Đồ án quy trình kiểm tra tháo lắp bơm nhớt ô tô - Pdf 22

KHOA CƠ KH Í ĐỘNG LỰC – TRƯỜNG TCN SỐ 15 – BINH ĐOÀN 15

LỜI NÓI ĐẦU

Vào năm 1885 chiếc ô tô chạy bằng động cơ xăng đầu tiên được chế tạo
bởi kỹ sư người Đức Carl Benz, cho đến nay qua hơn 200 năm hình thành,
ngành công nghiệp ô tô cho ra đời hơn 70 triệu chiếc xe chỉ tính riêng năm 2013.
Như vậy đủ cho thấy sự phát triển và tầm quan trọng của ngành công nghiệp ô
tô. Không nằm ngoài xu hướng chung của thế giới, ngành công nghiệp chế tạo
và sửa chữa ô tô tại nước ta cũng ngày càng phát triển, đã và đang đóng góp một
phần không nhỏ vào nguồn thu nhập GDP của đất nước.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp ô tô, đòi hỏi trình độ
chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công nhân ngày càng cao. Từ đó đưa ngành
công nghiệp chế tạo và sửa chữa ô tô Việt Nam ngang bằng, sánh vai với thế
giới. Đó cũng là điều mong mỏi của tất cả chúng ta.
Là một học sinh trường nghề, nhận thức được tầm quan trọng của kỹ năng
nghề nghiệp đối với công việc sau này. Ngoài những kiến thức nền tảng được
học ở trường, qua thời gian thực tập tại Garage Phúc, em đã được tiếp xúc, thực
hành, tham gia bảo dưỡng và sửa chữa trực tiếp trên ô tô. Cộng với sự truyền
đạt, hướng dẫn tận tình của các anh, các chú trong Garage, em đã tích lũy được
không ít kinh nghiệm và kỹ năng thực tế. Và đó sẽ là hành trang quý báu cho
nghề nghiệp sau này.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp này ghi lại những kỹ năng bảo dưỡng sửa chữa,
những công nghệ mới trên ô tô mà thời gian vừa qua em được trực tiếp quan sát,
tìm hiểu, tham gia sửa chữa.
Gia Lai, ngày 24 tháng 08 năm 2013
Học sinh thực hiện
Nguyễn Quốc Cường
Đề Tài: Tháo Lắp Kiểm Tra Bơm Nhớt
1
KHOA CƠ KH Í ĐỘNG LỰC – TRƯỜNG TCN SỐ 15 – BINH ĐOÀN 15

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………

……………………………………………………………………………………
…………………………………………
Gia Lai, ngày tháng năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
Đề Tài: Tháo Lắp Kiểm Tra Bơm Nhớt
3
KHOA CƠ KH Í ĐỘNG LỰC – TRƯỜNG TCN SỐ 15 – BINH ĐOÀN 15


1.2. Các phương án bôi trơn …….…………….…………
1.2.1. Hệ thống bôi trơn các te ướt ………………………
1.2.2. Hệ thống bôi trơn các te khô ………………………
Phần 2. Sửa chữa các cụm chi tiết trong hệ thống bôi trơn động cơ
2.1. Sơ đồ mạch nhớt của hệ thống bôi trơn tiêu biểu ……………
2.2. Kết cấu và điều kiện làm việc của các cụm chi tiết trong HTBT
2.3. Những hư hỏng chung của HTBT …………………………
2.4. Phương pháp kiểm tra - bảo dưỡng HTBT……………………
2.5. Sửa chữa một số cụm chi tiết chính ……………………
2.5.1. Bơm nhớt bánh răng ăn khớp trong
2.5.2. Bơm nhớt kiểu rôto ……………………
2.5.3. Bầu lọc nhớt động cơ ……
Kết luận
5
5
6
8
8
10
11
12
13
13
20
25
30
Đề Tài: Tháo Lắp Kiểm Tra Bơm Nhớt
5
KHOA CƠ KH Í ĐỘNG LỰC – TRƯỜNG TCN SỐ 15 – BINH ĐOÀN 15


