm nâng cao năng suất mà vẫn bảo vệ môi
trường cho sự phát triển bền vững. Nó là sự ứng dụng các phương pháp kỹ thuật,
công nghệ và hệ thống quản lý thích hợp để tạo ra sản phẩm, dịch vụ phù hợp với
môi trường”. (Trích từ “Green Productivity Manual” – Asian Productivity
Organization)
NSX được áp dụng trong cả công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp. Nó có sự tác
động qua lại giữa các hoạt động kinh tế và phát triển cộng đồng. Mặt khác, NSX
đóng vai trò là bộ phận cộng đồng trong việc nhận thức và bảo vệ môi trường. Với

1.3.3.2. Đối với nhân viên
- Mở rộng sự tham gia của nhân viên vào quá trình sản xuất;
- Tăng khả năng chia sẻ giá trị gia tăng cho nhân viên;
- Cải thiện sức khỏe của nhân viên và môi trường nơi làm việc;
- Nâng cao chất lượng công việc.
1.3.3.3. Đối với người tiêu dùng
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
- Giá cả hợp lý;
- Giao hàng đúng lúc.
1.4. NGUYÊN TẮC NĂNG SUẤT XANH
Khái niệm NSX được Tổ chức Năng suất Châu Á phát triển ban đầu ưu tiên cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực công nghiệp, do đó các nguyên tắc NSX
cũng mang bản chất của lĩnh vực này. NSX hoạt động có hệ thống theo từng bước
trong phương pháp luận được phát triển. Những nguyên tắc của NSX đã được tích
hợp trong sự phát triển của phương pháp luận, cho phép việc thực hành NSX giữ
đúng với tinh thần của các nguyên tắc này.
Các nguyên tắc của NSX được rút ra từ hai khía cạnh: năng suất và môi trường.
Một số lượng lớn các nguyên tắc này đã được hướng dẫn trong quản lý môi trường
và thực tiễn cải thiện năng suất.
1.4.1.1. Nguyên tắc liên quan đến khía cạnh môi trường
9
Nguyên tắc liên quan đến khía cạnh môi trường bao gồm các nguyên tắc về sinh
thái:
- Trách nhiệm;
- Người gây ô nhiễm phải trả;
- Cách tiếp cận phòng ngừa.
Trách nhiệm quy định các doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm với các bên liên
quan, thông thường trong luật họ chịu trách nhiệm về quản lý. Tuy nhiên, các bên
liên quan khác như các nhà cung cấp, khách hàng, người tiêu dùng và cộng đồng
nói chung cũng là tất cả các đối tượng có trách nhiệm cho những hành động và tác

để được áp dụng thành công trong kinh doanh, điều kiện tiên quyết là người sử
dụng lao động (quản lý cao nhất) phải cam kết việc áp dụng phương pháp "xanh"
này. Cấp độ thứ hai là công nhân tham gia trong việc thực hiện NSX. Nếu không có
sự tham gia và cam kết của đội ngũ công nhân thì hiệu quả thực hiện của NSX là
không thể.
1.5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH NĂNG SUẤT XANH
Phương pháp thực hành NSX được tiến hành theo 6 bước, bao gồm 13 nhiệm vụ:
Bước 1: Bắt đầu
Ðây là bước đầu tiên của quá trình thực hành NSX, bao gồm 2 nhiệm vụ quan
trọng:
Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm Năng suất xanh.
Nhiệm vụ 2: Tiến hành thu thập thông tin.
Bước 2: Lập kế hoạch
Bao gồm 2 nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 3: Nhận biết các vấn đề và nguyên nhân.
Sau khi đã thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết, bước này dựa vào các thông tin
đó để xác định các vấn đề và nguyên nhân gây ra.
Nhiệm vụ 4: Xác định các mục tiêu và chỉ tiêu.
Sau khi đã xác định được các vấn đề và nguyên nhân liên quan, bước tiếp theo trong
quá trình thực hiện NSX là đưa ra các mục tiêu và chỉ tiêu cho việc thực hiện.
Bước 3: Ðề xuất và đánh giá các phương án
Nhiệm vụ 5: Xây dựng các phương án Năng suất xanh.
Sau khi đã xác định được nguyên nhân của các vấn đề, mục tiêu và chỉ tiêu cần
vươn tới, bước tiếp theo là đề ra các giải pháp để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu
đó.
11
Nhiệm vụ 6: Xem xét và đánh giá các phương án.
Sau khi đã đề ra một loạt các giải pháp thực hiện, việc đánh giá lựa chọn các
phương án có thể được dựa trên 4 khía cạnh:
- Khía cạnh môi trường;

