BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Đề tài:
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SUỐI XA CÁCH, MỨC ĐỘ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC KÊNH TÂY HỒ DẦU
TIẾNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
CHUYÊN NGÀNH : KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG
MÃ NGÀNH : 108
GVHD: GS. TS Hoàng Hưng
SVTH : Trần Thị Bích Hà
MSSV: 0851080015
Lớp : 08DMT1
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
3. Nội dung thực hiện của đề tài 2
4. Phương pháp thực hiện của đề tài 3
5. Phạm vi giới hạn của đề tài 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỒ DẦU TIẾNG
1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu của hồ 4
1.1.1. Vị trí địa lý 4
1.1.2. Đặc điểm khí hậu 4
1.1.3. Chế độ thủy văn 6
1.2. Cấu trúc công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng 6
1.2.1. Đập chính 7
1.2.2. Đập Phụ 8
1.2.3. Đập tràn xả lũ 8
1.2.4. Cổng số 1 9
1.2.5. Cổng số 2 9
1.2.6. Cổng số 3 9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SVTH: Trần Thị Bích Hà I GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
1.3. Hệ thống kênh 9
1.3.1. Hệ thống kênh đông 9
1.3.2. Hệ thống kênh tây 10
3.1.2. Gải thích từ ngữ 27
3.1.3. Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước mặt 27
3.2. Vị trí các điểm quan trắc trong khu vực khảo sát 30
3.3. Phương pháp nghiên cứu 31
3.3.1. Phương Pháp đo đạc tại hiện trường 31
3.3.2. Phương pháp thu mẫu tại hiện trường 32
3.3.3. Phương pháp bảo quản mẫu 32
3.3.4. Phương pháp phân tích tại phòng thí nghiệm 33
3.4. Quan trắc chất lượng nước kênh Tây và suối “Xa Cách” tại 7 vị trí thu mẫu
trong năm 2012 và so sánh kết quả với QCVN 08:2008 ( giới hạn A 2 ) 34
3.4.1. Mức độ acid hóa 34
3.4.2. Diễn biến về nồng độ chất rắn lơ lửng (TSS) 36
3.4.3. Diễn biến về độ mặn và độ dẫn điện của nguồn nước 37
3.4.4. Diễn biến về ô nhiễm chất hữu cơ trong nước 40
3.4.5. Diễn biến về ô nhiễm chất dinh dưỡng trong nước 44
3.4.6. Phương diện ô nhiễm vi sinh trong nước 49
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SVTH: Trần Thị Bích Hà I GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
3.4.7. Nhận xét chung về chất lượng nước kênh Tây do nước từ suối
Xa Cách đổ vào 51
CHƯƠNG 4: NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM VÀ ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
4.1. Những nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nguồn nước 52
4.1.1. Nước thải từ các nhà máy sản xuất 52
4.1.2. Nước thải sinh hoạt 57
4.1.3. Hoạt động chăn nuôi 59
4.1.4. Chất thải y tế 60
4.2. Đề xuất một số biện pháp bảo vệ nguồn nước 60
Nhu cầu oxy hòa tan
5
NXB
Nhà Xuất Bản
6
TSS
Chất rắn lơ lửng
7
TPHCM
Thành Phố Hồ Chí Minh
8
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
9
UBND
Ủy Ban Nhân Dân ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SVTH: Trần Thị Bích Hà I GVHD: GS.TS Hoàng Hưng DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Lượng mưa các tháng trong năm của huyện (mm) 12
Bảng 3.19. Kết quả đo giá trị E.coli qua các quý 49
Bảng 3.20. Kết quả đo giá trị tổng coliform qua các quý 50
Bảng 4.1. Kết quả phân tích nước sản xuất của công ty mì Hồng Phát bị phát hiện
xả trực tiếp vào nguồn nước 53
Bảng 4.2. Kết quả phân tích nước trên vùng suối Xa Cách có ảnh hưởng của nước
thải nhà máy mì hồng phát 54
Bảng 4.3. Kết quả phân tích nước trên vùng suối Xa Cách có ảnh hưởng của nước
