KHẢO sát hệ THỐNG bôi TRƠN ĐỘNG cơ SA6D140E 3 lắp TRÊN máy ủi KOMATSU d275a 5 - Pdf 95

Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn động cơ SA6D140E-3
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay động cơ đốt trong phát triển rộng khắp trên mọi lĩnh vực: Giao thông
vận tải, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng, công nghiệp, quốc phòng Công tác
bảo dưỡng sữa chữa để phục hồi khả năng làm việc của phương tiện đóng một vai
trò rất quan trọng, song trong điều kiện nước ta còn hạn chế về khả năng chế tạo và
sản xuất mới động cơ nói chung và phụ tùng thay thế nói riêng.
Mặt khác do yêu cầu về công suất, hiệu suất làm việc của động cơ ngày càng
cao, nhưng đồng thời phải đảm bảo độ bền, tuổi thọ của các chi tiết trong động cơ.
Mà trên bề mặt các chi tiết luôn tồn tại những vết gồ ghề do đó khi trượt lên nhau sẽ
sinh nhiệt, tiêu hao công và mài mòn nhanh hoặc có thể bị kẹt cứng, không chuyển
động được. Vì vậy giữa các chi tiết ma sát phải luôn luôn tồn tại lớp dầu bôi trơn để
nâng cao độ bền và tuổi thọ của động cơ. Nhưng để giảm lượng mài mòn hư hỏng ta
phải cung cấp dầu nhờn liên tục đến các mặt ma sát của các chi tiết máy, do đó ta
phải chọn những phương án bôi trơn, kiểu bố trí hệ thống bôi trơn khác nhau.
Tuy nhiên để đảm bảo ổ trục ít bị mài mòn do tạp chất thì phải dùng đúng loại
dầu nhờn và dầu phải sạch cho nên cần phải có các bộ phận chủ yếu của hệ thống
bôi trơn. Vì vậy đồ án tốt nghiệp "khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ
SA6D140E- 3 lắp trên máy ủi KOMATSU D275A- 5" nhằm mục đích tìm hiểu vấn
đề đó.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của đồ án, em đã nhận được sự giúp đỡ trực
tiếp rất nhiệt tình của thầy hướng dẫn Nguyễn Quang Trung cùng các thầy cô trong
bộ môn, các bạn trong lớp. Em xin thành thật cảm ơn.
Vì điều kiện thời gian, tài liệu tham khảo và khả năng của bản thân còn hạn chế
nên đồ án không khỏi còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý phê bình.
Đà nẵng, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện.
Đoàn Ngọc Lâm
SVTH: Đoàn Ngọc Lâm- Lớp 24C4 Trang 1
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn động cơ SA6D140E-3
1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THÔNG BÔI TRƠN:

Ở động cơ đốt trong sự chuyển động tương đối giữa các chi tiết máy tạo nên các
dạng ma sát như ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát quay.
a) b) c)
Hình 1.1. Phân loại ma sát theo chuyển động tương đối giữa hai vật ma sát.
a- Ma sát trượt; b- Ma sát lăn; c- Ma sát quay.
Như vậy hệ thống bôi trơn sử dụng trong động cơ đốt trong có những nhiệm vụ
và yêu cầu sau:
1.1.1. Nhiệm vụ
Bôi trơn các bề mặt ma sát, làm giảm tổn thất ma sát: Trong trường hợp này,
dầu nhờn đóng vai trò là chất liệu trung gian đệm vào giữa các bề mặt ma sát có
chuyển động tương đối với nhau, làm cho các bề mặt ma sát tiếp xúc gián tiếp với
nhau. Việc tránh được sự tiếp xúc trực tiếp giữa các bề mặt ma sát sẽ làm giảm
được sự mài mòn, sự va đập nhờ đó tăng tuổi thọ cho chi tiết…
Làm mát ổ trục: Sau một thời gian làm việc, một phần nhiệt sinh ra từ quá trình
cháy, do ma sát sẽ chuyển thành nhiệt năng. Nhiệt năng này làm nhiệt độ của ổ trục
tăng lên cao. Nếu không có dầu nhờn, các bề mặt ma sát nóng dần lên quá một nhiệt
độ giới hạn cho phép, sẽ làm nóng chảy các hợp kim chống mài mòn, bong tróc,
cong vênh chi tiết Và dầu nhờn trong trường hợp này đóng vai trò chất lỏng làm
mát ổ trục, tản nhiệt do ma sát gây ra khỏi ổ trục, đảm bảo nhiệt độ làm việc bình
thường của ổ trục. So với nước tuy rằng dầu nhờn có nhiệt hoá hơi chỉ khoảng là 40
÷
70kcal/kg, trong khi đó nhiệt độ hoá hơi của nước là 590kcal/kg, và khả năng dẫn
nhiệt của dầu nhờn cũng rất nhỏ 0.0005Cal/
0
c.g.s, trong khi đó của nước là
0.0015cal/
0
c.g.s, nghĩa là khả năng thu- thoát nhiệt của dầu nhờn là rất thấp so với
nước, thế nhưng nước không thể thay thế được chức năng của dầu nhờn, do còn phụ
thuộc vào một số đặc tính lý hoá khác. Vì lý do đó, để dầu nhờn phát huy được tác

