MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM PHƯƠNG NAM
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bước vào đầu năm 2012 kinh tế thế giới bộc lộ những dấu hiệu không bền
vững, suy thoái kép làm tăng trưởng kinh tế diễn ra chậm, khủng hoảng nợ ở
Châu Âu diễn ra phức tạp, nền kinh tế Mỹ và Nhật Bản tăng trưởng chậm. Tại
Việt Nam lạm phát chóng mặt của năm 2011 đã được kiểm soát. Để có được điều
này Chính phủ đã chấp nhận chính sách thắt chặt tiền tệ dẫn đến tăng trưởng tín
dụng trong năm chỉ đạt 7% giảm 50% so với năm 2011, tăng trưởng kinh tế dừng
lại ở mức 5,03% và gần 55.000 doanh nghiệp tuyên bố phá sản trong năm 2012.
Mức lạm phát 18,3% trong năm 2011 đã tạm thời được kiểm soát vào năm
2012, tuy nhiên các mặt hàng thiết yếu như điện, nước, xăng dầu, dịch vụ y tế
vẫn tăng giá. Trước tình hình khó khăn như vậy việc giúp doanh nghiệp đứng
vững thật sự không phải là một điều dễ dàng.
Các chi phí đầu vào tăng lên do lạm phát, kèm theo đó là việc thực hiện
mục tiêu tiết kiệm chi phí để giữ ổn định mức tăng lợi nhuận của các doanh
nghiệp để tồn tại trên thị trường thì việc phân tích hoạt động kinh doanh thật sự
cần thiết trong lúc khó khăn này, bởi vì khi phân tích tình hình hoạt động của
doanh nghiệp thì chúng ta mới thấy được đâu là nguyên nhân, nguồn gốc phát
sinh vấn đề để từ đó chúng ta có thể đưa ra hướng khắc phục kịp thời và hiệu
quả. Vì những lý do đó tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu là: “MỘT SỐ GIẢI
PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CHO CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM PHƯƠNG NAM” để làm đề tài tốt
nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Dược phẩm
Phương Nam và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh
cho Công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
2.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh:
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để phân tích toàn
bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất
lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ
sở đó đề ra các phương pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh ở doanh nghiệp.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo
hoạt động trong kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện
cụ thể và yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả
kinh doanh cao hơn. (Phạm Văn Dược, 2008, trang 9)
2.1.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh:
2.1.2.1 Chỉ tiêu doanh thu:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa,
cung ứng, dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh
toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền). (Nguyễn Thị Mỵ và Phan Đức
Dũng, 2006, trang 65)
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có 3 chỉ tiêu:
- Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ:
+ Doanh thu bán hàng: là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm dịch vụ lao
vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa
thu tiền)
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh khoản tiền thực
tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh. Theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC và
Thông tư 89/2002/TT-BTC doanh thu thuần của doanh nghiệp được xác định
theo công thức:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - các khoản giảm trừ.
3
Nguyễn Bình Minh Sáng
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
+ Chi phí bán hàng: chi phí này phản ánh các chi phí phát sinh trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ bao gồm các chi phí đóng gói, vận
4
Nguyễn Bình Minh Sáng
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM PHƯƠNG NAM
chuyển, giới thiêu, bảo hành sản phẩm. Chi phí này bao gồm: chi phí nhân viên,
chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài. (Nguyễn Thị Mỵ và
Phan Đức Dũng, 2006, trang 159)
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí này phản ánh các chi phí quản lí
chung của doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý
hành chính, chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Chi
phí này bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ
dùng văn phòng, thuế, phí và lệ phí, … (Nguyễn Thị Mỵ và Phan Đức Dũng,
2006, trang 160)
+ Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài
doanh nghiệp, nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập
và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí này bao gồm: chi phí
cho thuê tài sản, chi phí mua bán trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, dự phòng giảm
giá chứng khoán, chi phí khác lien quan đến hoạt động đầu tư ra ngoài doanh
nghiệp, chi phí nghiệp vụ tài chính. (Nguyễn Thị Mỵ và Phan Đức Dũng, 2006,
trang 161)
Chi phí khác: là các khoản chi phí xảy ra không thường xuyên như chi phí
nhượng bán thanh lý tài sản cố định, chi phí tổn thất thực tế, chi phí thu hồi các
khoản nợ đã xóa, chi phí thất thường khác. (Phạm Thị Gái, 1997, trang 158)
2.1.2.3 Chỉ tiêu lợi nhuận:
Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa tổng
thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh có 2 phần:
+ Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ: đây là khoản chênh lệch giữa
2.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi
của 1 đồng vốn họ bỏ ra để đầu tư vào công ty.