thải nhà máy mì Dương Minh Châu 55 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SVTH: Trần Thị Bích Hà I GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Hồ Dầu Tiếng 4
Hình 1.2 : Vị trí kênh Tây và suối Xa Cách trong hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng 11
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí thu mẫu trên kênh Tây và suối Xa Cách 31
Hình 3.2. Biểu đồ diễn biến giá trị pH tại các vị trí quan trắc mẫu 35
Hình 3.3. Biểu đồ diễn biến giá trị TSS tại các vị trí quan trắc mẫu 37
Hình 3.4. Biểu đồ diễn biến giá trị DO tại các vị trí quan trắc mẫu 41
Hình 3.5. Biểu đồ diễn biến giá trị BOD
lý xuống hệ thống kênh rạch, sông, kèm với đó là sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa
tạo ra một lượng lớn chất thải sinh hoạt… gây tác động đến môi trường nước một cách
trầm trọng. Trước kia trên hồ Dầu Tiếng nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng do tình
hình nuôi cá bè ( thức ăn, phân cá thải ra môi trường nước, cá chết ) nhưng một năm
trở lại đây vấn đề trên đã được cải thiện đáng kể nguồn nước trong hồ do tình hình
nuôi cá bè không còn.
Chất lượng nguồn nước trong hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng đang có nhiều hướng
bị ảnh hưởng ô nhiễm do các chất thải trong nông nghiệp, công nghiệp như: khai thác
cát, khai thác thủy sản,… trong khi nhu cầu cấp nước phục vụ cho mở rộng diện tích
canh tác, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nhu cầu xả đẩy mặn hạ lưu sông Sài Gòn, cung
cấp nước ngọt cho sinh hoạt khu vực hồ Dầu Tiếng và thành phố Hồ Chí Minh từ
nguồn nước hồ ngày một cao.
Kênh Tây là một trong những kênh chính cùng với kênh Đông lấy nước từ hồ
Dầu Tiếng để cung cấp nước cho phục vụ sinh hoạt và sản xuất của tỉnh Tây Ninh.
Hiện nay, nguồn nước trên kênh Tây đang có dấu hi
ệu bị ảnh hưởng ô nhiễm do các
nguồn nước thải, chất thải đổ trực tiếp vào nguồn nước này. Đặc biệt, nguồn nước
thải, chất thải, nguồn ô nhiễm đổ vào kênh Tây phải kể đến nguồn nước từ suối Xa
Cách nằm sát điểm nguồn cấp nước từ hồ Dầu Tiếng đổ vào kênh Tây.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SVTH: Trần Thị Bích Hà 2 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
Nguồn nước trên xuối Xa Cách bị ô nhiễm rất nặng, nhất là vào giai đoạn mùa
khô. Nguồn nước trên suối Xa Cách chịu tác động trực tiếp từ các nguồn xả thải như
nhà máy chế biến khoai mì, khu dân cư, nước thải bệnh viện, từ hoạt động nuôi thả gia
cầm. Nguồn nước này được đổ trực tiếp tiếp vào nguồn nước trên kênh. Ngoài ra,
nguồn nước trên kênh Tây không những chịu tác động của nguồn nước suối Xa Cách
mà vào giai đoạn mùa mưa, lượng nước mưa chảy tràn từ trên mặt đất, từ các kênh
tiêu quanh đó đổ vào gây ô nhiễm nguồn nước trên kênh Tây.
5. Phạm vi giới hạn của đề tài
Phạm vi áp dụng:
Chất lượng nguồn nước trên kênh Tây và suối “Xa Cách”.
Địa điểm thực hiện dự án:
Trên kênh Tây và suối “Xa Cách”. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SVTH: Trần Thị Bích Hà 4 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỒ DẦU TIẾNG
1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu của hồ
1.1.1. Vị trí địa lý
Hồ Dầu Tiếng có hình chữ V, cao
dần về phía Bắc, phía thượng nguồn
sông Tha La và sông Sài Gòn, hồ
rộng 27.000 ha. Trong đó, diện tích
đất không ngập nước là 1.429 ha, đất
bán ngập nước là 4.460 ha, hồ có
dung tích chứa nước là 1,58 tỷ m
3
.
