DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Ý nghĩa
1 BVMT Bảo vệ môi trường
2 BVTV Bảo vệ thực vật
3 BOD Biochemical Oxygen Demand là lượng oxy cần thiết
để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ theo phản ứng
4 COD Chemical Oxygen Demand là lượng oxy cần thiết để
oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước bao gồm cả
vô cơ và hữu cơ
5 CCN Cụm công nghiệp
6 Cu Đồng
7 DT Dễ tiêu
8 Fe Sắt
9 GĐVH Gia đình văn hóa
10 HVS Hợp vệ sinh
11 KCN Khu công nghiệp
12 KHCN Khoa học công nghệ
13 KHKT Khoa học kỹ thuật
14 Mn Mangan
15 Pb Chì
16 QCVN Quy chuẩn Việt Nam
17 UBND Ủy ban nhân dân
18 UNICEF Quỹ nhi đồng liên hợp quốc
(United Nations Children’s Fund)
19 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
20 TS Tổng số
21 VSMT Vệ sinh môi trường
22 XLNT Xử lí nước thải
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng.9
làng nghề Đại Bái 46
46
Bảng 4.23: Kết quả điều tra ý kiến người dân về chất lượng môi
trường không khí huyện Gia Bình 47
Bảng 4.24. Hàm lượng Cu, Pb, Zn tổng số trong đất nông nghiệp Xã
Đại Bái 49
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 4.1: Cơ cấu các loại đất năm 2011 22
Hình 4.2. Biến động cơ cấu kinh tế huyện Gia Bình từ năm 2005-2010 26
MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1. Mục đích của đề tài 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài 2
1.3.Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở khoa học 3
2.1.1. Khái niệm về môi trường 3
2.1.2. Khái niệm về phát triển bền vững 3
2.1.3. Chức năng về môi trường 3
2.1.4. Ô nhiễm môi trường là gì? 3
2.1.5. Suy thoái môi trường 4
2.1.6. Tiêu chuẩn môi trường 5
2.1.7. Các khái niệm chất thải 5
2.2 Cơ sở pháp lí 6
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài 6
2.3.1 Hiện trạng môi trường nông thôn tại Việt Nam 6
4.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc
Ninh 34
4.2.1 Đánh giá hiện trạng môi trường nước 34
4.2.2. Đánh giá hiện trạng rác thải, nước thải tại huyện Gia Bình 42
4.2.3 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí 45
4.2.4 Đánh giá hiện trạng môi trường đất 48
- Hiện tại làng nghề Đại Bái đang được coi là một điểm nóng về vấn đề
môi trường trên địa bàn huyện Gia Bình.Các chất thải từ hoạt động sản
xuất làng nghề qua hệ thống cống rãnh được thải ra sông, hồ và ruộng
lúa trong làng. Do đó, trong đất nông nghiệp tại Đại Bái đã bị tích lũy
KLN 49
4.3. Đề xuất giải pháp quản lý môi trường nông thôn huyện Gia Bình giai
đoạn 2015- 2020 50
4.3.1. Đề xuất giải pháp quản lý môi trường nước 50
4.3.2. Đề xuất giải pháp thu gom và quản lý rác thải 51
4.3.3. Đề xuất giải pháp quản lý môi trường đất 53
4.3.4. Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường 53
4.3.5. Đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ 54
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Thời kì đổi mới nền kinh tế đất nước đã có những bước phát triển rất
quan trọng, đặc biệt phải nói đến vai trò to lớn của kinh tế nông nghiệp và
nông thôn. Khởi đầu sự nghiệp đổi mới đất nước được bắt đầu từ nền nông
nghiệp. Cho đến nay khi chúng ta bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp nông thôn, nông dân có vị trí vai trò ngày càng quan trọng.
Xuất phát từ sự cần thiết và nhu cầu thực tiễn trong khuôn khổ một đề tài
tốt nghiệp. Em tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng
môi trường nông thôn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh và phương hướng,
giải pháp bảo vệ môi trường 2014- 2020”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
- Đánh giá được hiện trạng môi trường nông thôn huyện Gia Bình, tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2010- 2013.