2.1.4 Phân tích tình hình công nợ:
2.1.4.1 Phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả trong ngắn hạn:
Tình hình thanh toán của doanh nghiệp phản ánh rõ nét chất lượng hoạt
động tài chính của doanh nghiệp. Nếu hoạt động tài chính tốt, doanh nghiệp sẽ ít
công nợ, ít bị chiếm dụng vốn. Ngược lại, nếu hoạt động tài chính kém, công nợ
phải thu, phải trả sẽ dây dưa, kéo dài. (Phạm Văn Dược, 2008, trang 312)
6
Nguyễn Bình Minh Sáng
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM PHƯƠNG NAM
2.1.4.2 Vòng luân chuyển các khoản phải thu:
Vòng luân chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản
phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, và được xác định bằng công thức:
Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu =
Số dư bình quân các khoản phải thu
2.1.4.3 Kỳ thu tiền bình quân:
Phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoản phải thu, nghĩa là
để thu được các khoản phải thu cần một khoản thời gian là bao lâu. (Phạm Thị
Gái, 1997, trang 217]
Thời gian của kỳ phân tích
Kỳ thu tiền bình quân =
Số vòng quay các khoản phải thu
kinh tế. Phạm Văn Dược, 2008, trang 19)
b. Phương pháp so sánh bằng số tương đối:
Là kết quả của phép chia, giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các
chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển,
mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế. (Phạm Văn Dược, 2008, trang 19)
2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn:
Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên chỉ tiêu
phân tích bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang
kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi. Sau đó, so
sánh chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân
tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó.
Nguyên tắc sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn:
- Xác định đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng lên chỉ tiêu kinh tế phân tích và
thể hiện mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích bằng một
công thức nhất định.
Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng trong công thức theo trình tự nhất định và
chú ý: nhân tố lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau. Nguyễn Thị
Mỵ - Phan Đức Dũng, 2006, trang 24 – 25).
8
Nguyễn Bình Minh Sáng
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM PHƯƠNG NAM
Trong đề tài này, hai nhân tố số lượng tiêu thụ và giá bán ảnh hưởng đến
doanh thu được phân tích bằng phương pháp này.
Đối tượng phân tích: I = I
1
– I
0
Trong đó: I là mức chênh lệch tuyệt đối về doanh thu giữa kỳ phân tích
và kỳ gốc.
Q
1
là sản lượng tiêu thụ kỳ phân tích
9
Nguyễn Bình Minh Sáng
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM PHƯƠNG NAM
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM PHƯƠNG NAM
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3.1.1 Lịch sử hình thành:
- Tên tiếng việt: Công ty TNHH Dược Phẩm Phương Nam
- Địa chỉ: 366 CMT8, P. Bùi Hữu Nghĩa, Q. Bình Thủy, Tp. Cần Thơ
- Tel: 0710) 3 822 212
- Fax: (0710) 3 844 121
- Website: www.newgel.vn
Năm 1995: Thành lập Công ty TNHH Dược phẩm Phương Nam, đặt văn
phòng tại 366, đường CMT8, Quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ
Năm 2005: Xây dựng nhà máy sản xuất dược phẩm Phương Nam đạt chuẩn
GMP, tại 300C, đường Nguyễn Thông, phường An Thới, Quận Bình Thủy, TP.
Cần Thơ.
Năm 2007: Công ty Dược phẩm Phương Nam nhận giấy chứng nhận đạt
chuẩn GMP, GLP, GSP.
Năm 2013: Công ty TNHH Dược phẩm Phương Nam đạt danh hiệu Hàng
Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn.
3.1.2 Ngành nghề kinh doanh:
- Thuốc sát trùng ngoài da
- Mỹ phẩm
10
Nguyễn Bình Minh Sáng
các tiêu chuẩn sản xuất theo tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế.
