ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Văn Tản
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP
HÀ KHÁNH, PHƢỜNG HÀ KHÁNH, THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI - NĂM 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Văn Tản
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP
HÀ KHÁNH, PHƢỜNG HÀ KHÁNH, THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 8440301.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THỊ THU HÀ
trường, Sở TN&MT tỉnh Quảng Ninh đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp Khoa Môi Trường - Trường
Đại học Khoa học Tự nhiên đã ủng hộ và đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi
hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình đã động viên, ủng hộ, chia sẻ và là chỗ
dựa vật chất và tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành luận văn của
mình.
Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2019
Học viên
NGUYỄN VĂN TẢN
ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Diễn giải Tiếng Anh
Diễn giải Tiếng Việt
API
Air Pollution Index
Chỉ số ô nhiễm không khí
AQI
-
Chất lượng không khí
CLMT
-
Chất lượng môi trường
CLNM
-
Chấ t lươ ̣ng nước mă ̣t
COD
Cty CP
EQI
Chemical Oxygen Demand
Nhu cầu oxy hóa học
-
Công ty cổ phần
Environmental Quality Index
Tiêu chuẩn
TCCP
-
Tiêu chuẩn cho phép
TCMT
-
Tiêu chuẩn môi trường
TCVN
-
Tiêu chuẩn Việt Nam
THCS
-
Trung học cơ sở
TNHH
-
Trọng số tạm thời của thông số i
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 5
1.1.
Vấn đề chung về khu công nghiệp, cụm công nghiệp ............................... 5
1.1.1.
Khái niệm khu công nghiệp, cụm công nghiệp .........................................5
1.1.2.
Đặc điểm của khu công nghiệp và cụm công nghiệp ................................5
1.1.3.
Các điều kiện và tiêu chí hình thành các khu công nghiệp và cụm công
1.5.
Tổng quan về cụm công nghiệp Hà Khánh ............................................. 12
1.5.1.
Điều kiện tự nhiên......................................................................................12
1.5.2.
Đặc điểm, lịch sử hình thành cụm công nghiệp Hà Khánh ...................15
1.5.3.
Hiện trạng các đơn vị đang hoạt động tại cụm công nghiệp .....................18
1.5.4.
Điều kiện kinh tế - xã hội phƣờng Hà Khánh .........................................18
1.6.
Tổng quan về phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng môi trƣờng trên thế
giới và Việt Nam bằng chỉ tiêu tổng hợp ............................................................... 21
iv
1.6.1.
Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh .............................................. 40
3.1.1.
Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc mặt .............................................40
3.1.2.
Đánh giá hiện trạng môi trƣờng không khí ............................................56
3.1.3.
Đánh giá ảnh hƣởng của hoạt động phát triển cụm công nghiệp Hà
Khánh đến môi trƣờng và sức khoẻ ngƣời lao động ............................................66
3.2.
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải của CCN Hà Khánh, Hạ Long,
Quảng Ninh .............................................................................................................. 68
3.2. 1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn ................................................................68
3.2.2. Hiện trạng quản lý nƣớc thải sinh hoa ̣t và nƣớc thải công nghiệp ..........69
3.2.3. Đánh giá những ƣu điểm, hạn chế trong quản lý cụm công nghiệp Hà
Khánh .......................................................................................................................71
3.3.
Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trƣờng cụm công nghiệp Hà Khánh ...... 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 76
v
quanh cụm CN Hà Khánh giai đoạn 2016 - 2018 ................................................. 45
Hình 6 .Diễn biến thông số NH4+ trong môi trƣờng nƣớc mặt khu vực xung
quanh cụm CN Hà Khánh giai đoạn 2016 – 2018 ................................................ 46
Hình 7 .Tần suất CLNM giai đoạn 2016 - 2018 theo TC A2 ............................... 53
Hình 8 .Tần suất CLNM giai đoạn 2016 - 2018 theo TC B1 ............................... 53
Hình 9 . Tần suất vƣợt chuẩn (F*năm ) giai đoạn 2016 - 2018 theo TC A2 ......... 54
Hình 10 .Tần suất vƣợt chuẩn (F*năm ) giai đoạn 2016 - 2018 theo TC B1......... 54
Hình 11 .Diễn biến thông số bụi TSP trong môi trƣờng không khí khu vực cụm
CN Hà Khánh giai đoạn 2016 - 2018 ..................................................................... 58
Hình 12 .Diễn biến thông số bụi PM10 trong môi trƣờng không khí khu vực
cụm CN Hà Khánh giai đoạn 2016 - 2018 ............................................................. 59
Hình 13 .Biểu đồ tỷ lệ chất lƣợng không khí khu vực cụm CN Hà Khánh theo
chỉ tiêu tổng hợp giai đoạn 2016 - 2018 ................................................................. 65
Hình 14 .Tỷ lệ % ngƣời lao động đánh giá chất lƣợng không khí trong cụm
công nghiệp Hà Khánh năm 2018 .......................................................................... 66
Hình 15 .Tỷ lệ một số bệnh mắc phải của ngƣời lao động sống gần các khu vực
có hàm lƣợng bụi TSP và bụi mịn PM10 cao trong cụm công nghiệp ................ 67
Hình 16 .Sơ đồ thu gom, thoát nƣớc mặt và nƣớc thải công nghiệp .................. 70
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Vị trí tọa độ xác định phạm vi cụm công nghiệp Hà Khánh ................. 13
Bảng 2. Quan trắc môi trƣờng không khí cụm công nghiệp Hà Khánh ............ 28
Bảng 3. Vị trí các điểm quan trắc không khí thuộc khu vực nghiên cứu .......... 28
Bảng 4. Phƣơng pháp phân tích mẫu khí thu đƣợc tại CCN Hà Khánh ............ 29
Bảng 5. Quan trắc môi trƣờng nƣớc mặt cụm công nghiệp Hà Khánh ............. 30
Bảng 6. Vị trí điểm quan trắc nƣớc mặt thuộc khu vực nghiên cứu .................. 30
Bảng 7. Phƣơng pháp phân tích mẫu nƣớc mặt thu đƣợc tại CCN Hà Khánh.. 31
công nghiệp Hà Khánh qua các lần điều chỉnh .................................................... 84
Bảng 23. Danh sách các doanh nghiệp đang hoạt động tại CCN Hà Khánh ........ 85
Bảng 24. Tổng hợp tình hình nghiên cứu và ứng dụng WQI trên thế giới và tại
Việt Nam................................................................................................................... 93
Bảng 25. Tổng hợp tình hình nghiên cứu và ứng dụng API, AQI trên thế giới
và tại Việt Nam ...................................................................................................... 102
Bảng 26. Giá trị giới hạn cho phép đối với từng thông số lựa chọn theo ......... 107
Bảng 27. Giá trị giới hạn cho phép đối với từng thông số lựa chọn theo QCVN
05:2013/BTNMT .................................................................................................... 107
Bảng 28. Giá trị nồng độ tối đa cho phép bụi không chứa silic ........................ 108
Bảng 29. Kết quả quan trắc chất lƣợng nƣớc mặt của khu vực cụm công
nghiệp Hà Khánh (năm 2016) .............................................................................. 109
Bảng 30. Kết quả quan trắc chất lƣợng nƣớc mặt của khu vực cụm công
nghiệp Hà Khánh (năm 2017) .............................................................................. 109
Bảng 31. Kết quả quan trắc chất lƣợng nƣớc mặt của khu vực cụm công
nghiệp Hà Khánh (năm 2018) .............................................................................. 110
Bảng 32. Kết quả quan trắc chất lƣợng không khí của khu vực cụm công
nghiệp Hà Khánh (năm 2016) .............................................................................. 110
Bảng 33. Kết quả quan trắc chất lƣợng không khí của khu vực cụm công
nghiệp Hà Khánh (năm 2017) .............................................................................. 111
Bảng 34. Kết quả quan trắc chất lƣợng không khí của khu vực cụm công
nghiệp Hà Khánh (năm 2018) .............................................................................. 112