- Đề xuất giải pháp quản lý môi trường nông thôn huyện Gia Bình giai
đoạn 2015- 2020.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Phản ánh đầy đủ, chính xác hiện trạng môi trường nông thôn huyện
Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
- Các giải pháp, biện pháp phải có tính khả thi và phù hợp với điều
kiện của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
1.3.Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp cho sinh viên nắm được thực trạng về môi trường tại đơn vị thực
tập. Qua đó liên hệ với phần lí luận ở nhà trường nhằm đưa ra giải pháp công
tác quản lí, bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường tại địa phương.
- Bằng các kiến thức đã học và thực hành từ đó ứng dụng và áp dụng vào
thực tiễn của địa phương, để góp một phần nhỏ vào công cuộc phát triển toàn
diện của Huyện.
- Qua đợt thực tập sinh viên hiểu được: tính tổ chức, kỷ luật trong nghề
nghiệp, tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao, phát huy tích cực
trong học tập.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá được hiện trạng môi trường nông thôn huyện Gia Bình, tỉnh
Bắc Ninh 2010-2013.
- Đề xuất đưa ra giải pháp cụ thể để quản lí và bảo vệ môi trường.
Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước.
- Ô nhiễm môi trường không khí là hiện tượng làm cho không khí sạch
thay đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ hình thức nào có nguy cơ gây tác
3
hại tới thực vật và động vật, gây hại đến sức khỏe con người và môi trường
xung quanh. Khí quyển có khả năng tự làm sạch để duy trì sự cân bằng giữa
các quá trình. Những hoạt động của con người vượt quá khả năng tự làm sạch,
có sự thay đổi bất lợi trong môi trường không khí thì được xem ô nhiễm môi
trường không khí.
- Ô nhiễm môi trường đất là sự biến đổi thành phần, tính chất của đất gây
ra bởi những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp
và những phương thức canh tác khác nhau và do thải bỏ không hợp lý các
chất cặn bã đặc và lỏng vào đất. Ngoài ra ô nhiễm đất còn do sự lắng đọng
của các chất gây ô nhiễm không khí lắng xuống đất.
- Ô nhiễm tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh được
phát ra không đúng lúc, đúng chỗ. Tiếng ồn là tổng hợp của nhiều thành phần
khác nhau được tổng hợp trong sự cân bằng biến động. Mỗi thành phần có vai
trò riêng trong việc gây ồn. Sự khác nhau của tiếng ồn phụ thuộc vào những
vị trí khác nhau và trong những thời điểm khác nhau. Ô nhiễm tiếng ồn như
một âm thanh không mong muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng đến con
người và môi trường sống của con người gồm đất đai, công trình xây dựng và
động vật nuôi trong nhà.
2.1.5. Suy thoái môi trường
Suy thoái môi trường là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi
trường, mất nơi cư trú an toàn, cạn kiệt tài nguyên, xả thải quá mức, ô nhiễm [17].
Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng: sự biến động của tự
nhiên theo hướng không có lợi cho con người, sự khai thác tài nguyên quá
khả năng phục hồi, do mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh tế,
sự gia tăng dân số, nghèo đói, bất bình đẳng.
Quản lý môi trường và phòng chống ô nhiễm: “Quản lý môi trường là
Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên trở chất thải rắn từ nơi phát
sinh, thu gom, lưu trữ trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế sử dụng hoặc bãi
chôn lấp cuối cùng.
Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
làm giảm, loại bỏ tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất
thải rắn, thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích.
Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các
yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp hợp vệ sinh.
5
2.2 Cơ sở pháp lí
- Hiến pháp năm 1992 nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
- Căn cứ vào Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 được Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 11 kỳ họp thứ 8 thông qua
ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006.
- Chỉ thị số 1270/CT- BNN- TL của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn ngày 12/05/2009 về việc tăng cường công tác chỉ đạo và các giải pháp
thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia môi trường nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn.
- Chỉ thị số 81/2007/CT- BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn ngày 02/10/2007 về việc triển khai thực hiện chương trình mục tiêu
quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Chương trình số 80/CTr/TU ngày 27/05/2005 của Tỉnh uỷ Bắc Ninh về
thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND ngày 31/10/2007 của UBND tỉnh
Bắc Ninh về việc phê duyệt chiến lược phát triển bền vững tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020.
- Chương trình hành động số 69-CTr/TU ngày 30 tháng 9 năm 2009 của
Tỉnh uỷ về tiếp tục đẩy mạnh hoạt động bảo vệ môi trường trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
5%, trung bình tăng 3,6%/năm. Trong đó tỷ lệ số dân nông thôn được sử dụng
nước sinh hoạt đạt QCVN 02/BYT trở lên là 40%, thấp hơn kế hoạch 10%
[6]
.