3.2 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY
Bảng 3.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
DƯỢC PHẨM PHƯƠNG NAM QUA 2 NĂM 2011, 2012 VÀ
6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 2011 2012
06
Tháng
2012
06
Tháng
2013
So sánh
2012/ 2011
06 Tháng 2013
/06 Tháng 2012
+/- % +/- %
DT thuần bán
hàng
6.864 11.147 4.504 5.489 4.283 62,40 985 21,87
DT bán hàng 6.867 11.148 4.505 5.489 4.281 62,34 984 21,84
Các khoản giảm
trừ
3 1 1 - (2) (66,67) - -
GVHB 4.891 8.384 3.445 4.254 3.493 71,42 809 23,48
Lợi nhuận gộp 1.973 2.763 1.059 1.235 790 140,04 176 16,62
DT tài chính - - - - - - - -
CP tài chính - - - - - - - -
ở chương 4.
Một khoản mục cũng sẽ tác động đến doanh thu nữa là lợi nhuận khác,
trong những khoảng thời gian gần đây khoản mục này có xu hướng tăng lên, và
việc này cũng góp phần làm cho lợi nhuận của công ty tăng lên. Lợi nhuận khác
của công ty = thu nhập khác – chi phí khác, mà các khoản mục này phát sinh rất
thất thường và cũng rất khó để kiểm soát được.
13
Nguyễn Bình Minh Sáng
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM PHƯƠNG NAM
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH DƯỢC PHẨM PHƯƠNG NAM
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU
Hiện nay, sản phẩm chủ yếu của công ty TNHH Dược Phẩm Phương Nam
là thuốc sát trùng ngoài da và mỹ phẩm với các nhãn hiệu như: Dung dịch sát
khuẩn Povidon, Dung dịch vệ sinh phụ nữ Thảo dược, thuốc rửa phụ khoa
Povidon, kem trị nấm Clotrimazol, nước Oxy già, cồn 90 xanh và trắng, cồn 70,
kem trị mụn Newgi, dầu trị gàu Newgitar, kem dưỡng da, kem trị nứt gót chân
Newgel, kem trị nám Newgel, …
Doanh thu là kết quả đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh. Tổng
doanh thu của công ty bao gồm:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập khác
Nhìn vào bảng số liệu (bảng 4.1) bên dưới ta thấy tổng doanh thu của công
ty tăng qua các năm. Cụ thể năm 2011 là 6.869 triệu đồng, sang năm 2012 doanh
thu này dạt 11.182 triệu đồng, tăng 4.313 triệu đồng, tương ứng tăng 4.522 triệu
đồng so với năm 2011. Sáu tháng đầu năm 2013 cũng có bước tăng trưởng tốt,
đạt 5.530 triệu đồng, tăng 1.008 triệu đồng, tăng 22,29% so với năm 6 tháng đầu
3 1 1 - (2) (66,67) - -
+ Thuốc sát
trùng ngoài da
4.807 7.358 3.154 3.952 2.551 53,09 798 25,30
+ Mỹ Phẩm 2.060 3.790 1.351 1.537 1.730 83,99 186 13,77
2. Doanh thu
tài chính
- - - - - - - -
3. Thu nhập
khác
5 35 18 41 30 600 23 127,78
Tổng doanh
thu
6.869 11.182 4.522 5.530 4.313 62,79 1.008 22,29
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Dược Phẩm Phương Nam
Trong tổng doanh thu thì doanh thu bán hàng luôn chiếm tỷ trọng cao
nhất và là nguồn thu chính của công ty. Vì vậy tăng trưởng của doanh thu bán
hàng tác động rất mạnh đến sự tăng trưởng của tồng doanh thu
Theo bảng số liệu 4.1 ta thấy doanh thu bán hàng luôn tăng lên, cụ thể năm
2010 là 6.864, sang năm 2012 doanh thu này tăng lên 11.147 triệu đồng, tăng
4.283 triệu đồng, tương ứng tăng 62,40%. Sáu tháng đầu năm 2013 doanh thu
này tiếp tục tăng lên 5.489 triệu đồng, tăng 985 triệu, tương ứng tăng 21,87%. Sự
tăng trưởng này là do trong khoảng thời gian gần đây công ty đầu tư nhiều vào
15
Nguyễn Bình Minh Sáng
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM PHƯƠNG NAM
các hoạt động như marketing, quảng bá sản phẩm của công ty được đẩy mạnh, hệ
thống kênh phân phối bán hàng được mở rộng, sản lượng sản xuất gia tăng qua
các năm, đồng thời lượng tiêu thụ tăng cao do nhu cầu chăm sóc sức khỏe của
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM PHƯƠNG NAM
già, cồn 90 xanh và trắng, cồn 70, kem trị mụn Newgi, dầu trị gàu Newgitar, kem
dưỡng da, kem trị nứt gót chân Newgel, kem trị nám Newgel, … Do công ty có
nhiều nhãn hiệu và mỗi nhãn hiệu có mức giá bán khác nhau để thuận tiện cho
việc nghiên cứu nên tác giả sử dụng cách tính giá trung bình cho 2 nhóm sản
phẩm chính của công ty là thuốc sát trùng ngoài da và mỹ phẩm.
