SKKN một số biện pháp nâng cao chất lượng môn toán lớp 2 - Pdf 22

Trờng tiểu học Hơng Sơn Phòng GD &ĐT Quang Bình
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sáng kiến kinh nghiệm
Tên đề tài: Một số phơng pháp nâng cao chất lợng môn
toán lớp 2
I.sơ yếu lí lịch
-Họ và tên: Hoàng Thị hồng Bí danh:không Nữ.
-Ngày sinh:21/4/1976
-Dân tộc: Kinh Tôn giáo:không
-Quê quán: Hồng Phúc Ninh Giang Hải Dơng
-Chỗ ở hiện nay: Hùng An Bắc Quang Hà Giang.
- Trình độ văn hóa:12/12.
- Trình độ chuyên môn: 9+3.
-Ngày bắt đầu tham gia công tác:01/9/1996.
-Ngày gia nhập các đoàn thể:
Đảng: 06/5/2010
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh:26/3/1991
- Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác:Trờng Tiểu học Hơng Sơn.
II.mục đích yêu cầu của đề tài
Hong Th Hng Trng Tiu Hc Hng Sn
1
Trêng tiĨu häc H¬ng S¬n Phßng GD &§T Quang B×nh
-Nhằm nâng cao chất lượng häc to¸n ở lớp 2.
-Rèn kỹ năng sử dụng ngôn ngữ và kỹ năng tính toán cho học sinh khi học
toán.
-Đònh hướng cho học sinh hoạt động theo hướng tích cực (lấy học sinh làm
trung tâm).
-Giúp giáo viên xác đònh được tầm quan trọng của phương pháp dạy giải
toán và sử dụng hợp lý phương pháp dạy giải toán cho học sinh.
III.nh÷ng c¨n cø vỊ mỈt lÝ ln vµ thùc tiƠn ®Ị tµi

huy ưu điểm khắc phục thiếu sót.
Việc giải toán còn có tác dụng giáo dục các em ý chí vượt khó, đức tính
cẩn thận, chu đáo, làm việc có kế hoạch. Thói quen tự kiểm tra công việc của
mình, có óc độc lập suy nghó, óc sáng tạo, phát triển tư duy.
Qua nhiều năm thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học và việc thay
sách giáo khoa lớp 2, tôi đã thấy được ưu điểm khi dạy môn Toán dạng bài : giải
toán có lời văn, học sinh đọc được đề bài, tóm tắt được bài toán dễ dàng và tự
phát huy tính tích cực, tìm tòi ngay đáp số bài toán và biết trình bày bài giải một
cách hoàn chỉnh.
Mặt khác, nhằm từng bước kiện toàn phương pháp dạy toán có lời văn đạt
được hiệu quả cao hơn. Vì vậy, tôi chọn đề tài “Mét sè ph¬ng ph¸p n©ng cao chÊt
lỵng m«n to¸n lớp 2”.
iv.néi dung vµ thêi gian thùc hiƯn ®Ị tµi.
1. MỤC TIÊU CỦA GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN :
*/ Kiến thức : Học sinh giải được bài toán có lời văn theo các dạng :
-Đêà bài cho sẵn.
-Dựa vào tóm tắt.
-Sơ đồ đoạn thẳng.
*/ Kỹ năng :
-Học sinh nhận biết các bài toán có lời văn theo các dạng ở trên và biết tìm
hiểu đề bài (thông qua cá nhân hoặc thảo luận nhóm).
-Học sinh biết vận dụng tìm tòi lời giải cho bài to¸n có lời văn (qua cá nhân
hoặc nhóm).
-Học sinh giải được bài toán có lời văn, lời giải hợp lý và kết quả đúng với
yêu cầu của đề bài toán.
2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ :
Trong những năm học vừa qua, dựa trên cơ sở bài thi của học sinh. Nhìn
chung, kết quả giải bài toán có lời văn đạt tỉ lệ rất thấp, lí do đạt như vậy là do
các bài toán có lời văn các em chưa hiểu, chưa nắm vững cách tiến hành thực
hiện giải toán nên các em có thái độ lơ là và chán nản đối với những bài toán có