Trong 7 vùng kinh tế - sinh thái, vùng Đông nam Bộ có tỷ lệ số dân nông
thôn sử dụng nhất là vùng Tây nguyên 72% và Bắc trung Bộ 73%, thấp hơn
trung bình 8% [6].
Nhìn chung đã áp dụng một số tiến bộ khoa học công nghệ cấp nước phù
hợp với điều kiện địa hình, khí tượng, thủy văn của địa phương. Trong cấp
nước nhỏ lẻ đã cải tiến và áp dụng công nghệ, kỹ thuật xử lý nước như dàn
mưa và bể lọc cát để xử lý sắt và ô nhiễm Asen từ các giếng khoan sử dụng
nước ngầm tầng nông. Nhiều thiết bị đồng bộ bằng nhiều loại vật liệu phù hợp
để xử lý nước được giới thiệu và áp dụng trên cả nước. Một số công trình cấp
nước tập trung đã áp dụng công nghệ lọc tự động không van, xử lý hóa học
(xử lý sắt, mangan, asen, xử lí độ cứng ), xử lý vật lý, xử lý vi sinh, hệ thống
bơm biến tần, hệ thống tin học trong trong quản lí vận hành… Công nghệ hồ
7
treo được cải tiến có quy mô và chất lượng khá hơn góp phần giải quyết khan
hiếm nguồn nước ở vùng cao núi đá trong mùa khô. Khi xảy ra thiên tai, lũ lụt
các địa phương đã sử dụng cloramin B và Aqua tab, túi PUR… để xử lý nước
phục vụ ăn uống [6].
Một số mô hình và cơ chế quản lí vận hành, bảo dưỡng công trình cấp
nước tập trung và vệ sinh công cộng phù hợp, bước đầu có hiệu quả triển
vọng bền vững đã xuất hiện ở nhiều địa phương như mô hình doanh nghiệp
công tư phối hợp dựa vào kết quả đầu ra, tư nhân đấu thầu quản lý.
Nhiều đơn vị cấp nước đã tổ chức hạch toán, tính đúng, tính đủ các chi
phí, xây dựng giá thành nước trên cơ sở Nghị định số 117/NĐ-CP ngày 11
tháng 07 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ sạch;
Thông tư liên tịch số 95/TTLT- BTC- BXD-BNN trình cấp thẩm quyền phê
duyệt giá bán cho người sử dụng. Nhiều tỉnh đã ban hành khung giá nước tại
4 Đông Nam Bộ 21
5 Đồng bằng Sông Hồng 33
6 Đồng bằng Sông Cửu Long 39
(Nguồn: Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ, Chuyên đề Nông thôn Việt Nam,
trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, Hà Nội) [16].
Theo kết quả khảo sát thống kê của UNICEF và Bộ Y Tế hiện tại ở khu
vực nông thôn mới chỉ có 11,7% người dân được sử dụng nước sạch(nước
máy). Còn lại 31% hộ gia đình phải sử dụng giếng khoan, 31,2% số hộ gia
đình sử dụng giếng đào. Số còn lại sử dụng nước ao hồ (11%), nước mưa và
nước đầu nguồn sông nuôi. Nguồn nước đang bị ô nhiễm nặng [16].
Tình trạng ô nhiễm nước tác động trực tiếp đến sức khỏe, là nguyên nhân
gây bệnh tiêu chảy, tả, thương hàn, giun sán,… Các bệnh này gây suy dinh
dưỡng, thiếu sắt, thiếu máu, kém phát triển, gây tử vong nhất là trẻ em. Có
88% trường hợp tiêu chảy do thiếu nước sạch,VSMT kém. Có thể thấy
nguyên nhân gây tình trạng ô nhiễm môi trường và nguồn nước ở nông thôn
do các nguyên nhân cơ bản sau:
Đầu tiên phải kể đến tình trạng sử dụng hóa chất trong nông nghiệp như
phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) một cách tràn lan và không có
kiểm soát.
Còn tồn tại tập tục sử dụng phân Bắc, phân chuồng tươi vào canh tác.
Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), phân tươi được coi là thức ăn cho cá,
gây ô nhiễm môi trường đất, nước và ảnh hưởng sức khỏe con người [16].
9
Việc quản lý thuốc BVTV còn nhiều bất cập và gặp nhiều khó khăn.