1.1.1. Công dụng
Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát để giảm
tổn thất công suất do ma sát gây ra và làm sạch các bề mặt. Ngoài ra hệ thống bôi trơn
còn có các nhiệm vụ làm mát, bao kín buồng cháy và chống ôxy hóa.
- Bôi trơn bề mặt ma sát làm giảm tổn thất ma sát.
- Làm mát bề mặt làm việc của các chi tiết có chuyển động tương đối.
- Tẩy rửa bề mặt ma sát.
- Bao kín khe hở các cặp ma sát.
- Chống ôxy hóa.
- Rút ngắn quá trình chạy rà của động cơ.
1.1.2. Yêu cầu đối với hệ thống bôi trơn
- Áp suất bôi trơn phải đảm bảo đủ lượng dầu đi bôi trơn.
- Áp suất của dầu bôi trơn trong hệ thống phải đảm bảo từ 2- 6kg/cm
2
.
- Dầu bôi trơn trong hệ thống phải sạch, không bị biến chất, độ nhớt phải phù hợp.
- Dầu bôi trơn phải đảm bảo đi đến tất cả các bề mặt làm việc của các chi tiết để bôi
trơn và làm mát cho các chi tiết.
1.1.3. Phân loại
- Bôi trơn ma sát khô: Bề mặt lắp ghép của hai
chi tiết có chuyển động tương đối với nhau mà không
có chất bôi trơn. Ma sát khô sinh ra nhiệt làm nóng
các bề mặt ma sát khiến chúng nhanh mòn hỏng, có
thể gây ra mài mòn dính.
- Bôi trơn ma sát ướt: Là dạng bôi trơn mà
giữa hai bề mặt của cặp lắp ghép luôn luôn được
duy trì bằng một lớp dầu bôi trơn ngăn cách.
- Bôi trơn ma sát nửa ướt: Là dạng bôi trơn mà
giữa hai bề mặt của cặp lắp ghép được duy trì bằng
Đề Tài: Tháo Lắp Kiểm Tra Bơm Nhớt

- Nhánh 2: Đi qua bầu lọc thô 5 đến đường nhớt chính 8. Từ đường nhớt
chính nhớt theo nhánh 9 đi bôi trơn ổ trục khuỷu sau đó lên bôi trơn đầu to thanh
truyền qua lỗ khoan chéo xuyên qua má khuỷu (khi lỗ đầu to thanh truyền trùng
với lỗ khoan trong cổ biên dầu sẽ được phun thành tia vào ống lót xylanh). Nhớt
từ đầu to thanh truyền theo đường dọc thân thanh truyền lên bôi trơn chốt piston.
Còn dầu ở mạch chính theo nhánh 10 đi bôi trơn trục cam…cũng từ đường nhớt
chính một đường nhớt khoảng 15 - 20% lưu lượng của nhánh dầu chính dẫn đến
bầu lọc tinh 11. Tại đây những phần tử tạp chất rất nhỏ được giữ lại nên nhớt đ-
ược lọc rất sạch. Sau khi ra khỏi bầu lọc tinh với áp suất còn lại rất nhỏ dầu trở về
cácte 1.
Van ổn áp 4 của bơm nhớt có tác dụng giữ cho áp suất nhớt ở đường ra khỏi
bơm không đổi trong phạm vi tốc độ vòng quay làm việc của động cơ. Khi bầu lọc thô
5 bị tắc van an toàn 6 sẽ mở, phần lớn nhớt sẽ không đi qua bầu lọc mà lên thẳng đ-
ường nhớt chính bằng đường nhớt qua van để đi bôi trơn, tránh hiện tượng thiếu nhớt
cung cấp đến các bề mặt ma sát cần bôi trơn.
Van nhiệt 13 chỉ hoạt động (đóng) khi nhiệt độ nhớt lên quá cao khoảng
80
0
C. Nhớt sẽ qua két làm mát 12 trước khi về cácte.
1.2.2. Hệ thống bôi trơn cácte khô
a. Sơ đồ khái quát chung
Đề Tài: Tháo Lắp Kiểm Tra Bơm Nhớt
9
KHOA CƠ KH Í ĐỘNG LỰC – TRƯỜNG TCN SỐ 15 – BINH ĐOÀN 15