dầu nhờn sử dụng trong động cơ đốt trong có những yêu cầu sau:
1.1.3. Yêu cầu của dầu nhờn
Dầu nhờn sử dụng trong động cơ đốt trong chịu chế độ làm việc rất khắc nghiệt,
vì thế dầu nhờn phải đảm bảo được những yêu cầu về độ nhớt, khả năng thay đổi
nhiệt độ, bám được trên bề mặt của chi tiết máy. Đây là yêu cầu quan trọng nhất vì
bám trên bề mặt chi tiết dầu sẽ biến ma sát khô thành ma sát ướt, giảm nài mòn chi
tiết máy. Dầu phải có khả năng lưu thông tốt đó là việc thay thế liên tục các lớp dầu
bôi trơn đảm bảo lớp dầu cũ mang theo lượng mạt kim loại và nhiệt sinh ra trong
quá trình cọ sát của các chi tiết. Ít bị thay đổi dưới tác dụng của môi trường. Không
ăn mòn kim loại nghĩa là yêu cầu dầu không có các chất ăn mòn như axít, badơ tan
SVTH: Đoàn Ngọc Lâm- Lớp 24C4 Trang 4
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn động cơ SA6D140E-3
trong nước là những chất ăn mòn mạnh, không có tạp chất cơ học vì nếu có nó sẽ
trở thành nhân tố mài mòn và giảm khả năng lưu thông của dầu.
1.1.3.1. Đặc điểm, tính chất lý hoá của dầu nhờn:
Dầu nhờn dùng cho động cơ là hỗn hợp phức tạp của nhiều chất, thành phần
gồm có hydrocacbon có nguồn gốc từ dầu mỏ và các chất phụ gia khác nhau chiếm
(8
÷
10%). Các chất phụ gia có tác dụng làm hạ nhiệt độ đông đặc, giữ cho độ nhớt ít
thay đổi theo nhiệt độ, hoà tan các sản vật bị ôxihoá trong dầu tránh sinh ra các cặn
không hoà tan, tạo ra các màng dầu không có hoạt tính rất ổn định trên bề mặt kim
loại tránh cho bề mặt kim loại tiếp xúc với nước và không khí phá vỡ bọt khí để cho
dầu lưu thông tốt. Dầu dùng để bôi trơn động cơ cần có những yêu cầu nhất định về
hàm lượng lưu huỳnh (S%), nước và tạp chất cơ học, các hợp chất chứa oxy, các
kim loại như Mn, Si…
1.1.3.2. Các chỉ tiêu cơ bản của dầu nhờn:
Tất cả các loại dầu bôi trơn khi mang ra sử dụng ngoài thị trường đều có bảng
hướng dẫn sử dụng cũng như các thông số kỹ thuật. Ở đây, ta chỉ xét một số thông
số cơ bản của dầu.