Thứ hai là việc sử dụng tùy tiện, không tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật
theo nhãn mác không đảm bảo thời gian cách ly của từng loại thuốc.
Thứ ba là do một lượng lớn thuốc BVTV tồn đọng tại các kho cữ, hết
niên hạn sử dụng còn nằm dải rác tại các kho cữ trên cả nước.
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước là do chất thải rắn, nước thải
từ các làng nghề và sinh hoạt của người dân. Hiện nay cả nước có khoảng
tỷ lệ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh là 40% cuối năm 2005 lên
55% năm 2010, thấp hơn kế hoạch 15%.
Khoảng 32.006 trường học phổ thông, mầm non có nước sạch và công
trình vệ sinh đạt 80% thấp hơn kế hoạch 20%. Số trường học có công trình vệ
sinh và nước sạch tăng 4.000 trường so với khi bắt đầu thực hiện chương
trình giai đoạn 2, trung bình tăng 2%/năm. Khoảng 8.675 trạm y tế xã có
nước sạch và công trình vệ sinh , tăng 24% so với cuối năm 2005, trung bình
mỗi năm tăng 4,6% đạt 80%, thấp hơn kế hoạch 20%. Số công trình nước
sạch tại và vệ sinh tại chợ nông thôn là 1.537 công trình tăng từ 17% cuối
năm 2005 lên 48%, thấp hơn kế hoạch 52%.
Trong số 9.728 trụ sở UBND xã đã có 7.003 trụ sở có nước sạch và công
trình vệ sinh, đạt 72%; trong đó 1.459 công trình được xây mới trong chương
trình giai đoạn 2010- 2020.
Số chuồng trại chăn nuôi được xây dựng và cải tạo mới đáp ứng việc quản
lý chất thải đã tăng lên. Đến năm 2010, khoảng 2.700.000 hộ có chuồng trại
chăn nuôi hợp vệ sinh chiếm 45% trên tổng số 6.000.000 chăn nuôi; khoảng
18.000.trang trại chăn nuôi tập trung hầu hết chất thải đã được thu gom và xử lý.
Số chuồng trại đã có công trình Biogas là 1.000.000 chuồng trại chiếm gần 17%.
Việc thu gom, xử lý rác thải cũng bắt đầu được quan tâm, khoảng 3.310 xã
và thị trấn có tổ thu gom rác thải, đạt 32% trên tổng số 9728 xã trên cả nước.
Hiện cả nước có 2.790 làng nghề, phân bố không đều giữa các vùng,
miền: miền Bắc khoảng 60%, miền Trung 30%, miền Nam 10%. Một số làng
nghề đã được quy hoạch, chất thải cũng đã được thu gom và xử lý, bước đầu
đã hạn chế ô nhiễm môi trường.
Thông qua hỗ trợ tài chính xây dựng các mô hình thí điểm và chương
trình tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội, các mô hình nhà tiêu
hợp vệ sinh chuẩn theo Quyết định số 08/2005/QĐ- BYT đã được phổ biến
rộng rãi ra cộng đồng. Cục Y tế dự phòng và môi trường, Bộ Y tế đã biên
11
soạn và ban hành Tài liệu hướng dẫn thiết kế, xây dựng và bảo quản nhà tiêu
Cd, Pb, Cu, Fe, Mn có giá trị nằm trong giới hạn QCCP.
12
Hàm lượng oxy hoà tan trong nước tại các điểm quan trắc có giá trị lớn
hơn giới hạn yêu cầu của tiêu chuẩn.
Theo kết quả quan trắc các mẫu nước ngầm cho thấy ở một số điểm lấy
mẫu bị ô nhiễm các chỉ số kim loại ở mức độ cao như: Mn, Fe, Cd, Pb, Clorua.
Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước làng nghề cho thấy các
mẫu nước mặt, nước ngầm đều có dấu hiệu ô nhiễm với mức độ khác nhau;
môi trường không khí bị ô nhiễm, đất đai bị xói mòn, thoái hóa; chất lượng
các nguồn nước suy giảm mạnh.
Nước thải của các cơ sở sản xuất ở các làng nghề đều không được xử lý,
thải thẳng vào hệ thống thuỷ nông. Đặc biệt tại làng nghề giấy Phong Khê,
hàng ngày thải ra môi trường khoảng 4.500 - 5.000 m
3
nước thải chứa nhiều
độc tố gây ô nhiễm môi trường nước mặt toàn khu vực. Đến nay, sông Ngũ
Huyện Khê đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, trở thành kênh dẫn nước thải của các
làng nghề nằm trong lưu vực sông.