ix
Bảng 35. Kết quả tính chỉ tiêu riêng lẻ qi chất lƣợng nƣớc mặt theo TC A2 khu
vực cụm công nghiệp Hà Khánh (năm 2016) ..................................................... 115
Bảng 36. Kết quả tính chỉ tiêu riêng lẻ qi chất lƣợng nƣớc mặt theo TC A2 khu
vực cụm công nghiệp Hà Khánh (năm 2017) ..................................................... 116
công nghiệp Hà Khánh, phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
được xác định đầu tư phát triển để trở thành cụm công nghiệp kiểu mẫu của tỉnh
với hạ tầng tốt nhất, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phù hợp với định
hướng phát triển của tỉnh Quảng Ninh [1]. Trong thời gian qua, cụm công nghiệp
(CCN) Hà Khánh đã trở thành tâm điểm trong thu hút nguồn vốn đầu tư doanh
nghiệp, góp phần quan trọng vào việc phân công lại lao động phù hợp với xu thế hội
nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, hoàn thành mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội tại địa phương. Việc phát triển CCN cũng là điều kiện hình
thành các khu đô thị mới và khu du lịch, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ
và dịch vụ, tạo việc làm cho người lao động, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng
kết cấu hạ tầng - kỹ thuật [1]. Tuy nhiên, bên cạnh hiệu quả cao về kinh tế, sự phát
triển cụm công nghiệp Hà Khánh vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập như: Phát triển
nhanh nhưng không bền vững; công nghiệp phụ trợ kém phát triển; vấn đề môi
trường và xã hội ở CCN Hà Khánh tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp, làm cản trở quá
trình thu hút đầu tư và phát triển [6,10]. Vì vậy, việc khắc phục những hạn chế bất
cập trong quá trình phát triển, đặc biệt giải quyết các vấn đề môi trường và đề xuất
các giải pháp bảo vệ môi trường giúp cho các cấp chính quyền của thành phố trong
1
việc quản lý CCN Hà Khánh theo hướng sinh thái bền vững, sản xuất công nghiệp
thân thiện với môi trường, đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và ổn định của tỉnh
Quảng Ninh.
Xuất phát từ những vai trò quan trọng của CCN Hà Khánh đối với thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường cụm công
nghiệp Hà Khánh, phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và
đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường cụm công nghiệp” đã được đề xuất nghiên
cứu. Đề tài được thực hiện với mong muốn đánh giá hiện trạng môi trường cụm
công nghiệp Hà Khánh, những ảnh hưởng của hoạt động từ cụm công nghiệp đến
b) Đánh giá chất lượng môi trường nước:
Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt của cụm công nghiệp giai đoạn
2016 - 2018 thông qua chuỗi số liệu quan trắc định kỳ các năm và số liệu bổ sung
tại thời điểm nghiên cứu.
2. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động phát triển cụm công nghiệp Hà Khánh đến
môi trường và sức khoẻ người lao động
Đánh giá ảnh hưởng của môi trường không khí đến sức khoẻ người lao
động trong các cơ sở sản xuất.
3. Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Hà Khánh, thành
phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
a) Đánh giá hiện trạng quản lý CCN Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh:
Hiện trạng quản lý CCN.
Hiện trạng về xử lý chất thải rắn, nước thải, tại CNN: các biện pháp quản
lý, giảm thiểu tác động môi trường tại CCN đang triển khai áp dụng.
Đánh giá những tồn tại và hạn chế của các giải pháp quản lý tại Cụm CN
Hà Khánh
b) Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Hà Khánh
Dựa trên kết quả đánh giá, đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường cụm
công nghiệp Hà Khánh để nâng cao hiệu quả hoạt động góp phần phát triền bền
vững kinh tế xã hội, môi trường tại CCN Hà Khánh nói riêng và phù hợp với định
hướng phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nói chung.
3
Cấu trúc của luận văn:
Luận văn chia thành 5 phần: i) Phần Mở đầu; ii) phần nội dung chính của
luận văn được chia làm 3 chương, Chương 1: Tổng quan tài liệu; Chương 2. Đối
tượng và phương pháp nghiên cứu; Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận; iii)
+ Có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu về lao động.
+ Đơn vị chủ đầu tư CCN, KCN thuê đất của Nhà nước để đầu tư hạ tầng và thu
tiền cho thuê đất, phí điều hành CCN, KCN.