Hai bên nhánh của hồ về phía
hướng Tây Bắc là núi Bà Đen, phía Đông Bắc là dãy núi Cậu (trên địa phận tỉnh Bình
Dương) là dãy núi cao nhất vùng Nam Bộ. Hồ Dầu Tiếng có toạ độ địa lý như sau:
01
”
Bắc, Kinh độ 106
0
18
’
40
”
Đông.
Hồ Dầu Tiếng cách thị xã Tây Ninh 20 km về phía Đông Bắc, và cách TP. HCM
100 km về phía Bắc. Hồ nằm trên địa bàn các huyện Dương Minh Châu, Tân Châu.
1.1.2. Đặc điểm khí hậu
Khu vực hồ Dầu Tiếng có chế độ thời tiết mang những nét đặc trưng của khí hậu
nhiệt đới gió mùa: nóng, ẩm, mưa nhiều theo mùa, không có mùa đông lạnh, không có
bão và ít chịu tác động của các hiện tường thiên nhiên tiêu cực. Thời tiết chia làm hai
mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, mùa khô từ tháng 11 đến
Hình 1.1: Hồ Dầu Tiếng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SVTH: Trần Thị Bích Hà 5 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
tháng 4 năm sau. Khí hậu ở đây trong lành, mát mẻ, rất thuận lợi cho các hoạt động du
lịch thư giãn, giải trí của du khách.
- Chế độ nhiệt: nhiệt độ không khí trung bình cả năm là: 27
o
C, nhiệt độ cao tuyệt đối
được xác định là: 39
o
hơn mùa khô từ 10 – 12%, tạo ra một bầu không khí ẩm ướt, vì vậy cần chú ý khi xây
dựng các khu du lịch nghỉ dưỡng phải có độ thông thoáng cao.
Nhìn chung điều kiện khí hậu nơi đây vô cùng thuận lợi cho sự phát triển của các
loài động thực vật, là tiền đề quan trọng tạo nên sự đa dạng phong phú của các loài
động thực vật và tạo cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp thuận lợi cho các hoạt động du
lịch. Vào mùa mưa nước lớn hạn chế các hoạt động du lịch nhưng có thể có các loại
hình du lịch khác thích hợp thay thế. Bên cạnh đó cần cẩn trọng với các hoạt động vì
sức gió, sóng trên hồ trong những buổi chiều là mặt hạn chế.
1.1.3. Chế độ thủy văn
Diện tích lưu vực hồ Dầu Tiếng là 27.000ha với sức chứa 1.5 tỷ m
3
nước.
Mực nước dâng bình thường: 24,4m
Mực nước chết: 17m
Mực nước lũ thiết kế: 25,1m
Dung tích ứng với mực nước dâng bình thường: 1,451 tỷ m
3
Tổng dung tích: 1.58 tỷ m
3
Dung tích hữu ích: 1,056 tỷ m
3
Dung tích ứng với mực nước chết: 0,47 tỷ m
3
Lưu lượng xã tối đa: 2.800m
3
/s
SVTH: Trần Thị Bích Hà 8 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
- Chiều dài đập: 27.200 m
- Mái đập thượng lưu: M1 = 3,5
- Mái đập hạ lưu: M2 = 2,5; 3,5
- Bảo vệ mái thượng lưu bằng lát đá
- Bảo vệ mái hạ lưu bằng trồng cỏ và rảnh tiêu thoát nước
1.2.3. Đập tràn xả lũ:
Những chỉ tiêu chính:
- Hình thức kết cấu: Kiểu tràn sâu, có 6 cửa thoát nước, mỗi cửa rộng 10 m, cao 6 m
có tường ngực
- Ngưỡng tràn kiểu đập tràn, đỉnh rộng, cao trình đỉnh tràn: +14 m
- Tiêu năng bằng máng phun, cửa hình cung bằng thép, có phai sửa chữa, đóng mở
bằng hệ thống pittông thuỷ lực.