Kết quả quan trắc chất lượng nước thải so với TCVN 5945-2005 mức B
cho thấy hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) cao hơn tiêu chuẩn cho phép 4,5-
11 lần; hàm lượng COD cao hơn 8-500 lần (nước thải của các cơ sở sản xuất
bột giấy từ nguyên liệu tre nứa), hàm lượng Pb cao hơn tiêu chuẩn cho phép
5,5 lần (làng tái chế thép Đa Hội) [12].
2.3.2.2 Môi trường không khí.
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí các đô thị cho thấy:
Sự ô nhiễm tại các đô thị chủ yếu là do hoạt động của các phương tiện
giao thông làm cho tiếng ồn và nồng độ bụi cao hơn giới hạn cho phép. Nồng
độ các khí thải giao thông như SO
2
, NO
Sự ô nhiễm ở các làng nghề chủ yếu do bụi, SO
2
, NO
2
. Các thông số CO,
H
2
S, O
3
đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2009/BTNMT.
Kết quả quan trắc môi trường không khí các khu vực nông thôn.
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí cho thấy: Các thông
số quan trắc hầu hết đều nằm trong QCCP theo QCVN 05:2009/BTNMT.
Riêng tại khu vực xã Quảng Phú, huyện Lương Tài có nồng độ bụi cao hơn
QCCP 1,3 lần, nguyên nhân là do đường giao thông ở khu vực này đang trong
giai đoạn thi công xây dựng [12].
2.3.2.3 Môi trường đất.
Kết quả quan trắc môi trường đất
Quy chuẩn áp dụng để so sánh kết quả phân tích chất lượng môi trường:
QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về một số kim loại nặng ở
trong đất.
Kết quả phân tích các mẫu đất cho thấy tại hầu hết các điểm lấy mẫu ô
nhiễm thể hiện ở ba thông số chính là Pb, Cu và Zn:
Cụ thể:
- Đối với môi trường đất khu vực CCN, KCN và làng nghề:
Các chỉ tiêu Pb, Cu, Zn đều có dấu hiệu ô nhiễm.
+ Chỉ tiêu chì (Pb): 13/42 mẫu có dấu hiệu ô nhiễm
+ Chỉ tiêu đồng (Cu): có 4/42 mẫu có dấu hiệu ô nhiễm.
+ Chỉ tiêu kẽm (Zn): có 2/42 mẫu có dấu hiệu ô nhiễm nặng là mẫu MĐ
37- bùn thải tại cống thải của làng nghề Văn Môn vượt QCCP 5,9 lần; mẫu
Các hệ sinh thái rừng: Tài nguyên rừng của Bắc Ninh không lớn, chủ yếu
là rừng trồng. Tổng diện tích đất rừng là 661,26 ha phân bố tập trung ở Quế
Võ (317,9 ha ) và Tiên Du (254,95 ha ). Tổng trữ lượng gỗ ước tính 3.279 m³,
trong đó rừng phòng hộ 363 m³, rừng đặc dụng 2.916 m³.
Trong tình hình các sinh cảnh tự nhiên đang bị suy giảm cả về quy mô
lẫn chất lượng, các loài trong sinh cảnh này đang ngày càng bị đe dọa. Ở Bắc
Ninh có:
Gà Hồ, gà Đông Cảo, gà ri là những giống gà quí của miền Bắc Nhưng
hiện nay chỉ còn hơn 200 con tương đối thuần chủng đang được nuôi ở làng Hồ
15
(thôn Lạc Thổ Bắc, thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, Bắc Ninh) trong tình cảnh
lay lắt, Hiện nay đã thành lập “Hội Gà Hồ” nhằm bảo tồn nguồn gen quý này.
Vườn cò, vạc thôn Đông Xuyên: Theo đánh giá sơ bộ của những người
có trách nhiệm ở địa phương, trong 10 tháng qua có khoảng 1/3 số lượng cò,
vạc, tương đương với khoảng 1 vạn con đã mất.
Mức độ suy giảm đàn cò, vạc nghiêm trọng như vậy là do cứ 1 con cò,
vạc trưởng thành bị chết thì sẽ có từ 4-5 con cò, vạc nhỏ chết theo [12].