b. Nguyên lý làm việc :
HTBT cácte khô khác cơ bản với HTBT cácte ướt ở chỗ có thêm từ một
đến hai bơm nhớt số 2, làm nhiệm vụ chuyển nhớt sau khi bôi trơn rơi xuống
cácte. Từ cácte dầu qua két làm mát 13 rồi về thùng chứa 3 bên ngoài động cơ.
Từ đây nhớt được bơm lấy đi bôi trơn giống như ở HTBT cácte ướt.

làm việc
Chức năng
(1) (2) (3) (4)
1
Bơm dầu bánh răng ăn khớp
trong:
- Bánh răng trong được chế tạo
bằng thép và lắp ghép với trục
dẫn động bằng then.
- Bánh răng ngoài cũng chế tạo
bằng thép ăn khớp với bánh răng
chủ động và quay trơn với lòng
thân bưom.
- Van điều chỉnh áp suất bơm nhớt
- Chịu mài mòn
do ma sát giữa
các cặp chi tiết
chuyển động
tương đối.
- Chịu áp suất và
nhiệt độ.
Hút dầu từ các te
đẩy tới bầu lọc
dầu với áp suất từ
(2-6) kG/cm
2
.
Đề Tài: Tháo Lắp Kiểm Tra Bơm Nhớt
12
Hình 2.2. Sơ đồ mạch nhớt trong động cơ 1NZ-FE

Đề Tài: Tháo Lắp Kiểm Tra Bơm Nhớt
13
KHOA CƠ KH Í ĐỘNG LỰC – TRƯỜNG TCN SỐ 15 – BINH ĐOÀN 15

2.3. Những hư hỏng chung của hệ thống bôi trơn
Đề Tài: Tháo Lắp Kiểm Tra Bơm Nhớt
TT Hư hỏng Nguyên nhân Tác hại
1
Chảy nhớt
+ Các đường ống bị dạn
nứt.
+ Chảy dầu ở các đầu nối
do bắt không chặt hoặc
lỏng ren.
+ Chảy dầu ở các gioăng
đệm, phớt cao su do bị
rách hoặc làm việc lâu
ngày .
+ Gây thiếu nhớt bôi trơn
trong hệ thống làm tăng ma sát
giữa các chi chuyển động vơí
nhau.
+ Chảy dầu ở đầu các bán trục
ra hệ thống phanh làm cho hệ
thống kém phát huy tác dụng
dễ gây ra tai nạn và dẫn đến
hậu quả rất lớn.
2
Áp suất nhớt
thấp

công suất động cơ giảm.
+ Mức nhớt quá thấp không
đủ lượng nhớt cung cấp cho
hệ thống sẽ gây ra các hậu quả
như trên.
14
Hình 2.2. Kiểm tra mức nhớt
KHOA CƠ KH Í ĐỘNG LỰC – TRƯỜNG TCN SỐ 15 – BINH ĐOÀN 15