b.Thiết lập các mối quan hệ của bài toán :
-Học sinh thảo luận, tóm tắt nội dung bài toán.
-Đònh dạng phép tính và kết quả của phép tính.
c.Lập kế hoạch giải bài toán.
Học sinh thảo luận tìm tòi lời giải cho bài toán.
d.Tiến hành giải.
-Sau khi tiến hành thiết lập các mối quan hệ và tiến hành giải toán.
-Có thể chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ thảo luận đặt lời giải và phép tính
cho bài toán có lời văn.
-Đưa ra đáp số cho bài toán.
Hồng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn
4
Trêng tiĨu häc H¬ng S¬n Phßng GD &§T Quang B×nh
g.Kiểm tra kết quả của bài toán.
-Sau khi đưa ra kết quả, học sinh cần phải kiểm tra lại đề bài và kết quả
theo dự kiện đề toán.
-Thay thế kết quả và thử lại theo dự kiện.
4/ Các ví dụ minh họa.
a.Dạng đề cho sẵn :
Ví dụ 1 : Một cửa hàng buổi sáng bán được 12 xe đạp, buổi chiều bán được
20 xe đạp. Hỏi hai buổi cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu xe đạp ? (Sách giáo
khoa Toán 2, trang 5).
-Bước 1 : Học sinh đọc đề bài, xác đònh cái đã cho và cái cần tìm (Đề cho
biết gì ? Hỏi gì ?
-Bước 2 : Lập kế hoạch giải.
+Muốn biết hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu xe đạp ta làm gì ?
+Tìm lời giải (dựa vào câu hỏi của bài toán), đơn vò.
-Bước 3 : Trình bày bài giải.
Hai buổi cửa hàng bán được số xe đạp là :
12 +20 = 32 (xe đạp)

-Bước 2 : Lập kế hoạch giải (tìm lời giải, phép tính, đơn vò).
-Bước 3 : Tiến hành giải.
Đội hai có số người là :
15 + 2 = 17 (người)
Đáp số : 17 người.
-Bước 4 : Kiểm tra kết quả (như các ví dụ trước).
v.nh÷ng gi¶i ph¸p ®· thùc hiƯn
-Vận dụng các kỹ năng linh hoạt, sáng tạo. Đòi hỏi học sinh phải nắm được
những khái niệm cơ bản khi giải toán có lời văn.
-Có nhiều phương pháp như : Hỏi đáp, quan sát, trò chơi… nhưng chủ yếu là
phương pháp lấy học sinh làm trung tâm.
*.Nghiên cứu đề bài :
*.Thiết lập các mối quan hệ của bài toán :
*.Lập kế hoạch giải bài toán.
*.Tiến hành giải.
*.Kiểm tra kết quả của bài toán.
vi.kÕt qu¶ thùc hiƯn
Tríc khi ¸p dơng ®Ị tµi kÕt qu¶ thi kh¶o s¸t ®Çu n¨m häc 2011 -2012 lµ:
Líp SÜ sè Kh¶o s¸t ®Çu n¨m Kh¸ Trung b×nh Ỹu
2B 9 9/9 0 5 4
Qua các lần kiểm tra ci kì I trong năm häc 2011 - 2012, số lượng học
sinh líp 2 ®iĨm trêng th«n NghÌ sè lỵng đạt điểm trung bình, kh¸ tăng đáng kể,
cụ thể như sau :
Líp SÜ sè KiĨm tra ci k× I Kh¸ Trung b×nh Ỹu
Hồng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn
6
Trêng tiĨu häc H¬ng S¬n Phßng GD &§T Quang B×nh
2B 9 9/9 2 6 1
Qua các lần kiểm tra gi÷a kì II trong năm häc 2011 - 2012, số lượng học
sinh líp 2 ®iĨm trêng th«n NghÌ sè lỵng đạt điểm trung bình, kh¸ tăng đáng kể,