Bảng 4.2 GIÁ BÁN VÀ SỐ LƯỢNG THUỐC CỦA CÔNG TY TNHH
DƯỢC PHẨM PHƯƠNG NAM QUA NĂM 2011, 2012 VÀ
6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
Chỉ tiêu
Đơn vị tính Năm
2011
Năm
2012
06 tháng
2012
06 tháng
2013
Giá thuốc sát trùng Nghìn đồng 7.200 9.550 9.550 10.750
Số lượng bán ra Chai 667.625 770.438 330.209 367.635
Giá mỹ phẩm Nghìn đồng 10.905 12.450 12.450 14.050
Số lượng bán ra Chai 188.913 304.443 108.554 109.389
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Dược Phẩm Phương Nam
Hiện nay công ty đang tập trung vào việc sản xuất kinh doanh thuốc sát
trùng ngoài da, cho nên doanh thu của loại sản phẩm này luôn chiếm tỷ trong
cao, còn về sản xuất mỹ phẩm thì công ty chỉ mới xâm nhập trong khoảng thời
gian gần đây nên doanh thu của sản phẩm này chưa chiếm tỷ trọng cao.
Từ bảng 4.1 và 4.2 ta thấy doanh thu của sản phẩm thuốc sát trùng ngoài da
luôn tăng qua các năm, cụ thể năm 2011 là 4.807 triệu đồng, sang năm 2012 tăng
phải sự cạnh tranh khá gay gắt từ các công ty kinh doanh cùng ngành dược phẩm
và các công ty chuyên kinh doanh các loại mỹ phẩm.
Nhìn chung công ty đang rất cố gắng trong việc tăng giá bán ra một cách
phù hợp để có thể giúp công ty có thể duy trì hoạt động và có thế vượt qua giai
đoạn khó khăn như hiện nay, do giá nguyên liệu đầu vào ngày một tăng cao và
công ty cũng không có được nguồn vốn dồi dào để cạnh tranh được với các đối
thủ.
Nhưng qua việc doanh thu của công ty tăng lên qua các năm, số lượng bán
tăng ra cho thấy công ty đang rất tích cực, cố gắng đưa công ty vượt qua thử
thách. Doanh thu của 2 loại sản phẩm tăng qua các năm đã góp phần làm cho
doanh thu bán hàng tăng lên, việc doanh thu bán hàng tăng lên, cùng với đó là
các loại sản phẩm rất là chất lượng nên lượng hàng bán bị trả lại của công ty rất
là ít, hàng bán bị trả lại chủ yếu phát sinh từ chất lượng sản phẩm không đủ tiêu
chuẩn, bao bì đóng gói không đúng qui cách, … điều này đã làm cho doanh thu
18
Nguyễn Bình Minh Sáng
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM PHƯƠNG NAM
thuần tăng lên qua các năm. Số lượng sản phẩm công ty bán ra tăng lên là do
trong những năm gần đây công ty không ngừng đẩy mạnh hoạt động marketing,
quảng bá thương hiệu công ty đến người tiêu dùng, giúp sản phẩm công ty được
biết đến nhiều hơn, giúp sản phẩm có thêm được nhiều khách hàng mới. Trong
những năm qua công ty luôn tham gia đầy đủ các hội thảo, hội nghị chuyên đề
giới thiệu về các sản phẩm, nhờ vậy được nhiều bệnh viện, các phòng khám biết
đến, đặt hàng mua với số lượng lớn và gia tăng qua các năm. Công ty cũng đẩy
mạnh hoạt động quảng bá sản phẩm của mình trên các phương tiện truyền thông,
trang web, xây dựng trang web công ty theo hướng đơn giản, tiện lợi, cung cấp
đầy đủ thông tin về sản phẩm của công ty. Và qua những trang web này, hình
ảnh, thương hiệu sản phẩm của công ty được nhiều người biết đến, giúp cho công
ty tìm được nhiều khách hàng và đối tác mới.