2.4. Phương pháp kiểm tra – bảo dưỡng hệ thống bôi trơn
a. Kiểm tra sơ bộ.
- Quan sát xem dầu có bị rò rỉ ở các mặt lắp ghép hay các mối nối hay
không.
b. Kiểm tra chất lượng nhớt.
‐ Kiểm tra xem nhớt có bị biến chất đổi màu, loãng hoặc lẫn nước hay
không, nếu nhớt kém chất lượng thay mới.
* Chú ý:
‐ Tiếp xúc thường xuyên và lâu dài với nhớt sẽ làm da khô và ung thư vì
nhớt chứa nhiều chất ô nhiễm.
‐ Khi thay nhớt phải hạn chế tới mức tối thiểu tiếp xúc của da với nhớt cũ.
Nếu có nhớt cũ dính vào da phải dùng xà phòng rửa sạch trong nước,
không dùng xăng hay dung môi để rửa.
‐ Để giữ sạch môi trường nên đổ nhớt cũ vào một chỗ cách ly.
+ Xả nhớt động cơ.
‐ Tháo nắp ống đổ nhớt.
‐ Rút que thăm nhớt.
‐ Tháo nút xả nhớt và hứng nhớt
vào chậu.
+ Nạp nhớt vào động cơ.
‐ Lau nút xả nhớt, thay đệm mới và

rửa đơn giản hơn: Thay hỗn hợp này làm dầu bôi trơn động cơ, nổ máy cho chạy
khoảng 20 phút ở tốc độ bằng nửa số vòng quay định mức, trong quá trình chạy
thỉnh thoảng tăng tốc độ động cơ đột ngột để tạo ra khả năng va đập làm bong
tách các muội than đọng bám trên rãnh pistong và xécmăng, sau khi chạy xong
tháo ngay nhớt rửa ra khỏi cácte và bầu lọc, đợi khoảng vài tiếng cho ra hết nhớt
rửa trong hệ thống bôi trơn, rồi đổ nhớt bôi trơn mới vào động cơ.
2.5. Sửa chữa một số cụm chi tiết chính
2.5.1. Bơm nhớt loại bánh răng ăn khớp trong
Đề Tài: Tháo Lắp Kiểm Tra Bơm Nhớt
16
1- Bánh răng ngoài
2- Buồng hút
3- Van ổn áp
4- Buồng đẩy
5- Bánh răng trong
6- Khoang lưỡi
liềm
Hình 2.3. Cấu tạo bơm nhớt bánh răng ăn khớp
trong
KHOA CƠ KH Í ĐỘNG LỰC – TRƯỜNG TCN SỐ 15 – BINH ĐOÀN 15

2.5.1.1. Những hư hỏng thường gặp của bơm nhớt bánh răng ăn khớp trong
Hư hỏng Nguyên nhân Tác hại
+ Bề mặt làm việc của
bánh răng bị vỡ, mòn
+ Gioăng đệm bị rách.
+ Bulông lắp ghép bị hỏng,
mất ren.
+ Do làm việc lâu ngày và
ma sát sinh ra do trong dầu

6- Rôto.
7- Van.
8- Lò xo.
9- Vòng chặn
10- Móng hãm.
11- Phớt
12- Đệm
5
1
3
4
2
6
7
8
9
10
11
12
Hình 2.3. Cấu tạo bơm nhớt bánh răng ăn khớp
trong
KHOA CƠ KH Í ĐỘNG LỰC – TRƯỜNG TCN SỐ 15 – BINH ĐOÀN 15

2.5.1.2. Quy trình tháo bơm nhớt
TT Công việc Dụng cụ Hình vẽ minh hoạ Chú ý
1. Tháo ống
dẫn que
thăm nhớt
2. Tháo bơm
khỏi động

1
Dùng thước phẳng và căn lá để kiểm
tra khe hở đầu bánh răng với nắp
bơm khe hở giới hạn cho phép là 0,1
(mm)
Đề Tài: Tháo Lắp Kiểm Tra Bơm Nhớt
19
KHOA CƠ KH Í ĐỘNG LỰC – TRƯỜNG TCN SỐ 15 – BINH ĐOÀN 15

2
Dùng căn lá để kiểm tra khe hở giữa
đỉnh răng của bánh răng chủ động và
mặt trong của lưỡi liềm khe hở bánh
răng cho phép là 0,4 (mm)
3
Dùng căn lá để kiểm tra đỉnh răng
của bánh răng bị động mà phần lưng
của bề mặt lưỡi liềm
Khe hở tối đa cho phép 0,35 (mm)
4
Dùng căn lá để kiểm tra khe hở giữa
bánh răng bị động và phần trong của
thân bơm.
Khe hở tối đa cho phép 0,2 (mm)