Ta có công thức tính chỉ số độ nhớt:
HL
ML
IV


=
(1.1)
Trong đó:
+ M- Độ nhớt ở 40
0
C của dầu cần tính chỉ số độ nhớt
+ L- Độ nhớt của loại dầu có chỉ số độ nhớt thấp (IV=0) ở 40
0
C và có độ nhớt
bằng độ nhớt của dầu khảo sát ở 100
0
C.
+ H- Độ nhớt của loại dầu có chỉ số độ nhớt cao ( IV=100) ở 40
0
C và có độ nhớt
bằng độ nhớt của dầu khảo sát ở 100
0
C .
Độ nhớt của dầu ký hiệu bằng các chữ số và đứng sau chữ cái chỉ ký hiệu dầu trong
mác dầu. Chữ số ký hiệu càng lớn thì độ nhớt càng cao.
Nhiệt độ đông đặc của dầu: Đặc trưng cho khả năng tăng độ nhớt cảu dầu bôi
trơn khi giảm nhiệt độ. Sự tăng độ nhớt khi nhiệt độ giảm có thể dẫn đến phá huỷ sự
làm việc bình thường của hệ thống bôi trơn do mất tính chảy loãng của dầu. Nhờ đó
người ta biết mà sử dụng vào mùa đông hay mùa hè, hoặc theo vùng.

C, trong 50 giờ.
Lượng tro: Lượng các chất không cháy được trong dầu. Tiêu chuẩn cho phép
giới hạn 0,007% đối với dầu công nghiệp và 0,025% đối với dầu dùng cho ôtô máy
kéo.
Khả năng ôxy- hoá nhiệt đặc trưng cho tính chất của dầu hình thành cặn sơn trong
vùng chốt piston.
Lượng than cốc bằng lượng % than cốc trong dầu mẫu, nó đặc trưng cho xu hướng
tạo thành tro, nhựa đường trong dầu.
Tạp chất cơ học: Có trong dầu dưới dạng hạt đồng thời tạp chất cơ học sinh ra
ngay trong bản thân dàu bôi trơn trong quá trình sử dụng, do việc phát sinh ra tro và
cặn khi độ mài mòn tăng lên. Nó có thể dẫn đến bịt kín một phần hoặc hoàn toàn
các ống dẫn dầu.
1.1.3.3. Sử dụng dầu bôi trơn trên động cơ đốt trong
Trước khi đưa dầu vào sử dụng, phải kiểm tra chất lượng của dầu thông qua các
chỉ tiêu: Lượng nước (ảnh hưởng đến sự đông đặc dầu và tạo ra axit), độ tan của các
chất phụ gia, màu sắc và mùi dầu, lượng axít, tạp chất và độ nhớt. Nếu các thông số
cần thiết đảm bảo trong giới hạn cho phép thì ta đem vào sử dụng.
Dầu sau một thời gian sử dụng sẽ bị biến chất ít nhiều, thường xuyên kiểm tra và
bảo dưỡng dầu, thay dầu theo quy định.
Việc khắc phục các nguyên nhân gây ra biến chất dầu (do nhiệt độ động cơ cao, áp
suất ổ trục lớn làm chèn dập dầu, sự ôxy hoá trong quá trình làm việc của động cơ,
lọt khí ), nhà thiết kế có thêm các chất phụ gia cần thiết.
Hiện nay chưa có công nghệ khắc phục dầu đã sử dụng, việc tái sinh dầu cũng
rất tốn kém, trong một số động cơ, người ta sử dụng được loại dầu có tác dụng làm
SVTH: Đoàn Ngọc Lâm- Lớp 24C4 Trang 7
ỏn tt nghip Kho sỏt h thng bụi trn ng c SA6D140E-3
sch du c cũn li, trỏnh nh hng cht lng du mi thay (nh hn hp du
hipụit theo OCT 403-53), hoc dựng du ca ng c ó dựng cho cỏc ng c cú
yờu cu thp hn.
1.1.3.4. Phõn loi du nhn trong ng c t trong

D

61 M6 M6b M6B
81 M8 M8b M8B M8r
101 M10 M10b M10B M10r
121 M12 M12b M12B M12r M12 M12E
161 M16b M16B M16r M16 M16E
201 M20 M20b M20B M20r
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn động cơ SA6D140E-3
huỳnh (dưới 0.5%). Trong loại dầu nhờn nhóm A có rất ít nhóm phụ gia, chủ yếu là
những chất phụ gia chống ôxyt hoá và chống đông đặc.
Dầu nhóm b dùng cho động cơ xăng có tỷ số nén vừa và động cơ diêzen có tỷ số
nén thấp. Nhiên liệu sử dụng có hàm lượng lưu huỳnh đến 0.5%. Dầu nhờn nhóm
này có 0.5% chất phụ gia đa tính.
Dầu nhóm B dùng cho động cơ xăng có tỷ số nén cao và động cơ điêzen có tỷ
số nén vừa. Nhiên liệu có hàm lượng khá cao, từ 0.5
÷
1%. Loại dầu nhờn nhóm này
có 7% chất phụ gia đa tính chất lượng cao.
Theo tiêu chuẩn API và MIL của Mỹ:
SAE qui định sản xuất những loại dầu SAE như SAE 5W, 10W, 20W, 30W,
40W, 50W. Độ nhớt này được xác định ở 0
0
F (-18
0
C) đối với dầu mùa đông ( ký
hiêụ chữ W "winter") hoặc ở 210
0
F (100
0

Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn động cơ SA6D140E-3
yêu cầu của tiêu chuẩn NIL- L- 2104B ký hiệu Densol CRT- 10, 20, 30, 40. Hãng
Socony, Mobil sản xuất dầu vạn năng Delvac- 1288, ký hiệu Delvac- 1210, 1220,
1230, 1240, 1250 có độ nhớt tương đương với dầu SAE- 10W, SAE- 20, SAE- 30,
SAE- 40, SAE- 50.
Phân loại theo tải trọng:
Theo tiêu chuẩn Liên Xô
Dầu nhóm r dùng cho loại động cơ làm việc đặc biệt nặng như các động cơ
cường hoá cao, tăng áp Nhiên liệu có thành phần lưu huỳnh tới 1% loại dầu nhờn
nhóm này có 11% chất phụ gia đa tính năng.
Dầu nhờn nhóm D dùng cho động cơ cường hoá và tăng áp, dùng nhiên liệu
xấu, dầu nặng, hàm lượng lưu huỳnh đến 2%.Dầu nhờn nhóm này có tới 18% chất
phụ gia đa tính năng.
Dầu nhờn nhóm E dùng cho động cơ có đầu máy điêzen, tàu thuỷ cỡ lớn sử
dụng loại dầu nặng có hàm lượng lưu huỳnh đến 3%. Nhóm dầu nhờn này thành
phần các chất phụ gia đa tính năng tăng lên đến 25%.
Tiêu chuẩn MỸ:
Do yêu cầu cao về chất lượng của dầu và điều kiện làm việc của động cơ, một
hệ thống mới xếp loại dầu động cơ đã được đưa ra. Hệ thống này đề cập tới 9 loại
điều kiện sử dụng. Tất cả các loại dầu được chia thành hai nhóm chính theo điều
kiện làm việc. Đối với hai nhóm dầu này chữ số thứ hai biểu thị mức độ sử dụng
phức tạp trong dãy chữ theo thứ tự A, B, C, D
Chữ S: Chỉ dầu dùng cho động cơ xăng.
Chữ C: Chỉ dầu dùng cho động cơ điêzen
SA- Dùng cho động cơ chế hoà khí
SB- Dùng cho động cơ chế hoà khí làm việc với tải trọng vừa
SC- Dùng cho động cơ chế hoà khí của ôtô con những năm 1964, 1967
SD- Dùng bảo dưỡng ôtô con và một số kiểu ôtô tải
SE- Dùng bảo dưỡng động cơ chế hoà khí trong thời hạn bảo hành.
CA- Dùng cho động cơ điêzen làm việc với điều kiện tải trọng nhẹ, sử dụng

lạc hậu, không đảm bảo lưu lượng dầu bôi trơn của ổ trục, tuổi thọ dầu giảm nhanh,
không ổn định nên ít dùng. Hiện nay, phương án này chỉ còn tồn tại trong những
động cơ kiểu cũ, công suất nhỏ và tốc độ thấp: Thường dùng trong động cơ một
xilanh kiểu xilanh nằm ngang có kết cấu đơn giản như T62, W1105 hoặc một
trong vài loại động cơ một xilanh, kiểu đứng kết hợp bôi trơn vung té dầu với bôi
trơn bằng cách nhỏ dầu tự động như động cơ Becna, Slavia kiểu cũ
1.2.2. Phương án bôi trơn cưỡng bức:
SVTH: Đoàn Ngọc Lâm- Lớp 24C4 Trang
11
a
b
c
2
1
6
4
3
5
7
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn động cơ SA6D140E-3
Trong các động cơ đốt trong hiện nay, gần như tất cả đều dùng phương án bôi
trơn cưỡng bức, dầu nhờn trong hệ thống bôi trơn từ nơi chứa dầu, được bơm dầu
đẩy đến các bề mặt ma sát dưới một áp suất nhất định cần thiết, gần như đảm bảo
tốt tất cả các yêu cầu về bôi trơn, làm mát và tẩy rửa các bề mặt ma sát ổ trục của hệ
thống bôi trơn.
Hệ thống bôi trơn cưỡng bức của động cơ nói chung bao gồm các thiết bị cơ bản
sau: Thùng chứa dầu hoặc cácte, bơm dầu, bầu lọc thô, bầu lọc tinh, két làm mát
dầu nhờn, các đường ống dẫn dầu, đồng hồ báo áp suất và đồng hồ báo nhiệt độ của
dầu nhờn, ngoài ra còn có các van.
Tuỳ theo vị trí chứa dầu nhờn, người ta phân hệ thống bôi trơn cưỡng bức thành

Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn động cơ SA6D140E-3
bộ các tạp chất cơ học có kích cỡ các hạt lớn, tiếp theo đó dầu nhờn được đẩy vào
đường dầu chính 6 để chảy đến các ổ trục khuỷu, ổ trục cam, Đường dầu 2 trong
trục khuỷu đưa dầu lên bôi trơn ở chốt, ở đầu to thanh truyền rồi theo đường dầu 3
lên bôi trơn chốt piston. Nếu như không có đường dầu trên thanh truyền thì đầu nhỏ
trên thanh truyền phải có lỗ hứng dầu. Trên đường dầu chính còn có các đường dầu
đưa dầu đi bôi trơn các cơ cấu phối khí Một phần dầu (khoảng 15
÷
20% lượng
dầu bôi trơn do bơm dầu cung cấp) đi qua bầu lọc tinh 5 rồi trở về lại cácte. Bầu lọc
tinh có thể được lắp gần bầu lọc thô hoặc để xa bầu lọc thô. Đồng hồ 1 báo áp suất
và đồng hồ 8 báo nhiệt độ của dầu nhờn.
Khi nhiệt độ của dầu bôi trơn lên cao quá
C
0
80
, vì do độ nhớt giảm sút, van
điều khiển C sẽ mở để dầu nhờn đi qua két làm mát dầu nhờn 6. Sau một thời gian
làm việc bầu lọc thô có thể bị tắc do quá tải, van an toàn 14 của bầu lọc thô được
dầu nhờn đẩy mở ra, dầu lúc này không thể qua bầu lọc thô mà trực tiếp đi vào
đường dầu chính 2. Để đảm bảo áp suất dầu bôi trơn có trị số không đổi trên cả hệ
thống, trên hệ thống bôi trơn có lắp van an toàn 12.
Ngoài việc bôi trơn các bộ phận trên, để bôi trơn các bề mặt làm việc của xilanh,
piston Người ta kết hợp tận dụng dầu vung ra khỏi ổ đầu to thanh truyền trong quá
trình làm việc ở một số ít động cơ, trên đầu to thanh truyền khoan một lỗ nhỏ để
phun dầu về phía trục cam tăng chất lượng bôi trơn cho trục cam và xilanh.
Thông qua phương án bôi trơn catte ướt, với những ưu điểm của nó ngày nay
phương án này được dùng rất nhiều ở ôtô. Ưu điểm là cung cấp khá đầy đủ dầu bôi
trơn cả về số lượng và chất lượng, độ tin cậy làm việc của hệ thống bôi trơn tương
đối cao. Nhược điểm do dùng cácte ướt (chứa dầu trong cácte) nên khi động cơ làm