7
Trờng tiểu học Hơng Sơn Phòng GD &ĐT Quang Bình Hoàng Thị Hồng
Nhận xét của tổ khối chuyên môn:

Phê duyệt của thủ trởng đơn vị:
Hong Th Hng Trng Tiu Hc Hng Sn
8
Trêng tiÓu häc H¬ng S¬n Phßng GD &§T Quang B×nh

X¸c nhËn cña phßng GD&§T

X¸c nhËn cña H§T§KT huyÖn

Hoàng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn
9

- Về thái độ: Học sinh bước đầu hình thành thái độ, trách nhiệm đối với lời
nói, việc làm của bản thân, tự tin vào khả năng của bản thân, yêu thương ông bà,
cha mẹ, anh chị em và bạn bè
Giáo dục đạo đức có từ rất xa xưa nhưng cho đến nay đó vẫn là vấn đề khó
khăn, phức tạp; nhất là giảng dạy Đạo đức theo chương trình mới, còn nhiều điều
giáo viên cần phải thông tỏ mới có thể dạy tốt được. Qua đó giúp bản thân nâng cao
về phương pháp giảng dạy, đồng thời giúp các em học sinh có nhân cách tốt để trở
thành một con người toàn diện là người có ích cho đất nước. Với những lí do trên
tôi đã mạnh dạn chọn sáng kiến kinh nghiệm:
Dạy – Học Đạo đức ở Tiểu học theo chương trình mới.
II. Mục đích nghiên cứu
Hoàng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn
11
Trêng tiÓu häc H¬ng S¬n Phßng GD &§T Quang B×nh
Tìm hiểu việc Dạy – Học Đạo đức ở Tiểu học theo chương trình mới tại
Trường tiểu học Thống Nhất – Thành phố Thái Nguyên. Từ đó tìm ra giải pháp để
nâng cao chất lượng giờ Đạo đức.
III. Nhiệm vụ nghiên cứu
1. Tìm hiểu vấn đề đổi mới phương pháp dạy học Đạo đức ở tiểu học.
2. Tìm hiểu thực trạng việc dạy Đạo đức ở trường tiểu học Thống Nhất Thành phố
Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên.
- Mối quan hệ giữa môn Đạo đức với các môn học khác.
- Những ưu, nhược điểm và đồ dùng chuẩn bị cho việc Dạy - Học môn Đạo đức.
- Những hạn chế của giáo viên và học sinh khi dạy môn Đạo đức.
3. Đề xuất những kinh nghiệm dạy Đạo đức
- Các nguyên tắc dạy Đạo đức.
- Những giải pháp để nâng cao chất lượng giờ Đạo đức.
- Kinh nghiệm dạy Đạo đức ở Tiểu học.
IV. Đối tượng nghiên cứu
Giáo viên và học sinh Trường tiểu học Thống Nhất , TP Thái Nguyên.