2.5.1.4. Sửa chữa bơm nhớt bánh răng ăn khớp trong
- Bánh răng mòn nhiều sứt mẻ thì thay mới.
- Lắp bơm bị nứt vỡ cong vênh thì thay mới .
- Khe hở đầu bánh răng và lắp bơm nếu lớn hơn 0,1 (mm) thì ta phải mài
phẳng lắp ghép của thân bơm .

chủ động và bị động
vào thân bơm.
Tay
4
Dùng tay lắp bơm
vào sau đó dùng búa
và tô vít xiết chặt các
vít.
Búa, Tô
vít xung
- Khi xiết
phải đủ
cân lực.
5 -Lắp bơm nhớt vào
động cơ dùng tay gá
tạm các bulông để giữ
bơm dầu sau đó xiết
chặt các bulông bắt
Tay vặn
chữ T
hoặc
khẩu.
Khi xiết
các bulông
phải xiết
từ từ và
đối xứng.
Đề Tài: Tháo Lắp Kiểm Tra Bơm Nhớt
21
Hình 2.6. Đo áp suất dầu

định.
+ Ở số vòng quay không tải áp suất nhớt
phải > 0,3 kG/cm
2
+ Ở số vòng quay 3000 vòng/ phút áp suất nhớt trên đồng hồ đạt từ 2,5-5 kG/cm
2
‐ Đối với động cơ không có đồng hồ
đo áp suất thì ta thực hiện như sau:

Tháo vú báo áp suất nhớt : Dùng tuýp
tháo vú báo áp suất nhớt.

Nối đồng hồ đo áp suất nhớt.

Khởi động động cơ: Nổ máy hâm nóng
động cơ tới nhiệt độ làm việc bình thường.

Đo áp suất nhớt
Áp suất nhớt:
‐ Ở số vòng quay không tải: >0,3 kG/cm
2

Đề Tài: Tháo Lắp Kiểm Tra Bơm Nhớt
22
KHOA CƠ KH Í ĐỘNG LỰC – TRƯỜNG TCN SỐ 15 – BINH ĐOÀN 15

‐ Ở 3000 (v/p) từ: 2,5-5 kG/cm
2
.
* Chú ý: Sau khi lắp vú báo áp suất nhớt phải kiểm tra rò rỉ.

các bánh răng dẫn đến làm
giảm áp suất nhớt, lượng
nhớt đi bôi trơn ít các chi
tiết bị mài mòn và phá
huỷ nhanh.
2
- Mòn hỏng giữa
rôto bị động và
lòng thân bơm.
- Mài mòn do ma sát khi
làm việc
-Làm giảm áp suất nhớt,
lượng nhớt đi bôi trơn ít.
3
- Mòn hỏng giữa
nắp bơm và mặt
đầu rôto.
- Do ma sát giữa mặt đầu
rôto với nắp bơm.
- Làm dò rỉ nhớt, làm
giảm áp suất nhớt gây
thiếu nhớt bôi trơn.
Đề Tài: Tháo Lắp Kiểm Tra Bơm Nhớt
24
Hình 2.9. Các chi tiết tháo rời của bơm nhớt kiểu rôto
KHOA CƠ KH Í ĐỘNG LỰC – TRƯỜNG TCN SỐ 15 – BINH ĐOÀN 15

4
- Các gioăng đệm
bị rách hỏng.

làm kín ra.
Tôvit 4
cạnh
-Phải nới đều
các vít rồi mới
tháo hẳn.
2 - Tháo rô to chủ
động và rô to bị
động ra.
Tay - Chú ý các
bánh răng ta
có thể để
trong nhớt để
tránh bụi bẩn.
3 Tháo van giảm áp
(nếu có)
Dùng Clê
Đề Tài: Tháo Lắp Kiểm Tra Bơm Nhớt
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status