- Sau tràn là dẫn lũ ra sông Sài Gòn với chiều dài 1.000
1.2.4. Cống số 1:
Cống số 1 đặt ở thềm bên phải sông Sài Gòn với hình thức kết cấu cống ngầm
dưới đập đất, có 3 cửa hình chữ nhật. Mỗi cửa rộng 3 m, cao 4 m bằng bê thông cốt
thép, ngưỡng cống ở cao trình +13 m, cửa lấy nước kiểu phẳng. Chế độ thuỷ lực chảy
trong cống không có áp, lưu lượng qua cống ứng với mực nước dâng bình thường là
+24,4 m là 93 m
3
/s.
1.2.5. Cống số 2:
Cống số 2 đặt ở bờ phải vách suối Đá với hình thức kết cấu kiểu cống ngầm dưới
đập đất (đập phụ), có 3 cửa hình chữ nhật, mỗi cửa có chiều rộng 3 m, cao 4 m bằng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SVTH: Trần Thị Bích Hà 9 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
= 3,79 m;
Độ dốc đáy kênh: thay đổi từ 0,4x 10
-4
đến 0,9 x 10
-4
;
Chiều rộng bờ kênh chính: 6 m;
Tổng chiều dài kênh cấp I là: 210 km;
Tổng chiều dài kênh cấp II là: 675 km; ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SVTH: Trần Thị Bích Hà 10 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
1.3.2. Hệ thống kênh Tây:
Kênh Tây có nhiệm vụ cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Tưới cho 36.000 ha của Tây Ninh
Kênh Tây dài: 38,750 km;
Cao trình mực nước đầu kênh: +16,5 m;
Cao trình mực nước cuối kênh: 13,47 m;
Lưu lượng đầu kênh chính: Q
tk
= 71,9 m
3
/s;
Chiều rộng đáy kênh đoạn đầu: B
K
= 25 m;
Hình 1.2 : Vị trí kênh Tây và suối Xa Cách trong hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng
Suối Xa Cách nằm trên địa bàn huyện Dương Minh Châu, địa hình Dương Minh
Châu nhìn chung tương đối bằng phẳng , dốc thoải từ Bắc xuống Nam và từ Đơng
thoải về suối Xa Cách, từ Tây thoải về suối Xa Cách. Địa hình thị trấn bị chia cắt bởi
suối Xa Cách.
Mùa khơ kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4, có lượng mưa thấp chỉ chiếm 15%
lượng mưa cả năm. Mùa mưa thường bắt đầu từ cuối tuần đầu của tháng 5 và kết thúc
vào tuần thứ ba của tháng 10. Vào các tháng 6,7,8,9 lượng mưa tập trung nhiều nhất
chiếm 85 - 90 % lượng mưa cả năm.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SVTH: Trần Thị Bích Hà 12 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
Bảng 1.1 Lượng mưa các tháng trong năm của huyện (mm)
Tháng/
năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
2007 34,75 58,95 78,25 253,5 301,2 327,7 354,8 301,5 401,5 482,7 171,5 88,9 2.842
2008 34,75 35,05 34,75 78,6 325,8 163,7 358,6 333,7 637,7 163,9 100,8 125,4 2.393
2009 35,05 34,75 39,75 267,9 300,4 260,8 251,2 437,3 395,8 181,5 42,6 62,5 2.310
2010 35,75 34,75 100,2 96,7 195,3 134,7 222,8 659,8 578,2 167,7 178,5 44,8 2.449
(Nguồn: niên giám thống kê 2010 – Tỉnh Tây Ninh)
Độ ẩm trung bình tháng từ 71 – 88%, cao nhất trung bình tháng 94% (tháng 8) và
thấp nhất 47% (tháng 1)
Bảng 1.2 Độ ẩm trung bình các tháng trong năm của huyện (%)
Tháng/
năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
2007
68
69
67
1.3.3. Hệ thống kênh Tân Hưng:
Có tổng chiều dài 20 km, có nhiệm vụ cấp nước tưới cho 10.701 ha. Ngoài ra còn
có nhiệm vụ cấp nước cho nhà máy đường Bourbon với công suất 8.000 tấn/ ngày.
