Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần than Bình Minh
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành khai thác khoáng sản là một ngành công nghiệp nặng, cần nhiều
sức lao động của con người, mức độ rủi ra rất cao. Mặt khác, đây lại là một
ngành rất quan trọng đối với các ngành khác như ngành điện, nước, xây
dựng đông thời tạo công ăn việc làm cho khối lượng lớn lao động. Vì vậy để
nâng cao hiệu quả sản xuât kinh doanh, phát triển bền vững thì, các Công ty
phải chú trọng phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mình.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là nghiên cứu một cách
toàn diện và có căn cứ khoa học tình hình hoạt động sản xuât kinh doanh của
Công ty đó, trên cơ sở những tài liệu thống kê, hạch toán và tìm hiểu các điều
kiện sản xuất cụ thể, nhằm đánh giá thực trạng quá trình sản xuất kinh doanh,
rút ra những ưu khuyết điểm, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm không
ngừng nâng cao hiệu quả sản xuât kinh doanh.
1. Công ty cổ phần than Bình Minh luôn đẩy mạnh hoạt động kinh
doanh, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu thụ than, tạo công ăn việc làm cho cán bộ
công nhân viên, thực hiện kinh doanh có lãi. Để làm rõ tầm quan trọng của
việc phân tích hoạt động sản xuât kinh doanh của Công ty công nghiệp mỏ,
em đi sâu nghiên cứu “Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
SV: Nguyễn Văn Cảnh Lớp: Kế toán – K12
1
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần than Bình Minh
của Công ty cổ phần than Bình Minh” nhằm tìm ra ưu, nhược điểm
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, từ đó đề ra phương hướng khắc
phục.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa KT-
QTKD, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn
và giúp đỡ em hoàn thành tốt đồ án môn học Quản trị kinh doanh
Để hiểu rõ hơn về Công ty than Bình Minh, em xin trình bày nội dung
phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Do còn hạn chế về thời gian và kiến thức nên em không thể tránh khỏi
1.1.1. Khái niệm
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung
kết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất
kinh doanh của xí nghiệp bằng các phương pháp khoa học nhằm đánh giá
thực trạng tình hình sản xuất và các tiềm năng, trên cơ sở đó đề ra các phương
hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
1.1.2. Ý nghĩa
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những công cụ
quản lý của các nhà kinh tế để đánh giá đúng thực trạng tình hình sản xuất
kinh doanh của xí nghiệp, mặt khác việc phân tích hoạt động sản xuất kinh
SV: Nguyễn Văn Cảnh Lớp: Kế toán – K12
4
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần than Bình Minh
doanh còn có thể giúp ta so sánh, liên hệ kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh giữa đơn vị này với đơn vị khác nhằm thúc đẩy cạnh tranh mạnh, nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
Mặt khác,qua phân tích kinh tế giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp
tìm ra các biện pháp xác thực để tăng cường hoạt động kinh tế và quản lý
nhằm huy động mọi khả năng tiềm tang về vốn, lao động, đất đai,…vào quá
trình sản xuất kinh doanh. Tài liệu của phân tích kinh tế còn là những căn cứ
quan trọng, là cơ sở cho công tác lập kế hoạch tổ chức sản xuất… và phục vụ
cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.1.3. Đối tượng phân tích
Các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay đều quản lý theo nguyên tắc hạch
toán kinh doanh. Một trong những yêu cầu cơ bản của hạch toán kinh doanh
là quá trình sản xuất kinh doanh bỏ ra với chi phí thấp nhất nhưng mang lại
hiệu quả kinh tế cao nhất. Chính điều này đã quy định đối tượng của phân tích
hoạt động sản xuất kinh doanh, đó chính là diễn biến kết quả của quá trình sản
SV: Nguyễn Văn Cảnh Lớp: Kế toán – K12
SXKD theo hướng tốt nhất.
- Tích lũy các tài liệu và kinh nghiệm phục vụ cho công tác kế hoạch hóa
và nghiên cứu kinh tế ở doanh nghiệp.
1.1.5 Các phương pháp phân tích
Mỗi một khoa học ra đời đều có đối tượng nghiên cứu, phải có hệ thống
phương pháp nghiên cứu thích ứng với đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.
Trong chương 2, em sử dụng các phương pháp phân tích như:
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp chỉ số
- Phương pháp số bình quân
SV: Nguyễn Văn Cảnh Lớp: Kế toán – K12
7
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần than Bình Minh
- Ngoài ra còn một số phương pháp khác như: phương pháp phân tích
kinh tề - kỹ thuật, phương pháp thay thế liên hoàn và số chênh lệch.
a. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu trong phân tích hoạt
động kinh tế, phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện có
tính so sánh để xem xét, đánh giá rút ra kết luận về hiện tượng quá trình kinh
tế.