- Đổi mới phương pháp bao hàm cả hai mặt: Phải đưa vào các phương pháp
dạy học mới đồng thời tích cực phát huy những ưu điểm của phương pháp dạy học
truyền thống.
- Đổi mới phương pháp là sự phối hợp đồng bộ của nhiều khâu: Bồi dưỡng
giáo viên, biên soạn sách, thiết bị dạy học, đánh giá học sinh và quản lý chỉ đạo.
2. Tại sao phải đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học ?
- Đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục
Tiểu học.
- Phát huy tính năng động, sáng tạo trong phương pháp dạy học.
- Điều kiện cơ sở vật chất, môi trường học tập không giống nhau.
- Cập nhật thông tin, góp phần tích cực để đạt được mục tiêu dạy học.
3. Việc đổi mới phương pháp dạy học được tiến hành như thế nào ?
Quá trình quản lý chỉ đạo chuyên môn cho thấy rằng thực hiện đổi mới
phương pháp dạy học ở Tiểu học cần tập trung vào những vấn đề sau:
a. Áp dụng hiệu quả các phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học mới:
- Dạy học đảm bảo sự thống nhất hợp lý hai yêu cầu đồng loạt và cá thể.
- Dạy học hợp tác nhóm.
- Dạy học tự phát hiện.
- Sử dụng phương tiện thiết bị dạy học hiện đại trong đổi mới phương pháp dạy
Hoàng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn
13
Trêng tiÓu häc H¬ng S¬n Phßng GD &§T Quang B×nh
học.
- Thực hiện tốt quy trình dạy học hòa nhập.
b. Xây dựng môi trường học tập thuận lợi cho học sinh.
- Đầu tư cơ sở vật chất thiết bị theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, số lượng học
sinh trên một lớp phải hợp lý ( 35 em )
- Xây dựng phòng học và tổ chức không gian lớp học mang tính thẩm mĩ sư
phạm.
- Môi trường học tập thuận lợi sẽ tác động tích cực đến sự thành công của đổi

Trêng tiÓu häc H¬ng S¬n Phßng GD &§T Quang B×nh
hoàn cảnh cụ thể của trường mình, lớp mình mà lựa chọn. Sử dụng kết hợp các
phương pháp và hình thức dạy học hợp lí, đúng mức để giáo dục đạo đức cho học
sinh qua các bài Đạo đức.
II. Các vấn đề lí luận về giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường Tiểu học
thông qua các bài Đạo đức.
Chương trình môn Đạo đức ở Tiểu học phản ánh các chuẩn mực hành vi đạo
đức cần thiết, phù hợp với lứa tuổi trong các mối quan hệ của các em với bản thân,
gia đình, nhà trường, cộng đồng và môi trường tự nhiên. Ở mỗi bài Đạo đức đều
phải thực hiện nhiệm vụ và nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh như:
- Giáo dục ý thức đạo đức.
- Giáo dục thái độ, tình cảm đạo đức.
- Giáo dục hành vi, thói quen đạo đức.
1.Giáo dục ý thức đạo đức
Giáo dục ý thức đạo đức nhằm cung cấp cho học sinh những tri thức đạo đức cơ
bản, sơ đẳng về chuẩn mực hành vi, hình thành niềm tin đạo đức cho học sinh. Các
chuẩn mực hành vi này được xây dựng từ các phẩm chất đạo đức, chúng phản ánh
các mối quan hệ hàng ngày của các em. Đó là:
- Quan hệ cá nhân với xã hội: Kính yêu Bác Hồ, Biết ơn những người có công
với nước, yêu làng xóm, quê hương đất nước, yêu mến và tự hào về trường, lớp, giữ
gìn môi trường sống xung quanh
- Quan hệ cá nhân với công việc, lao động: Biết chăm chỉ, kiên trì, vượt khó
trong học tập, tích cực tham gia các công việc lao động khác nhau.
- Quan hệ cá nhân với những người xung quanh: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ,
quan tâm giúp đỡ anh chị em trong gia đình, tôn trọng, giúp đỡ, đoàn kết với bạn
bè, với thiếu nhi Quốc tế, tôn trọng và giúp đỡ hàng xóm láng giềng theo khả
năng của mình.
- Quan hệ cá nhân với thiên nhiên: Bảo vệ môi trường tự nhiên xung quanh nơi
học, nơi chơi, giữ gìn công trình công cộng, bảo vệ cây trồng vật nuôi, bảo vệ
nguồn nước