là thùng chứa dầu.
Trong một số động cơ tĩnh tại và tàu thuỷ, trên hệ thống bôi trơn còn bố trí bơm
tay hoặc bơm điện để cung cấp dầu nhờn đến các mặt ma sát và điền đầy các đường
ống dẫn trước khi khởi động động cơ. Sơ đồ bố trí bơm tay hoặc bơm điện được
giới thiệu trên hình 1.6.
SVTH: Đoàn Ngọc Lâm- Lớp 24C4 Trang
14
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn động cơ SA6D140E-3
Hình 1.6. Sơ đồ bố trí bơm tay hoặc bơm điện trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức.
1- Phao hút dầu; 2- Bơm chuyển dầu nhờn; 3- Bầu lọc thô; 11- Két làm mát dầu ; 14-
Đường dẫn dầu; 15- Van dầu; 16- Bơm tay hoặc bơm điện; a- Van an toàn của bơm; b-
Van an toàn của bầu lọc thô; T- Đồng hồ nhiệt độ dầu nhờn.
Thông qua phương án bôi trơn cácte khô, với những ưu điểm của nó ngày nay
phương án này được dùng rất nhiều ở máy kéo.
Cácte chỉ hứng và chứa dầu tạm thời, còn thùng dầu mới là nơi chứa dầu để đi
bôi trơn nên động cơ có thể làm việc ở độ nghiên lớn mà không sợ thiếu dầu, dầu
được cung cấp đầy đủ và liên tục.
Kết cấu phức tạp hơn, giá thành tăng lên do phải thêm đến 2 bơm dầu hút dầu
cácte qua thùng, thêm đường dầu và bố trí thùng dầu sao cho hợp lý.
Hệ thống bôi trơn cưỡng bức cácte khô thường dùng trên các loại động cơ
điêzen dùng trên máy ủi đất, xe tăng, máy kéo, tàu thuỷ Trong một số động cơ tĩnh
tại và tàu thuỷ, trên hệ thống bôi trơn còn bố trí bơm tay hoặc bơm điện để cung cấp
dầu nhờn đến các mặt ma sát và điền đầy các đường ống dẫn trước khi khởi động
cơ.
Ngoài ra, để đảm bảo bôi trơn cho mặt làm việc của xilanh, hệ thống bôi trơn
của các loại động cơ này còn thường dùng van phân phối để cấp dầu nhờn vào một
số điểm chung quanh xi lanh, lỗ dầu thường khoan trên lót xilanh.
1.2.3. Pha dầu nhờn vào nhiên liệu.
Phương án bôi trơn này chỉ dùng để bôi trơn các chi tiết máy của động cơ xăng
hai kỳ cỡ nhỏ, làm mát bằng không khí hoặc nước. Dầu nhờn được pha vào trong

SVTH: Đoàn Ngọc Lâm- Lớp 24C4 Trang
16
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn động cơ SA6D140E-3
1.3.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY ỦI KOMATSU D275A-5
1.3.1.Các thông số kỹ thuật của máy ủi KOMATSU D275A-5
Máy ủi KOMATSU D275A-5 là loại máy ủi dùng trong các lĩnh vực như san ủi
phẳng đất, khai thác đá, xây dựng…
7727
2
3965
7
8
1
3
4
5
6
Hình1.7.Tổng quan về máy ủi KOMATSU D275A-5
1- Lưỡi ủi; 2- Khung ủi; 3- Thanh giằng; 4- Xy lanh thuỷ lực; 5- Động cơ; 6- Ca bin; 7-
Bánh xích; 8- Bộ phận xới đất.
Các thông số kỹ thuật.
- Model máy: D275A- 5
- Số sêri: 25001.
- Khối lượng
Khối lượng máy kéo trần: 38.430kg
Tổng khối lượng máy kéo: 50.800kg.
- Đặc tính:
Giới hạn tốc độ hộp số: Tiến tốc độ 1: 3,8 km/h.
Tiến tốc độ 2: 6,7 km/h.
Tiến tốc độ 3: 11,2 km/h.

Con lăn đỡ: 2 cho mỗi mặt
Con lăn tải: 7 cho mỗi mặt
Đế guốc (610mm): 37 cho mỗi mặt. 260,6mm
- Hệ thống thiết bị làm việc thuỷ lực:
Bơm làm việc thiết bị: Áp suất đẩy 280kG/cm
2
.
Thể tích làm việc 256l/ph/2286v/ph
Bơm quạt: Áp suất 160kG/cm
2
.
Thể tích 103l/ph/2286v/ph
Motor quạt: Áp suất làm việc tối đa cho phép 160kG/cm
2
.
- Van điều khiển chính:
Cho nâng ben, nghiêng ben, nâng cày, nghiêng cày: đơn và đôi kiểu ống tròn
- Xy lanh thuỷ lưc.
Kiểu piston tác động kép.
SVTH: Đoàn Ngọc Lâm- Lớp 24C4 Trang
18
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn động cơ SA6D140E-3
Kích thước của xylanh nâng ben : Đường kính xylanh 120mm.
Đường kính cây đẩy 80mm.
Khoảng chạy piston 1495mm.
Kích thước của xylanh nghiêng ben: Đường kính xylanh 180mm.
Đường kính cây đẩy 100mm.
Khoảng chạy piston 190mm.
Kích thước của xylanh nghiêng ben + ổn định: Đường kính xylanh 180mm.
Đường kính cây đẩy 100mm.