Trên Thế giới, trong giai đoạn đầu thực hiện Dự án điểm NSX, Tổ chức Năng suất
Châu Á tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Như vậy, phương pháp thực
hành NSX được sử dụng ban đầu để giải quyết các vấn đề môi trường và kỹ thuật
trong quá trình sản xuất – lĩnh vực công nghiệp. Tiếp đến, NSX được mở rộng sang
các trang trại – lĩnh vực nông nghiệp. Qua đó, phương pháp thực hành NSX đã
được sửa đổi tổng quát hơn, các công cụ và kỹ thuật NSX cũng dần được hoàn thiện
và đáp ứng đúng nhu cầu của từng đối tượng hơn.
Bảng 1.1 – Các công cụ Năng suất xanh được áp dụng trên Thế Giới
BƯỚC NHIỆM VỤ CÔNG CỤ
Bước 1
Bắt đầu
- Thành lập nhóm NSX.
- Khảo sát, thu thập thông
tin.
- Danh mục kiểm tra, kiểm đếm
bảng xếp hạng
- Sơ đồ nhà máy
- Biểu đồ Tiến trình (Lưu đồ) và
Biểu đồ Dòng quá trình
- Cân bằng nguyên vật liệu
- Chuẩn đối sánh
Bước 2
Lập kế hoạch
- Xác định vấn đề và các
nguyên nhân.
- Thiết lập mục tiêu và chỉ
tiêu.
- Huy động trí tuệ tập thể
- Biểu đồ Xương cá (Biểu đồ
Nhân quả) – Ishikawa

- Biểu đồ Gantt
- Biểu đồ Mạng nhện
Bước 5
Giám sát và
đánh giá
- Giám sát, đánh giá kết quả.
- Xem xét lại của lãnh đạo.
- Ðánh giá hiệu quả giải pháp
- Bản đồ Sinh thái
- Phân tích hiệu lực
- Biểu đồ (kiểm soát, kiểm đếm)
hoặc Biểu đồ Mạng nhện
Bước 6
Duy trì NSX
- Kết hợp các thay đổi.
- Xác định các khía cạnh
mới cần cải tiến.
- Các công cụ được lặp lại ở đây,
khi mà các hoạt động quay trở
lại từ bước 1.
(Nguồn: Tổng hợp từ “Green Productivity Manual” – Asian Productivity
Organization)
1.6.1. Huy động trí tuệ tập thể
Huy động trí tuệ tập thể là một công cụ nhằm tập hợp ý kiến trong trường hợp có sự
tham gia của nhiều người có liên quan. Nó bao gồm việc thu thập, phân tích và
thông qua những ý kiến có thể giải quyết được các vấn đề, cải tiến được tình trạng,
xác định các sự kiện ưu tiên hoặc thiết lập các chiến lược quảng bá NSX mới.
Các bước cần cho huy động trí tuệ tập thể:
Bước 1: Xác định và tập hợp thành nhóm những người có liên quan.
Bước 2: Chọn địa điểm phù hợp cho quá trình huy động trí tuệ tập thể.