+ Được quản lý bởi một cơ quan chuyên trách là Ban quản lý CCN cấp quận
huyện, ban quản lý KCN cấp tỉnh, Thành phố theo cơ chế ủy quyền của các bộ
ngành, với cơ chế một cửa, một đầu mối, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
5
1.1.3. Các điều kiện và tiêu chí hình thành các khu công nghiệp và cụm công
nghiệp
Việc phát triển các khu công nghiệp và cụm công nghiệp cần phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch và tình hình phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch và kế hoạch
sử dụng đất của từng địa phương. Cụ thể:
Khu vực có điều kiện thuận lợi hoặc có khả năng xây dựng hệ thống kết cấu hạ
tầng và hạ tầng xã hội, triển khai đồng bộ và kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch
phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất với quy hoạch phát triển đô thị, phân
bố dân cư, nhà ở và các công trình xã hội phục vụ cho công nhân trong KCN,
KCX. Có quỹ đất dự trữ để phát triển và có điều kiện liên kết thành cụm các
KCN; riêng đối với địa phương thuần tuý đất nông nghiệp, khi phát triển các
KCN để thực hiện mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế cần tiến hành phân kỳ đầu
tư chặt chẽ nhằm đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả.
Khu vực có khả năng thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong nước và đầu tư
nước ngoài. Đáp ứng nhu cầu về lao động có tay nghề làm việc trong KCN.
Đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng.
Đối với các địa phương đã phát triển KCN, việc thành lập mới các KCN chỉ
được thực hiện khi tổng diện tích đất công nghiệp của các KCN hiện có đã được
cho thuê ít nhất 60%. Việc mở rộng các KCN hiện có chỉ được thực hiện khi
tổng diện tích đất công nghiệp của KCN đó đã được cho thuê ít nhất là 60% và
xuất thường gia tăng sử dụng nước gấp nhiều lần so với các khu dân cư, hay
hoạt động canh tác nông nghiệp trên cùng diện tích (FAO, 1995). Khai thác
nước ngầm quá mức phục vụ sản xuất làm các tầng địa chất khu vực trở nên yếu,
tăng nguy cơ gây sụt lút. Việc sử dụng nước từ các ao hồ, sông ngòi cho cấp
nước công nghiệp khiến lưu lượng dòng chảy giảm sút, nước sông giảm, dẫn tới
nguy cơ xâm nhập mặn tại các vùng ven biển (Trung tâm Phát triển Thủy sản
Đông Nam Á, SEAFDEC, 2000)
Diện tích rộng lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông chiếm dụng các vùng
đất ngập nước trước đây như ruộng lúa, đầm lầy, kênh mương gây ô nhiễm nước
ngầm, gây ngập úng sau mưa.
Nước thải của Khu công nghiệp, cụm công nghiệp khi thải ra ngoài với thải
lượng ô nhiễm cao chưa qua xử lý có thể gây tác động xấu đối với các thủy vực.
Các chất ô nhiễm phát tán vào nước gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt
trong khu vực, gián tiếp ảnh hưởng đến hệ sinh thái, tài nguyên sinh vật [7]
Sử dụng năng lượng:
Các cụm công nghiệp và khu công nghiệp tiêu thụ lượng lớn năng lượng trong
sản xuất, sưởi ấm, làm mát, chiếu sáng, vận chuyển. Việc sử dụng năng lượng
với mức tiêu thụ lớn gây ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất (bụi, khí
thải..). Lượng khí CO2 sinh ra do đốt nhiên liệu hóa thạch là nguyên nhân làm
trầm trọng thêm biến đổi khí hậu toàn cầu…
Chất thải
Chất thải rắn công nghiệp, nước thải, khí thải, rác thải sinh hoạt, chất thải nguy
hại gây ô nhiễm nước ngầm, ô nhiễm nước mặt, hệ sinh thái, làm ảnh hưởng
trầm trọng đến môi trường xung quanh khu vực có hoạt động sản xuất công
nghiệp.
Tác động đến kinh tế - xã hội:
Rủi ro về sức khỏe của người lao động, cộng đồng xung quanh khi tiếp xúc với
hóa chất trong quá trình sản xuất, vận chuyển, lưu giữ, xử lý. Ô nhiễm không khí
8
toàn diện, đảm bảo đủ căn cứ pháp lý về môi trường trước khi hoạt động bao
gồm : báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, báo
cáo xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường, báo cáo xả nước thải
vào nguồn nước, chương trình quan trắc, giám sát môi trường giai đoạn hoạt
9
động. Ban quản lý KCN, CCN đóng vai trò then chốt quan trọng trong xây
dựng các kế hoạch và quản lý có hiệu quả KCN,CCN
Cần chú ý đặc biệt đối với tác động môi trường tích lũy của tổng thể KCN, CCN
vào giai đoạn hoạt động.