Tùy theo mục đích yêu cầu của phân tích, tính chất và nội dung của các chỉ
tiêu kinh tế mà sử dụng các loại phương pháp thích hợp. Các loại phương
pháp so sánh bao gồm: So sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, so sánh số bình
quân.
Tùy thuộc vào từng thông số so sánh mà ý nghĩa của việc so sánh là khác
nhau chẳng hạn:
- Nếu so sánh thực tế với kế hoạch: giúp ta hiểu biết về trình độ hoàn thành
kế hoạch (theo kế hoạch).
- Nếu so sánh thực tế với định mức: giúp ta phát hiện ra các tiềm năng
chưa sử dụng hết hay các dự trữ bên trong của sản xuất (theo định mức).
***
2
1
2
1
2
1
2
1
c
c
b
b
a
a
Q
Q
=
Trong đó: Q
1,
a
1,
b
1,
c
1,
… các nhân tố ảnh hưởng ở kỳ nghiên cứu.
Q
0
, a
.(c
1
-c
0
) + …
c. Phương pháp số bình quân
Số bình quân là con số biểu hiện mức độ đại biểu theo một tiêu thức
nào đó của hiện tượng kinh tế bao gồm nhiều đơn vị cùng loại. Khi phân tích
một hiện tượng kinh tế, số bình quân được sử dụng rộng rãi để đo lường các
chỉ tiêu như: năng suất lao động, tiền lương, số CBCNV… Nhờ việc tính số
bình quân mà ta có thể khái quát được đặc điểm của tổng thể, gạt bỏ ảnh
hưởng của những nhân tố ngẫu nhiên, cá biệt.
1.1.6 Căn cứ để lựa chọn đề tài
SV: Nguyễn Văn Cảnh Lớp: Kế toán – K12
10
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần than Bình Minh
Sự cần thiết lựa chọn đề tài:
Trong những năm gần đây nhờ đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và
nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng và
mạnh mẽ. Theo đà tăng phát triển đó ngành than cũng có nhiều bước phát
triển mạnh mẽ. Có nhiều máy móc, thiết bị dây chuyền, công nghệ hiện đại
được đưa vào quá trình sản xuất để tăng năng suất lao động. Tuy nhiên, với
trình độ quản lý yếu kém, nhiều bất cập nên gây ảnh hưởng xấu đến quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp khai
thác than nói riêng là phải nâng cao hiệu quả quản lý,sử dụng tốt các nguồn
lực. Để hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý
cần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, đáp ứng đúng
nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn nhằm đáp ứng đúng, kịp
thời, sử dụng vốn hợp lý, hiệu quả cao nhất. Muốn vậy các doanh nghiệp phải
phận cấu thành, dù là nhỏ nhất trong hệ thống phải hoạt động bình thường
theo đúng chức năng, nhiệm vụ của chúng. Như vậy chỉ cần ở một bộ phận
nào đó của hệ thống hoạt động không bình thường sẽ làm cho hoạt động của
cả hệ thống không bình thường. Trong trường hợp này, đòi hỏi người quản lý
trên cơ sở phát hiện được tình hình cần phải đề ra các biện pháp loại trừ
“điểm nóng” đó, điều chỉnh và khôi phục lại hoạt động của bộ phận đó, đảm
bảo cho cả hệ thống trở lại hoạt động một cách bình thường.
b. Các chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu thường dùng cho phân tích kinh doanh:
Có nhiều loại chỉ tiêu kinh doanh khác nhau, tuỳ theo mục đích và nội
dung phân tích cụ thể để có sự lựa chọn những chỉ tiêu phân tích thích hợp.
Theo tính chất của chỉ tiêu có:
+ Chỉ tiêu số lượng: Phản ánh quy mô kết quả hay điều kiện kinh doanh
như: doanh thu bán hàng, lượng vốn.
+ Chỉ tiêu chất lượng: Phản ánh hiệu suất kinh doanh hay hiệu suất sử
dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh như: giá thành đơn vị sản phẩm, mức
doanh lợi, hiệu suất sử dụng vốn.
Theo phương pháp tính toán có:
SV: Nguyễn Văn Cảnh Lớp: Kế toán – K12
13
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần than Bình Minh
+ Chỉ tiêu tuyệt đối: Thường dùng để đánh giá quy mô sản xuất và kết
quả kinh doanh tại thời điểm cụ thể như: doanh số bán hàng, giá trị sản lượng
hàng hoá sản xuất.