trường xung quanh.
-Thái độ đối với bản thân: Có lòng tự trọng, khiêm tốn học hỏi, lịch sự, biết giữ
lời hứa, trung thực
-Thái độ đối với các hành động: Thái độ ủng hộ, đồng tình, tán thành với
những tấm gương, việc làm tốt, phù hợp với những chuẩn mực đạo đức, có thái độ
lên án, phê phán, chê cười những ai có hành động sai trái, xấu, có hại cho người
khác, xã hội , cộng đồng.
Tình cảm tích cực được hình thành dựa vào ý thức đúng đắn và được củng cố,
khẳng định qua hành vi, đồng thời có tác dụng thúc đẩy, tạo động cơ cho việc nhận
thức chuẩn mực, thực hiện hành vi đạo đức.
3.Giáo dục thói quen hành vi, thói quen đạo đức
Giáo dục hành vi, thói quen đạo đức là tổ chức cho học sinh lặp lại và lặp lại
nhiều lần những thao tác, hành động đạo đức nhằm có được hành vi đạo đức, từ đó
có thói quen đạo đức.
Môn Đạo đức ở Tiểu học cần hình thành cho học sinh các hành vi, thói quen
đạo đức như:
Hoàng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn
16
Trêng tiÓu häc H¬ng S¬n Phßng GD &§T Quang B×nh
-Giúp đỡ, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình.
- Hành vi lễ phép.
- Có những việc làm vừa sức để giúp đỡ bạn bè, hàng xóm láng giềng
- Có những việc làm nhân đạo đối với người khác.
- Có những hành động, việc làm bảo vệ trường, lớp, tài sản công cộng, thiên
nhiên, đồ đạc và tài sản của người khác
Cần giáo dục hành vi văn hóa cho học sinh: “ đúng” về mặt đạo đức, “đẹp” về
mặt thẩm mĩ.
Các nhiệm vụ trên đây có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và cần được giải
quyết đồng bộ thông qua:
- Dạy – học các môn học, đặc biệt là môn Đạo đức.

trường.
- Củng cố và phát triển khả năng cảm thụ và sáng tạo nghệ thuật ( nghe nhạc,
hát, đọc thơ, vẽ tranh )
2. Những ưu điểm và nhược điểm của chương trình và đồ dùng dạy học.
a. Ưu điểm dạy Đạo đức theo chương trình mới
Chương trình Đạo đức bao gồm một hệ thống chuẩn mực hành vi đạo đức và
pháp luật cần thiết phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học được trình bày theo 5 mối
quan hệ:
- Quan hệ của học sinh với bản thân.
- Quan hệ của học sinh với gia đình.
- Quan hệ của học sinh với nhà trường.
- Quan hệ của học sinh với cộng đồng xã hội.
- Quan hệ của học sinh với môi trường tự nhiên.
Nội dung môn Đạo đức kết hợp giữa giáo dục quyền trẻ em với giáo dục bổn
phận của học sinh.
- Kết hợp giáo dục quyền trẻ em được có gia đình, được cha mẹ yêu thương,
chăm sóc với giáo dục bổn phận của trẻ phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ,
anh chị em ( Bài 4: Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em ) – Lớp 3.
- Kết hợp giáo dục quyền trẻ em được tự do kết giao bạn bè, quyền được đối sử
bình đẳng, quyền được hỗ trợ, giúp đỡ với giáo dục bổn phận trẻ em phải quan tâm,
chia sẻ vui buồn với bạn bè.
(Bài 5: Chia sẻ buồn vui cùng bạn ) – Lớp 3.
- Kết hợp giáo dục quyền trẻ em được tôn trọng, bảo vệ bí mật riêng tư với
giáo dục bổn phận trẻ em phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.
Chương trình không chỉ giáo dục bổn phận trách nhiệm của học sinh đối với
gia đình, nhà trường, xã hội, môi trường tự nhiên mà còn giáo dục trách nhiệm của
các em với chính bản thân mình như: biết tự trọng, tự tin, hài lòng về những điểm
tốt của bản thân, biết quan tâm giữ gìn vệ sinh và hình thức bên ngoài của bản thân,
biết giữ gìn đồ dùng, sách vở
Chương trình quan tâm đến cả ba mặt kiến thức, bồi dưỡng tình cảm, thái độ;