12
– Q
11
)*P
11
(P
12
– P
11
)*Q
12
(Q
6/2013
– Q
6/2012
)*
P
6/2012
(P
6/2013
– P
6/2012
)*
Q
6/2013
Thuốc sát
trùng ngoài da
741 1.810 357 441
Mỹ Phẩm 1.260 470 11 175
Nguồn: tác giả tự tính theo công thức đã trình bày ở chương 2 và
Sáu tháng đầu năm 2013 giá bán tăng làm doanh thu tăng 441 triệu đồng,
cùng với đó là sự tăng lên của số lượng nên góp phần làm cho doanh thu tăng lên
357 triệu đồng. Điều này cho ta thấy trong khoảng thời gian năm 2012 và 6 tháng
đầu năm 2013 sự đóng góp của giá bán vào việc tăng lên của doanh thu là rất lớn,
vì trong khoảng thời gian này số lượng bán ra của công ty không thật nhiều do
chịu sự cạnh tranh từ các công ty lớn, và nguồn vốn của công ty cũng không
20
Nguyễn Bình Minh Sáng
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM PHƯƠNG NAM
được mạnh vì thế không thể trang bị trang thiết bị công nghệ, máy móc cho hoạt
động sản xuất và nó đã làm ảnh hưởng đến sản lượng sản xuất ra của công ty.
+ Mỹ phẩm:
Trong năm 2012 số lượng của các sản phẩm mỹ phẩm được tiêu thụ mạnh
nên đã góp phần làm doanh thu tăng lên 1.260 triệu đồng, trong khi đó nhân tố
giá bán chỉ giúp cho doanh thu tăng lên 1 khoản là 470 triệu đồng. Do trong năm
này giá bán của sản phẩm tăng không cao, một phần là do đây là sản phẩm mới
của công ty, và nếu tăng giá quá cao thì sẽ dẫn đến khó tiêu thụ được, cạnh tranh
không lại những sản phẩm đã có mặt từ trước, vì trên thị trường hiện nay có rất là
nhiều công ty chuyên kinh doanh về mỹ phẩm.
Sáu tháng đầu năm 2013 có sự thay đổi, khi sự đóng góp của nhân tốc giá
bán vào sự tăng lên của doanh thu nhiều hơn sự đóng góp của nhân tố số lượng.
Điều này là do trong khoản thời gian này là số lượng bán ra của công ty tăng rất
thấp, cùng với đó là việc tăng lên tương đối của giá bán. Giá bán tăng lên là do
chi phí nguyên liệu đầu vào tăng lên rất là cao do tình hình lạm phát, cũng như là
nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài tăng cao.
Nhìn chung đối với các loại thuốc sát trùng thì nhân tố giá bán luôn giữ vai
trò quan trọng vì nó luôn đóng góp cho doanh thu một khoản rất cao, cao hơn sự
đóng góp của nhân tố số lượng. Đối với sản phẩm mỹ phẩm thì trong năm 2012
nhân tố số lượng giữ vai trò chủ yếu đối với việc tăng lên của doanh thu, nhưng
2012
6 tháng
2013
So sánh
2012/ 2011
06 tháng 2012/
06 tháng 2013
+/- % +/- %
Giá vốn hàng
bán
4.891 8.384 3.445 4.254 3.493 71,42 809 23,48
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
1.968 2.595 1.101 1.461 627 31,86 360 32,70
Chi phí tài
chính
- - - - - - - -
Chi phí khác 0 1 1 0 1 - (1) -
Tổng chi phí 6.859 10.980 4.547 5.715 4.121 60,08 1.168 25,69
Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Dược Phẩm Phương Nam
Số liệu bảng 4.4 cho ta thấy tổng chi phí luôn tăng lên, năm 2011 là 6.859
triệu đồng, năm 2012 tăng lên 10.980 triệu đồng, tương ứng tăng 60,08%. Sáu
tháng đầu năm 2013 tổng chi phí cũng tăng lên 5.715 triệu đồng, tăng 1.168 triệu
đồng, tăng 1.168 triệu đồng, tương ứng tăng 25,69%. Tổng chi phí của công ty
tăng lên chủ yếu là do giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng
cao.