+ Chỉ tiêu tương đối: Thường dùng trong phân tích các quan hệ kinh tế.
+ Chỉ tiêu bình quân: Là dạng đặc biệt của chỉ tiêu tuyệt đối nhằm phản
ánh trình độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu như: giá trị sản lượng bình
quân một lao động, thu nhập bình quân một lao động.
Như vậy để phân tích kết quả kinh doanh cần phải xây dựng hệ thống chỉ
tiêu phân tích tương đối hoàn chỉnh với những phân hệ chỉ tiêu khác nhau,
nhằm biểu hiện được tính đa dạng và phức tạp của nội dung phân tích.
b Tài sản ngắn hạn "
9 Tổng số CNV bq Người 5,809 5,158 5,160
Trong đó: CNVSXCN bq (than) " 5,486 4,966 4,968
10 Hao phí vật tư chủ yếu
- Gỗ chống lò cho 1000 T than
/ 1000 T
24.87 24.30 17.28
- Thuốc nổ HL cho 1000 T than Kg/ 1000 T 195.00 223.00 177.37
11 NSLĐ b/q
a Bằng chỉ tiêu hiện vật T/ng-th
- Tính cho 1 CNV toàn DN " 25.52 27.47 30.11
- Tính cho 1 CNVSXCN " 27.03 28.53 31.27
b Bằng chỉ tiêu giá trị Đ/ng-th
- Tính cho 1 CNV toàn DN " 8,519,811 9,680,367 11,334,572
- Tính cho 1 CNVSXCN " 8,495,374 9,200,698 11,772,623
12 Giá thành đơn vị Đ/Tấn 316,715 334,002 298,343
13 Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 802.31 14,241.00 64,998
T.đó: - Từ HĐSXKD " (7,303.99) 14,241.00 66,343
- Lợi nhuận khác " 8,106.30 (1,344.80)
14 Lợi nhuận sau thuế Tr.đ 601.73 14,241.00 48,748.80
15 Nộp ngân sách nhà nước Tr.đ 28,411.10 22,794.00 26,981.80
15
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần than Bình Minh
Qua số liệu bảng 1 cho thấy hầu hết các chỉ tiêu quan trọng của Công
ty đều đạt và vượt so với thực hiện năm 2011 như than nguyên khai sản xuất,
tổng doanh thu, lợi nhuận… Còn so với năm kế hoạch 2012 đề ra thì khi thực
hiện các chỉ tiêu đều đạt và vượt so với kế hoạch đề ra điều đó cho thấy tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang diễn ra theo chiều
hướng tốt cụ thể là:
Đối với than nguyên khai sản xuất năm 2012, Công ty đã vượt 85.211
quy mô sản xuất.
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012 là 66.343 triệu
đồng tăng 73.647 triệu đồng (1.008,31%) so với năm 2011 và tăng 52.102
triệu đồng (365,86%) so với kế hoạch đề ra. Lợi nhuận tăng là do sản lượng
sản xuất và tiêu thụ tăng.
SV: Nguyễn Văn Cảnh Lớp: Kế toán – K12
17
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần than Bình Minh
* Tóm lại: Qua phân tích các chỉ tiêu chủ yếu trong Công ty than Bình Minh
cho thấy tình hình khai thác sản xuất kinh doanh than nhìn chung là có chiều
hướng tốt. Hầu hết các chỉ tiêu thực hiện được trong năm đều đạt và vượt so
với năm 2011 và kế hoạch đề ra. Quy mô sản xuất và khối lượng sản xuất của
Công ty vẫn được mở rộng và phát triển hơn nữa để đáp ứng nhu cầu của thị
trường trong nước cũng như nước ngoài.
* Tóm lại: Qua phân tích các chỉ tiêu chủ yếu trong Công ty than Bình Minh
cho thấy tình hình khai thác sản xuất kinh doanh than nhìn chung là có chiều
hướng tốt. Hầu hết các chỉ tiêu thực hiện được trong năm đều đạt và vượt so
với năm 2011 và kế hoạch đề ra. Quy mô sản xuất và khối lượng sản xuất của
Công ty vẫn được mở rộng và phát triển hơn nữa để đáp ứng nhu cầu của thị
trường trong nước cũng như nước ngoài.
2. Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
2.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm.
Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là hai vấn đề quyết định đến sự tồn tại
của Công ty. Việc phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho phép
đánh giá một cách toàn diện các mặt hoạt động của sản xuất trong mối liên hệ
với thị trường và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đặt ra, từ đó cho các kết luận
về quy mô sản xuất và tiêu thụ, tính cân đối và sự phù hợp với thực tế sản
SV: Nguyễn Văn Cảnh Lớp: Kế toán – K12
18
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần than Bình Minh
SV: Nguyễn Văn Cảnh Lớp: Kế toán – K12
19
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần than Bình Minh
ra. Còn sản lượng tiêu thụ năm 2012 có chiều hướng tăng và tăng 11,64% so
với năm 2011 đồng thời vượt mức kế hoạch là 20,01%. Qua đó ta thấy việc
kinh doanh tiêu thụ than của Công ty theo chiều hướng tốt, thể hiện qua tổng
doanh thu 2012 là 701.836,71 triệu đồng, tăng 18,17% so với năm 2011 và
tăng 17,13% so với kế hoạch đề ra. Trong đó doanh thu than là chiếm 93,76%
tổng doanh thu, tăng 17,66% so với năm 2011 và tăng 20,01% so với kế
hoạch đề ra.
Để xác định rõ nguyên nhân của sự tăng doanh thu than, ta liên hệ
đến chỉ tiêu sản lượng than tiêu thụ và giá bán than bình quân theo
phương pháp thay thế liên hoàn, nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng đến
doanh thu than năm 2012.
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu này như sau:
DTT = Q
TT
x P
BQ
; triệu đồng
Trong đó:
DTT: Doanh thu tiêu thụ, triệu.đồng
Q
TT
: Sản lượng than tiêu thụ, tấn
P
BQ
: Giá bán bình quân 1 đơn vị sản phẩm, đồng/tấn
+ Xét sự ảnh hưởng của nhân tố sản lượng than tiêu thụ đến doanh thu than :
SV: Nguyễn Văn Cảnh Lớp: Kế toán – K12
P
DTT
∆
= Q
2012
x (P
2012
- P
2011
)
= 1.728.141x (298.343 –316.715)
= -31.749 (tr.đ)
Do ảnh hưởng của 2 nhân tố sản lượng tiêu thụ và giá bán bình quân
làm cho doanh thu than năm 2011 so với năm 2010 tăng là:
DTT∆
=
Q
DTT
∆
+
P
DTT
∆
= 57.059 + (-31.749)
= 25.310 (tr.đ).
Như vậy, do sản lượng tiêu thụ năm 2012 tăng lên so với sản lượng tiêu
thụ năm 2011 đã làm doanh thu than tăng lên 57.059 triệu đồng, tương ứng
SV: Nguyễn Văn Cảnh Lớp: Kế toán – K12
21
2012
(%)
I Than hầm lò 1,250,873 1,400,000 82.35 1,520,941 81.58 21.59 8.64
1 Phân xưởng KT1 137,208 112,460 6.62 119,696 6.42 -12.76 6.43
2 Phân xưởng KT2 135,668 130,438 7.67 135,730 7.28 0.05 4.06
3 Phân xưởng KT3 105,362 136,105 8.01 152,696 8.19 44.93 12.19
4 Phân xưởng KT4 122,493 115,430 6.79 120,069 6.44 -1.98 4.02
5 Phân xưởng KT5 32,645 83,215 4.90 79,425 4.26 143.30 -4.56
6 Phân xưởng KT6 118,823 130,510 7.68 145,798 7.82 22.70 11.71
7 Phân xưởng KT7 101,976 105,200 6.19 99,374 5.33 -2.55 -5.54
8 Phân xưởng KT8 104,286 149,700 8.81 170,595 9.15 63.58 13.96
9 Phân xưởng KT9 79,784 110,640 6.51 112,984 6.06 41.61 2.12
10 Phân xưởng KT10 93,458 107,230 6.31 106,272 5.70 13.71 -0.89
11 Phân xưởng KT11 112,054 141,000 8.29 149,900 8.04 33.77 6.31
12 Phân xưởng KT12 75,881 78,072 4.59 93,781 5.03 23.59 20.12
13 Phân xưởng lò đá 31,235 34,492 1.85 10.43
II Than lộ vỉa 528,341 300,000 17.65 343,484 18.42 -34.99 14.49
SV: Nguyễn Văn Cảnh Lớp: Kế toán – K12
24
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần than Bình Minh
Toàn Công ty 1,779,214 1,700,000 100.00 1,864,425 100
SV: Nguyễn Văn Cảnh Lớp: Kế toán – K12
25