1.2.2. Các nguyên tắc phòng ngừa
Nguyên tắc phòng ngừa tuân theo cách tiếp cận ―an toàn tốt hơn là phiền
toái‖ đối với quản lý môi trường. Cách tiếp cận này khuyến khích nhà quản lý,
người ra quyết định hành động trước khi vấn đề môi trường (bụi, khí thải, nước
thải,…), gây hủy hoại đến sức khỏe con người, môi trường. Đây là cách tiếp cận có
lợi ích về mặt kinh tế, về mặt môi trường lâu dài và bền vững, vì chi phí để phục hồi
các hủy hoại gây ra tì tốn kém hơn chi phí dành cho công tác phòng ngừa.
Nguyên tắc phòng ngừa gồm:
-
Ngăn ngừa những hủy hoại trong tương lai
-
Giảm thiểu rủi ro ở các khâu còn chưa rõ nguyên nhân, hậu quả, hoặc ở các nơi
mà nguồn tài nguyên môi trường đang có nguy cơ tiềm tàng.
-
giữa hoạt động của KCN, CCN và bảo vệ môi trường.[ 9,10]
Đánh giá tác động môi trường:
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là công cụ được sử dụng để dự báo
những tác động tiềm tàng về môi trường kinh tế xã hội của một dự án phát triển
nhằm mang lại những lợi ích cho dự án, làm cho dự án phát triển bền vững. Trong
quá trình thực hiện cần chú ý đến những tác động tích lũy, rà soát các nguyên nhân
riêng biệt gây nên tác động môi trường, đánh giá được tiềm năng ô nhiễm của
những công nghệ riêng biệt được sử dụng trong KCN,CCN.
1.3.
Tổng quan về tình hình phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam
Tại Việt Nam cũng đã có nhiều loại hình khu công nghiệp đang được xây
dựng, hiện tại vẫn phổ biến loại hình: khu công nghiệp truyền thống, khu công
nghiệp tập trung, khu chế xuất. Tuy nhiên, quá trình quản lý, phát triển các khu
công nghiệp vẫn còn bộc lộ một số khó khăn, thể hiện qua tỷ lệ lấp đầy còn thấp,
tiến độ giải phóng mặt bằng chậm, việc thu hút đầu tư mới và phân khu nội bộ KCN
cũng chưa thật sự hiệu quả, triệt để…
Nghị định số 29/2008/NĐ-CP quy định về việc thành lập, hoạt động, chính
sách và quản lý của nhà nước đối với KCN, KCX và KKT ra đời trong năm 2008 đã
tạo ra những bước phát triển mới mang tính đột phá và đạt được nhiều thành tựu
quan trọng đối với công tác quản lý của nhà nước cũng như hoạt động của các
KCN, KKT ở Việt Nam.
Tính đến hết năm 2018, cả nước có 326 KCN được thành lập với tổng diện
tích đất tự nhiên đạt gần 93.000 ha. Trong đó diện tích đất công nghiệp đạt gần
11
64.000 ha, chiếm khoảng 68% tổng diện tích đất tự nhiên. Có 250 KCN đã đi vào
1.5.1. Điều kiện tự nhiên
+ Vị trí địa lý
Cụm công nghiệp Hà Khánh đặt tại phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long,
12
tỉnh Quảng Ninh với chủ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng là Công ty Cổ phần Tập
đoàn kinh tế Hạ Long.Vị trí giới hạn khu đất:
- Phía Tây Bắc giáp kênh làm mát Nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh và sông
Diễn Vọng.
- Phía Tây Nam giáp hạ lưu mương thoát nước cầu Đôi Cây và khu đô thị Cao
Xanh - Hà Khánh D.
- Phía Đông Bắc giáp hạ lưu mương thoát nước cầu Suối Lại và khu dân cư đô
thị công nghiệp.
- Phía Đông Nam giáp Tỉnh lộ 337.
Bảng 1. Vị trí tọa độ xác định phạm vi cụm công nghiệp Hà Khánh
Điểm mốc
Tọa độ VN 2000, kinh độ 107045’, múi chiếu 30
X
Y
1
2323280.2376
432387.4792
7
2322970.7924
433305.5363
8
2322924.0461
433259.0994
9
2322722.6699
433083.4581
13
Diện tích đất
(m2)
500.175 m2