dấu như:
Hình 1.2 – Các biểu tượng được sử dụng trong bản đồ Sinh thái
1.6.5. Biểu đồ Tập trung
Biểu đồ Tập trung giúp chỉ ra vị trí có vấn đề đang xuất hiện hoặc đã xuất hiện, giúp
tập trung chú ý vào việc giảm sự biến động hoặc loại bỏ vấn đề. Hơn nữa, nó còn
chỉ ra cho chúng ta thấy vấn đề xảy ra tập trung ở khu vực nào, đây là những khu
15
vực “nóng” cần chú ý nhất. Biểu đồ Tập trung sẽ giúp ích cho người lãnh đạo
chương trình NSX trong việc thiết lập những vấn đề ưu tiên.
Các bước thực hiện biểu đồ Tập trung:
Bước 1: Xác định sơ đồ nhà xưởng toàn bộ hoặc từng phần.
Bước 2: Xác định các thông tin quá khứ và hiện tại về cái muốn lập biểu đồ. (Ví dụ:
tiêu thụ năng lượng, lưu kho cao )
Bước 3: Đánh dấu trên sơ đồ các thông tin thu thập được để thấy các vấn đề được
phát hiện ở đâu, có thể phân biệt các khu vực có vấn đề bằng cách thay đổi các biểu
tượng để chỉ ra sự khác nhau về tính nghiêm trọng của vấn đề.
1.6.6. Cân bằng nguyên vật liệu
Cân bằng nguyên vật liệu được sử dụng để xác định nguyên vật liệu (năng lượng)
kết thúc ở đâu, ở sản phẩm, phế phẩm, phát thải hay xả thải dựa trên quy tắc đơn
giản là vật chất và năng lượng không tự tạo ra hay mất đi, chỉ chuyển từ dạng này
sang dạng khác. Sử dụng quy tắc tính đơn giản:
Đầu vào – Đầu ra = Sự tích lũy
Cân bằng nguyên vật liệu không cho biết nguyên vật liệu (năng lượng) ở đâu,
nhưng nhấn mạnh rằng chúng đang bị mất đi và giúp tìm ra nguyên nhân mất mát
này. Cân bằng nguyên vật liệu giúp quản lý các hoạt động, lập kế hoạch, giảm chi
phí nguyên vật liệu thô, nhận biết các khía cạnh môi trường và các vấn đề khác có
liên quan tới hiệu quả của quá trình sản xuất. Nó còn có thể tạo ra cơ hội cho việc
lựa chọn các nguồn nguyên vật liệu thô thân thiện với môi trường.
1.6.7. Biểu đồ Nhân quả/ Biểu đồ Xương cá
Biểu đồ Xương cá được thiết kế để nhận biết mối quan hệ nguyên nhân và kết quả.

Bước 5: Lập bảng tính để xác định tổng số lỗi/khuyết tật cho mỗi loại vấn đề và
tổng số của tất cả các lỗi/khuyết tật của tất cả các vấn đề. Tính % lỗi/khuyết tật cho
mỗi loại vấn đề và cộng lũy tiến. Nếu có nhiều vấn đề không thường xảy ra hoặc
xảy ra với tỷ lệ nhỏ (<10%) và tổng của chúng (<15%) thì tập hợp những vấn đề đó
lại trong một cột gọi là cột “khác”.
Bước 6: Sắp xếp theo số lượng hoặc tỉ lệ % của lỗi/khuyết tật từ lớn nhất đến nhỏ
nhất.
Bước 7: Vẽ biểu đồ.
- Vẽ và ghi nhãn lên trục hoành:
+ Chia thành các phần bằng nhau.
+ Liệt kê tên những lỗi/khuyết tật từ lớn nhất đến nhỏ nhất, đi từ trái
sang phải.
- Vẽ và ghi nhãn lên trục tung bên trái.
- Chia tổng lũy tiến của lỗi/khuyết tật thành các phần bằng nhau.
- Vẽ và ghi nhãn lên trục tung bên phải.
- Ghi % lũy tiến từ 0% đến 100% tương ứng với tổng lũy tiến của lỗi/khuyết
tật.
Bước 8: Vẽ các cột biểu đồ thể hiện số lượng lỗi/khuyết tật của mỗi vấn đề.
Bước 9: Vẽ đường cong Pareto (thể hiện tổng % tích lũy).
Bước 10: Tiêu đề của biểu đồ.
Ví dụ: Nghiên cứu sản phẩm đức bị lỗi.
18
Hình 1.4 – Bảng tính các dạng khuyết tật của sản phẩm đúc bị lỗi
Hình 1.5 – Biểu đồ Pareto của sản phẩm đúc bị lỗi
1.6.9. Biểu đồ Mạng nhện
Biểu đồ Mạng nhện là công cụ cho phép tổ chức đánh giá được hiệu quả thực hiện
theo một số mục tiêu, sử dụng kèm theo nhiều tiêu chí.
Các bước thực hiện biểu đồ Mạng nhện:
Bước 1: Lựa chọn các thành viên của nhóm cải tiến năng suất – chất lượng.
Bước 2: Lựa chọn và xác định tiêu chí; có thể từ 5 đến 10 tiêu chí.