Hình 1.9. Mặt cắt dọc động cơ
7- Đường nước xả; 8- Cánh quạt gió; 9- Dây đai; 10- Két nước làm mát; 11- Lọc tinh dầu
điêzen; 12- Ống thải khí; 13- Nắp đậy; 14- Lò xo xupáp; 15- Xupáp; 16- Vòi phun nhiên
liệu; 17- Piston; 18- Lót xilanh; 19- Trục khuỷu; 20- Bơm cao áp; 21- Nút tháo dầu bôi
trơn; 22- Thanh truyền; 23- Bánh đà.

- Động cơ:
Tên: SA6D140E-3.
Kiểu động cơ: 4 thì, làm mát bằng nước, kiểu 1 hàng đứng, phun nhiên liệu trực
tiếp với tuabin và buồng tản nhiệt.
SVTH: Đoàn Ngọc Lâm- Lớp 24C4 Trang
21
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn động cơ SA6D140E-3
Số xylanh, đường kính x khoảng chạy: 6, 140 x165.
Dung tích làm việc của piston : 15,24 lít.
Công suất tại bánh đà: 306 kW/2000v/ph.
Lực kéo cực đại: 1989 Nm/1400v/ph.
Tốc độ không tải tối đa: 2150v/ph.
Tốc độ không tải tối thiểu: 700v/ph.
Mức tiêu hao nhiên liệu tối thiểu: 215g/kWh.
Motor khởi động: 24v, 11kW.
Máy phát xoay chiều: 24v, 75A.
Ắcquy: 12v,170Ah, 2 bình.
Động cơ SA6D140E- 3 là động cơ được kiểm tra chặt chẽ về qui trình khí thải
theo tiêu chuẩn (USA tiêu chuẩn EPA năm 2001, EU năm 2002, JAPAN là các tiêu
chuẩn về thiết bị năm 2004). Tại thời điểm này hiệu suất sử dụng thiết bị rất cao,
thách thức đặt ra đối với các nhà sản xuất là: Hiệu suất cao nhưng tiêu tốn nhiên
liệu ít, độ ồn thấp và cải tiến lượng khí thải có màu thành khí thải không màu, cải
thiện quá trình phản ứng hoá học. Vì vậy động cơ này được cải tiến mới nhất để đáp

phần độc hại trong khí xả. Do đó tăng áp loại này được sử dụng rất rộng rãi
SVTH: Đoàn Ngọc Lâm- Lớp 24C4 Trang
23
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn động cơ SA6D140E-3
b. Hệ thống nhiên liệu
Hình 1.12. Sơ đồ hệ thống nhiên liệu
1- Thùng dầu; 2- Bơm cao áp; 2B- Bơm cao áp; 2C- Bơm tay; 2D- Bơm chuyển; 2E- Van
một chiều; 2F- Cảm biến; 2A- Nhánh 1 bơm cao áp; 3- Lọc dầu; 4- Van an toàn; 5- Van
phân phối nhiên liệu; 6- Ông dầu hồi + Van áp suất; 7- Đường ống cao áp; 8- Vòi phun;
9- Bộ phận làm mát dầu; 10- Hệ thống điều khiển; 11- Cảm biến.
Hệ thống nhiên liệu động cơ chứa nhiên liệu dự trữ đảm bảo cho động cơ hoạt
động liên tục theo khoảng thời gian quy định.
Hệ thống nhiên liệu có nhiệm vụ là lọc sạch nước và các tạp chất cơ học lẫn
trong nhiên liệu, cung cấp lượng nhiên liệu cần thiết cho một chu trình ứng với chế
độ làm việc của động cơ.
Cung cấp nhiên liệu đồng đều vào các xy lanh theo trình tự làm việc đúng quy
định của động cơ và cung cấp vào các xy lanh đúng lúc theo một quy luật đã định.
Để đảm bảo chức năng trên, bầu lọc, bơm cung cấp nhiên liệu, thùng chứa và các hệ
thống ống dẫn phải đảm bảo tốt. Đóng vai trò quan trọng hơn đó là bơm cao áp
phân phối

SVTH: Đoàn Ngọc Lâm- Lớp 24C4 Trang
24
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn động cơ SA6D140E-3
c. Hệ thống làm mát
1 3 4 5
6
7
8
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status