2.3.2.5 Tình hình xả thải.
Hiện nay, tại các vùng chăn nuôi gia súc trên địa bàn tỉnh đã bị ô nhiễm
môi trường nước và không khí. Kết quả quan trắc tại một số vùng chăn nuôi tập
trung cho thấy nước thải chăn nuôi đều không đạt tiêu chuẩn cho phép. Hàm
lượng các chất hữu cơ biểu thị qua các chỉ số BOD, COD đều vượt tiêu chuẩn
môi trường Việt Nam từ 8 -12 lần, đặc biệt, nguồn nước tại những vùng này có
chứa rất nhiều vi sinh vật, các ký sinh trùng gây bệnh. Tuy nhiên nước thải từ
các chuồng trại chăn nuôi lại không có biện pháp xử lý hoặc được xử lý thì
không đạt tiêu chuẩn.
Chất thải rắn phát sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có xu hướng ngày càng
gia tăng. Trung bình mỗi năm chất thải rắn sinh hoạt tăng 10%, chất thải rắn
công nghiệp tăng 15%, chất thải y tế tăng 8%; năm 2006 lượng chất thải rắn
phát sinh 512 tấn/ngày đến năm 2009 là 735 tấn/ngày. Trong đó chất thải rắn
- Điều kiện kinh tế, xã hội của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
3.3.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn của huyện Gia Bình, tỉnh
Bắc Ninh(2010- 2013)
- Đánh giá hiện trạng môi trường đất.
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước.
- Đánh giá hiện trạng môi trường không khí.
3.3.3. Đề xuất giải pháp 2014- 2015 và phương hướng giải pháp 2015- 2020.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp.
Dự kiến sẽ thu thập thông tin, tài liệu, số liệu sau:
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội(dân số, việc làm,
cơ sở hạ tầng…) của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
- Tài liệu về báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương và kết quả
quan trắc môi trường tại địa bàn nghiên cứu.
- Tài liệu về công tác quản lí môi trường tại địa bàn nghiên cứu.
17
- Tài liệu thống kê, số liệu về môi trường đất, môi trường nước, môi
trường không khí.
- Các tiêu chuẩn, văn bản pháp quy liên quan đến quản lí, xử lí môi trường.
- Thu thập các thông tin, dữ liệu trên internet, tivi, sách, báo…
3.4.2. Phương pháp phỏng vấn người dân về hiện trạng môi trường tại
huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
Áp dụng phương pháp lập phiếu điều tra phỏng vấn tại địa phương.
Hình thức phỏng vấn:
+ Phát phiếu điều tra
+ Phỏng vấn trực tiếp
Số lượng phiếu điều tra trên một xã: 15 phiếu.
Điều tra tại 6 xã: Thị trấn Gia Bình, xã Đông Cứu, Xã Lãng Ngâm, xã
Bình Dương, xã Song Giang, xã Giang Sơn.
Nội dung phiếu điều tra phỏng vấn.
- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương.
- Phía Tây giáp huyện Thuận Thành.
Toạ độ địa lý:
20
0
01
’
14
”
đến 20
0
06
’
51
”
vĩ độ Bắc
106
0
07
’
43
”
đến 106
0
18
’
22
”
kinh độ Đông
Toàn huyện có 14 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc gồm: 13 xã, 01 thị
cả năm. Đặc biệt có những trận mưa rào có cường độ rất lớn kèm theo gió bão
tập trung từ tháng 7 đến tháng 8.
- Mùa khô: Lượng mưa ít, khô hanh kéo dài, nhiều diện tích canh tác, ao,
hồ bị khô cạn.
- Nhiệt độ trung bình năm là 23,5
0
C; nhiệt độ trung bình cao nhất là
28.9
0
C (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,8
0
C (tháng 1). Sự
chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 13,1
0
C.
Hàng năm có 2 mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc và gió Mùa đông
Nam. Gió mùa đông bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm
sau. Gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi
ẩm, gây mưa rào cho khu vực [1].
Nhìn chung huyện Gia Bình có điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát
triển kinh tế- xã hội, phát triển nông nghiệp đa dạng và phong phú.
4.1.1.4. Tài nguyên đất
Đất đai huyện Gia Bình chủ yếu được hình thành bởi quá trình bồi tụ các
sản phẩm phù sa của hệ thống Sông Hồng, bao gồm 8 loại đất chính sau:
20