• Những hạn chế của giáo viên:
- Chưa nắm chắc phương pháp và trình tự dạy một tiết Đạo đức.
- Chưa chú ý đầu tư cho tiết dạy nên tiết dạy còn nghèo nàn, giảm bớt các bước
của tiết dạy.
Hoàng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn
19
Trêng tiÓu häc H¬ng S¬n Phßng GD &§T Quang B×nh
- Chưa chú trọng đến việc liên hệ thực tế với bài học.
- Giáo viên còn chưa chỉnh sửa kịp thời những hành vi sai của học sinh một
cách triệt để.
• Nguyên nhân
- Do giáo viên chưa được trang bị đầy đủ về mặt kiến thức nhất là những giáo
viên đã được đào tạo cách đây nhiều năm.
- Tài liệu tham khảo chưa đầy đủ. Giáo viên chưa tự giác học hỏi, chưa chuyên
tâm với nghề.
- Một số giáo viên chưa thấy rõ tầm quan trọng của môn học nên chưa chú ý,
còn coi đó là môn phụ nên chưa thực sự đầu tư.
2. Học sinh
• Những hạn chế của học sinh
- Chưa chuẩn bị điều kiện để học tốt môn học như vở bài tập, đồ dùng.
- Tầm nhận thức về cuộc sống của học sinh còn hạn chế.
- Các em còn rụt rè, chưa hăng hái tham gia vào các hoạt động của tiết học
như: đóng vai, thảo luận
- Học sinh coi đó là môn phụ nên không hào hứng học.
• Nguyên nhân
- Giáo viên chưa chú ý đến đồ dùng dạy học nên bài giảng còn khô khan, giảm
sự chú ý của học sinh.
- Học sinh còn mải chơi, chưa chú ý đến học tập.
- Học sinh còn hay quên vở bài tập do phụ huynh thiếu quan tâm đến con em
mình.

Vì vậy, tôi luôn quan tâm đến mức độ tham gia của học sinh từ thấp đến cao như
sau:
- Giáo viên chọn, hướng dẫn và tổ chức trò chơi.
- Giáo viên chọn và hướng dẫn trò chơi, còn học sinh tự tổ chức trò chơi.
- Giáo viên chọn trò chơi, học sinh tự nghiên cứu và tổ chức trò chơi.
- Học sinh tự chon, tự hướng dẫn và tổ chức trò chơi.
• Nguyên tắc 3: Đảm bảo tổ chức trò chơi được tự nhiên. Nên khi tổ chức trò
chơi tôi đã giúp các em tham gia chơi không gò ép và rất tự nhiên.
• Nguyên tắc 4: Bảo đảm luân phiên các trò chơi một cách hợp lí. Ở học sinh
Tiểu học, khả năng chú ý có chủ định và hứng thú chưa thật bền vững. Do đó tôi
luôn lựa chọn trò chơi thích hợp, phù hợp với yêu cầu giáo dục đề ra.
• Nguyên tắc 5: Bảo đảm tổ chức trò chơi với tinh thần “ thi đua” đồng đội.
Trong khi tổ chức cho học sinh chơi các trò chơi có tính đồng đội, tôi luôn
quan tâm đến yếu tố “ thi đua” có chuẩn và thang đánh giá thành tích của cá nhân
cũng như thành tích chung của đồng đội.
II. Những giải pháp để nâng cao chất lượng dạy Đạo đức ở Tiểu học.
Hoàng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn
21
Trêng tiÓu häc H¬ng S¬n Phßng GD &§T Quang B×nh
1. Từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
- Giáo viên cần nắm chắc quy trình và phương pháp dạy một tiết Đạo đức.
- Tổ chức các chuyên đề dạy Đạo đức ở các khối lớp.
- Giáo viên nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa, sách giáo viên thật kỹ lưỡng
trước khi lên lớp.
2. Nâng cao nhận thức của giáo viên, học sinh, phụ huynh về môn Đạo đức.
- Coi môn Đạo đức là quá trình giáo dục toàn diện nhân cách cho học sinh.
- Phân tích để phụ huynh và học sinh hiểu học các bài Đạo đức, học sinh được
thực hành những hành vi ứng xử phù hợp với các chuẩn mực đạo đức cụ thể của
cuộc sống hằng ngày.
3. Học sinh nắm chắc mục tiêu của môn Đạo đức ở Tiểu học