Trong tổng chi phí thì chi phí giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ lệ cao. Chi
phí này được hình thành từ các khoản mục như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài,
tính
Năm
2011
Năm
2012
06 tháng
2013
Dinatri
hydrophosphat
Guangdong-TQ Chai
(C/500g)
28.1 29.4
33.0
Acid citric
monohydrat
Xilong-TQ Chai
(C/500ml)
23.6 24.3
31.9
Nước tinh khiết Việt Nam Lít 1.4 1.7 2.2
Polyvinylpyrroli
don
Trung Quốc Chai
(C/500g)
435.9 487.3
572.0
Glycerin Mã Lai Lít 21.5 26.8 33.0
Kali Guangdong-TQ Chai
(C/500g)
45.8 62.8
Camphor Ý PE/kg 381.2 366.3 423.5
Benzoyl
peroxide
Xilong-TQ Chai
(C/500ml)
66.5 71.5
88.0
Nguyên liệu Nguồn gốc
Đơn vị
tính
Năm
2011
Năm
2012
06 tháng
2013
Propylen glycol Mỹ Kg 645.8 625.2 980.0
Vitamin E Đức Kg 990.350 1.109.250 1.450.000
Vitamin B3 Trung Quốc Kg 910.350 1.041.250 1.190.000
Vitamin A Mỹ Kg 865.200 975.600 1.200.000
Vitamin B5 Pháp Kg 112.200 911.064 1.650.000
Hydroquinone Trung Quốc Chai(C/25g) 283.5 284.2 350.0
Linh Chi Hàn Quốc Kg 461.3 571.7 750.0
Acid Salycilic Guangdong-TQ Chai
(C/500ml)
42.0 25.2
55.0
Catyl alcohol Mã Lai Bao (B/25kg) 652.9 580.9 867.0
Propylenglycol Singgapore Lít 31.3 30.4 38.5
Hồ tinh bột Xilong-TQ Chai
điện, nước tăng và một số chi phí khác tăng do trượt giá. Ngoài ra, để công tác
quản lý tốt hơn Công ty đã trang bị thêm phần mềm kế toán giúp cho công tác kế
toán được thực hiện thuận tiện hơn, nhanh chóng và chính xác hơn … Cùng với
việc tuyển dụng đội ngũ nhân viên quản lý có trình độ, công ty luôn có chính
sách đãi ngộ hấp dẫn bằng tiền lương cao, đào tạo nhân viên cùng các chính sách
khác để thu hút và giữ chân những người tài giỏi nên đã làm cho chi phí quản l1y
doanh nghiệp tăng lên trong khoản thời gian gần đây. Chi phí này tăng là một
điều không tốt cho nên công ty cần xem xét lại tính hợp lý trong việc chi tiêu của
từng bộ phận để tìm ra giải pháp tiết kiệm nhằm nâng cao lợi nhuận cho Công ty.
4.2.3 Chi phí khác: trong năm 2011 và 6 tháng đầu năm 2013 không phát
sinh, năm 2012 khoản chi này phát sinh 1 triệu đồng, tuy khoản chi này rất là nhỏ
nhưng việc có khoản chi này cũng làm ảnh hưởng đến sự tăng lên lợi nhuận của
công ty.
Trong những năm gần đây công ty không phát sinh khoản chi phí tài chính
đây cũng là một điều tốt cho công ty vì có thể giúp cho lợi nhuận công ty tăng
lên.
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY
Lợi nhuận là thước đo hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cũng thể hiện kết quả của các chính sách, biện pháp trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh
tế của tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Việc phân
tích lợi nhuận giúp cho công ty đánh giá được đầy đủ chất lượng các hoạt động
của doanh nghiệp.
25
Nguyễn Bình Minh Sáng