Đồng thời tưới cho huyện Tân Biên, Châu Thành với lưu lượng là 10,87 m
3
/s. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SVTH: Trần Thị Bích Hà 13 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
1.4. Chức năng và nhiệm vụ của hồ
1.4.1. Chức năng của hồ
- Cấp nước cho nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh.
- Phòng lũ.
- Chống xâm nhập mặn.
- Cải tạo môi trường.
1.4.2. Nhiệm vụ của hồ
Nhiệm vụ này sau khi có hồ chứa Phước Hòa kết nối vào mạng lưới cung cấp nước:
- Đảm bảo tưới trực tiếp cho 98.280 ha bao gồm:
Khu tưới Tân Hưng: 10.700 ha
Khu tưới kênh Tây đảm trách: 21.000 ha
Khu tưới kênh Đông đảm trách: 36.600 ha
Khu tưới Tân Biên: 11.520 ha
Khu tưới Đức Hòa(Long An): 17.560 ha
Khu tưới Thái Mỹ - Củ Chi: 900 ha
- Cấp nước tạo nguồn tưới mở rộng ở Tây Ninh: 7.064 ha
- Cấp nước cho dân sinh công nghiệp với Q =32.44 m
3
xuất nông nghiệp thông qua hai hệ thống kênh chính: kênh Đông và kênh Tây, đã
cung cấp nước tưới cho khoảng trên 100 ngàn ha đất canh tác của tỉnh Tây Ninh và
các tỉnh lân cận như TP. HCM và Long An. Ngoài ra, hồ Dầu Tiếng còn cung cấp
lượng nước phục vụ cho sinh hoạt khoảng 1,5 triệu m
3
. Đồng thời hồ còn có tác dụng
rất lớn là xả nước để đẩy mặn cho vùng hạ lưu sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông;
nâng cao mực nước ngầm, làm thay đổi cơ bản chế độ nước mặt, điều tiết chế độ nhiệt
ẩm và góp phần thúc đẩy một số quá trình chuyển hoá vật chất trong đất cho các khu
vực lân cận và vùng hạ lưu rộng lớn. Bên cạnh đó, đây cũng là một trong những khu
vực quan trọng cho phát triển ngành ngư nghiệp.
Tiềm năng của nước hồ tạo ra một vùng cảnh quan môi trường sinh thái hấp dẫn,
vừa có tác dụng điều hoà khí hậu cho vùng và là điều kiện thuận lợi cho việc phát
triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, các môn thể thao dưới nước.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
SVTH: Trần Thị Bích Hà 15 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng
Mực nước của hồ dao động vào hai mùa khác nhau và có sự chênh lệch lớn, tao
ra vùng đất bán ngập. Vì vậy hàng năm lượng phù sa khá lớn bồi tụ tại khu vực này
làm cho đất đai màu mỡ phì nhiêu, rất thuận lợi cho việc trồng và phát triển các loại
cây ăn trái phục vụ cho khách du lịch.
Theo kết quả nghiên cứu, đánh giá và phân tích của Sở Nông nghiệp và phát
triển nông thôn tỉnh Tây Ninh đã cho thấy, nước trong hồ Dầu Tiếng những năm gần
đây đang ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân được xác định là do các
hoạt động khai thác cát bừa bãi trên các sông, trong lòng hồ, việc phát triển tràn lan
hoạt động nuôi cá bè trong hồ, xả nước thải chưa qua xử lý vào hồ và vùng đất bán
ngập,… đã gây ra hiện tượng ô nhiễm nguồn nước nêu trên. Tuy nhiên, tình trạng trên
sẽ sớm được khắc phục khi hiện nay UBND tỉnh Tây Ninh đã chỉ đạo các cơ quan
chức năng địa phương tích cực kiểm tra, xử lý nhằm ngăn chặn và tiến đến chấm dứt