Tôi nghiên cứu kĩ bài dạy, sắp xếp các câu hỏi một cách hợp lý, có hệ thống. Tôi
luôn tìm các câu hỏi ngắn ngọn, rõ ràng, đủ ý hợp với trình độ học sinh. Khi học
sinh trả lời tôi luôn động viên, khích lệ các em để học sinh tích cựu suy nghĩ, hăng
hái phát biểu. Bên cạnh đó, tôi cũng chuẩn bị các câu hỏi có thể có ở học sinh để trả
lời các em kịp thời. Phương pháp đàm thoại này tôi luôn sử dụng kết hợp với các
phương pháp khác như: Kể chuyện, diễn giảng, đóng vai, quan sát
• Phương pháp động não
Tôi nêu vấn đề cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc cả nhóm, khích lệ học sinh
phát biểu ý kiến rồi phân loại ý kiến và kết luận ý kiến đúng, sai.
• Phương pháp giải quyết vấn đề
- Hướng dẫn các em xác định hay phát hiện vấn đề.
- Những điều có liên quan đến vấn đề. Nêu các câu hỏi giải quyết vấn đề.
• Phương pháp điều tra thực tế
Đối với phương pháp này tôi phân công cụ thể, rõ ràng nhiệm vụ điều tra, tìm
hiểu cho từng cá nhân, nhóm, tổ và xác định rõ thời hạn báo cáo kết quả. Khi có kết
quả báo cáo, tôi lại tổ chức cho cả lớp thảo luận, đánh giá, nhận xét, bổ sung kết quả
công việc của nhau.
Ví dụ: Học sinh điều tra tìm hiểu tình hình về an toàn giao thông ở địa phương.
( Bài 13: Tôn trọng luật lệ an toàn giao thông – Lớp 4 )
• Phương pháp rèn luyện
Ví dụ: Bài 13: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước – Lớp 3. Tôi khuyến khích các
em thực hiện và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, nơi công cộng
Bài 7: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng – Lớp 3. Tôi khuyến
khích học sinh cần phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng nơi em sống. Bên
cạnh đó tôi còn giúp các em hiểu thêm về câu nói “ Bán anh em xa mua láng giềng
gần” là như thế nào.
• Phương pháp đóng vai
Tôi chia nhóm, giao nhiệm vụ đóng vai cho từng nhóm và quy định thời gian
chuẩn bị, các nhóm lên đóng vai, lớp thảo luận nhận xét – sau đó tôi kết luận về
Hoàng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn

nhóm.
IV. Soạn bài Đạo đức – kiểm tra đánh giá học sinh
1. Soạn bài Đạo đức
Khi soạn bài tôi cần xác định rõ:
Hoàng Thị Hồng – Trường Tiểu Học Hương Sơn
24
Trêng tiÓu häc H¬ng S¬n Phßng GD &§T Quang B×nh
a. Mục tiêu
b. Tài liệu và phương tiện
c. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
* Cấu trúc giáo án.
1. Mục tiêu:
- Kiến thức
- Thái độ
- Hành vi
2. Tài liệu và phương tiện
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1
• Hoạt động 1: ( Tên hoạt động )
- Mục tiêu:
- Cách tiến hành:
Kết luận: ( nêu kết quả đạt được qua hoạt động )
• Hoạt động 2,3 ( tương tự )
- Kết luận chung
- Hướng dẫn thực hành.
Tiết 2
Tiến hành như tiết 1 nhưng có thêm kết luận chung cho toàn bài rút bài học.
2. Kiểm tra đánh giá học sinh môn Đạo đức
- Có rất nhiều cách kiểm tra đánh giá học sinh như:
a. Kiểm tra nói


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status