Giá trị hiện tại dòng (NPV): Là giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai có được
từ dự án, trừ đi chi phí đầu tư hiện tại.
Giá trị hiện tại = CF
0
+CF
1
/(1+r)1+CF
2
/(1+r)2+CF
3
/(1+r)3+CF
n
/(1+r)n
Trong đó: CF
x
= dòng tiền tại thời điểm x.
n = tổng các thời điểm.
20
r = tỷ lệ chiết khấu.
Tỷ suất lợi nhuận nội bộ (IRR): Là tỷ lệ lợi nhuận trên đầu tư được tính theo dòng
tiền.
Thông thường, tổ chức sẽ sử dụng cả 3 khái niệm này để có bức tranh rõ ràng về chi
phí và lợi ích của mỗi phương án lựa chọn.
Nếu NPV dương và IRR cao hơn chi phí tiền tệ của thị trường, dự án có khả năng
sinh lời. Chỉ số hoàn vốn chỉ là một thước đo có thể điều chỉnh được để quyết định
giới hạn thời gian kinh tế của dự án.
Phân tích chi phí lợi ích cung cấp các số liệu kinh tế về dự án hoặc các phương án.
Một dự án không khả thi về mặt tài chính thì nên được sửa lại để đưa ra các phương
án mang lại những cải tiến về năng suất và môi trường tương tự nhưng có tính khả
thi về tài chính.

1.7.1.2. Phân tách chất thải
Phân tách chất thải là một công cụ kỹ thuật hướng dẫn phương pháp tách dòng
nguyên liệu khác nhau nhằm giúp xử lý hiệu quả hơn các dòng thải từ những
nguyên liệu này, tránh việc trộn lẫn các dòng chất thải. Chất thải có thể được tách
theo thành phần và điểm phát sinh chất thải, thành phần, khối lượng lớn hoặc trung
bình (không khí, nước…). Chất thải cũng có thể được tách theo khả năng tái chế
của nó. Tách chất thải thường biến đổi một số dòng thải thành các sản phẩm phụ
mang lại lợi nhuận. Nó hỗ trợ việc xử lý chất thải và làm giảm chi phí xử lý này. Nó
cũng tránh được hậu quả xấu và nguy hiểm – không phải tất cả các nguyên vật liệu
đều tương thích, trường hợp xấu nhất có thể xuất hiện các vụ nổ hoặc làm phát sinh
ra những độc tố mới.
Phân tách chất thải giúp cho tổ chức, công ty có thể thu lợi nhuận từ việc tiết kiệm
chi phí cũng như người nhận các nguyên liệu sẽ có lợi vì họ sẽ nhận được những
nguyên liệu có chất lượng tốt hơn từ quá trình. Môi trường và cộng đồng cũng sẽ có
lợi từ việc phân tách chất thải này.
1.7.1.3. Duy trì vệ sinh tốt
Duy trì vệ sinh tốt được thực hiện ở các nhà máy, tổ chức nhằm giữ gìn một nơi làm
việc sạch sẽ, gọn gàng và an toàn. Mục tiêu là duy trì chất lượng, giảm thiểu lãng
phí nguyên liệu và ngăn chặn tai nạn có thể xảy ra. Với việc duy trì vệ sinh tốt thì sẽ
dễ dàng biết trước được những bất thường xảy ra, tránh những vấn đề nảy sinh mà
không được phát hiện cho đến khi chúng trở nên nghiêm trọng. Duy trì vệ sinh tốt
giúp giảm thiểu những rủi ro về môi trường và an toàn. Duy trì vệ sinh tốt cần được
thực hiện trong toàn tổ chức. Nó không tốn chi phí và có thể đem lại lợi ích lớn cho
tổ chức. Tất cả các khu vực trong tổ chức sẽ được lợi từ chiến lược duy trì vệ sinh
tốt, những cơ hội được xác định dễ dàng hơn trong một tổ chức gọn gàng.
22
1.7.1.4. Chương trình 5S
Khái niệm 5S có nguồn gốc từ Nhật Bản và xuất phát từ triết lý “Quản lý tốt nơi
làm việc sẽ mang lại hiệu suất làm việc cao hơn”, 5S là viết tắt của năm từ tiếng
Nhật bắt đầu là chữ S sau khi phiên âm sang hệ chữ Latinh gồm: Seiri, Seiton,

- Lãng phí trong quá trình hoạt động;
- Lãng phí do tồn kho thành phẩm hoặc bán thành phẩm;
- Lãng phí do các động tác thừa;
- Lãng phí do sản xuất lỗi;
- Lãng phí do sản xuất thừa.
Phương pháp “7 lãng phí” được coi như là công cụ đánh giá thực trạng của toàn bộ
tổ chức. Nó có thể chỉ ra những thiệt hại của tổ chức từ việc thiết kế và hoạch định
không tốt, thiếu sự đào tạo thích hợp, thiếu sự kiểm soát phù hợp, thiếu các nguyên
tắc làm việc hoặc lười biếng trong công việc.
1.7.2. Bảo tồn nguồn tài nguyên
1.7.2.1. Tái chế, tái sử dụng và khôi phục
Tái chế (Rycycle), tái sử dụng (Reuse) và khôi phục (Recovery) thường được biết
đến là 3Rs; các hoạt động này là nền tảng cho việc giảm lãng phí và tối ưu hóa quá
trình.
- Tái chế: là trả lại dòng chất thải cho hệ thống để sử dụng sản xuất ra sản
phẩm tương tự hoặc sản xuất sản phẩm mới.
- Tái sử dụng: là trả lại dòng chất thải hoặc sản phẩm đã sử dụng với mục
đích tương tự.
- Khôi phục: là lấy dòng chất thải của một quá trình để đưa vào chính quá
trình đó hoặc quá trình khác để chế tạo làm nguyên liệu thô hoặc nguồn năng
lượng cho quá trình khác.
3Rs không chỉ dẫn tới cải tiến năng suất và môi trường mà còn hỗ trợ tạo ra môi
trường làm việc tốt hơn. Do đó, 3Rs có ý nghĩa cả với khía cạnh cải tiến năng suất
và khía cạnh cải tiến môi trường. Chúng có thể giúp chúng ta khi triển khai chương
trình quản lý chất thải hoặc lãng phí hoặc khi muốn nâng cao hiệu lực của các quá
trình kinh doanh.
1.7.2.2. Thu hồi và tái chế tại chỗ
Thu hồi và tái chế tại chỗ nghĩa là các dòng thải năng lượng hay nguyên vật liệu
được tái sử dụng hay tái chế trong tổ chức. Nó có lợi theo 2 hướng chính: Thứ nhất,
nó kiểm tra các tài nguyên có giá trị của các dòng thải mà có thể thu hồi hoặc tái

để cung cấp cho quá trình khác.
Bảo toàn năng lượng là cách cắt giảm chi phí thông qua phòng ngừa sự tiêu hao
năng lượng có giá trị. Bảo toàn năng lượng là một tiêu chí đối với NSX. Các hoạt
động bảo toàn năng lượng trực tiếp đem lại lợi ích về tài chính và môi trường cho
toàn tổ chức.
1.7.2.5. Thay đổi nguyên vật liệu đầu vào
Thay đổi nguyên vật liệu đầu vào là những thay đổi về nguyên vật liệu cung cấp cho
quá trình sản xuất, nhờ đó sẽ làm giảm gánh nặng môi trường hoặc thúc đẩy tăng
25

Trích đoạn XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CÁC MÔ HÌNH NĂNG SUẤT XANH XUẤT XÂY DỰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH NĂNG SUẤT XANH MỚ XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status