khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ mazda wl turbo - Pdf 22

Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
LỜI NÓI ĐẦU
Động cơ đốt trong ngày nay đang phát triển rất mạnh, giữ vai trò quan trọng
trong nhiều ngành kinh tế quốc dân như nông nghiệp, giao thông vận tải đường bộ,
đường sắt, đường biển, đường không cũng như trong nhiều ngành công nghiệp khác.
Sản lượng động cơ đốt trong ngày nay trên thế giới ngày càng tăng cao. Tuy
nhiên, con đường phát triển đi lên của ngành động cơ đốt trong nói chung và ngành
công nghiệp ôtô nói riêng của các nước rất khác nhau. Tùy thuộc chủ yếu vào năng
lực của ngành cơ khí và mức độ công nghiệp hoá của từng nước.
Để thuận tiện cho việc nghiên cứu, người ta chia ra trong động cơ đốt trong
cũng như trong ôtô ra nhiều hệ thống như hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ
thống làm mát Trong đó, mỗi hệ thống đều có tầm quan trọng nhất định. Hệ thống
bôi trơn là một trong những hệ thống chính của động cơ.
Việc khảo sát một hệ thống bất kỳ trong động cơ sẽ giúp cho sinh viên củng cố
lại những kiến thức đã học và biết đi sâu tìm hiểu những hệ thống khác. Do vậy, đề
tài khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ ôtô là một trong những đề tài đã nói trên.
Được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn Nguyễn Xuân Tuyến, em đã
hoàn thành đề tài này. Nhưng do trình độ hạn chế, tài liệu khó khăn nên trong quá
trình thực hiện không thể không có những thiếu sót. Kính mong được sự chỉ bảo tận
tình của thầy cô trong khoa.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn
Nguyễn Xuân Tuyến cùng quí thầy cô giáo trong khoa.

Đà Nẵng, ngày 30 tháng 05 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Tâm
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 1
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
1. MỤC ĐÍCH - Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.
Ngày nay, động cơ đốt trong đã phát triển rộng khắp trên mọi lĩnh vực: giao
thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, hàng không, ), nông nghiệp, công

bị khá ổn định nên giảm thời gian cháy trễ, hạn chế tốc độ tăng áp suất, áp suất cực
đại khi cháy và đảm bảo cho động cơ hoạt động rất ổn định trong mọi điều kiện, vì
thế động cơ làm việc ít ồn hơn. Chất lượng quá trình cháy rất ít nhạy cảm với tốc độ
động cơ, nó có thể hoạt động trong một phạm vi tốc độ rất rộng mà không ảnh
hưởng xấu tới hiệu suất động cơ. Vì vậy tốc độ động cơ MAZDA WL TURBO là rất cao
n
N
= 3500 vg/ph.
Tuy nhiên động cơ MAZDA WL TURBO cũng có những nhược điểm của động cơ
có buồng cháy ngăn cách như: suất tiêu hao nhiên liệu g
e
lớn, khó khởi động lạnh .Vì
vậy, trên động cơ MAZDA WL TURBO có dùng thêm hệ thống sấy khi khởi động.
Kích thước động cơ MAZDA WL TURBO nhỏ gọn nhưng công suất động cơ
đạt được vẫn lớn N
e
= 85 kW nhờ hệ thống nạp sử dụng tuabin tăng áp.
Tóm lại, với những ưu điểm như: kích thước động cơ nhỏ, tính năng cao tốc
tốt, ít gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn nhỏ nên động cơ MAZDA WL TURBO
rất phù hợp khi sử dụng trên các loại xe du lịch cơ nhỏ, có tính cơ động cao. Vì thế
hãng FORD đã chọn động cơ MAZDA WL TURBO để lắp đặt trên xe FORD
RANGER.
Những nét đặc biệt chính của động cơ MAZDA WL TURBO:
+ Quá trình làm việc được cải tiến:
- Buồng cháy ngăn cách, có tác dụng xoáy lốc.
- 3 xupáp trên một xylanh.
+ Giảm trọng lượng:
- Nắp máy bằng hợp kim nhôm.
- Nắp bảo vệ dây đai dẫn động cơ cấu phân phối khí bằng chất dẻo.
+ Giảm tiếng ồn và rung động khi làm việc:

vòng/phút 3500
Đường kính xylanh
D
mm 93
Hành trình pittông
S
mm 92
Số xilanh
i
4
Số kì
τ
4
Góc phun sớm
ϕ
Độ 10
Góc mở sớm xupáp nạp
ϕ1
Độ 40
Góc đóng muộn xupáp nạp
ϕ2
Độ 50
Góc mở sớm xupáp thải
ϕ3
Độ 50
Góc đóng muộn xupáp thải
ϕ4
Độ 40
Buồng cháy ngăn cách
Số xupáp nạp 2

bề mặt ma sát, làm tăng mài mòn. Nhưng nhờ có lưu lượng dầu đi qua bề mặt ma
sát đó, các mạt kim loại và cặn bẩn ở trên bề mặt được dầu mang đi, làm cho bề mặt
sạch, giảm lượng mài mòn.
3.1.4. Bao kín buồng cháy.
Do có lớp dầu giữa hành xylanh và pittông, giữa xécmăng và rãnh xécmăng
nên giảm được khả năng lọt khí xuống cacte. Ngoài bốn nhiệm vụ trên, dầu nhờn
còn có tác dụng như lớp bảo vệ chống ăn mòn hoá học.
3.2.CÁC PHƯƠNG ÁN BÔI TRƠN TRÊN ĐỘNG CƠ ÔTÔ.
3.2.1.Yêu cầu.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 5
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
Trong động cơ đốt trong, có nhiều bề mặt chuyển động tương đối với nhau tạo
thành từng cặp như trục khuỷu - đầu to thanh truyền, chốt pittông - đầu nhỏ thanh
truyền, pittông- xylanh, các cặp bánh răng
Kết cấu các cặp chi tiết, số lượng, cách bố trí trong mỗi động cơ khác nhau. Do
vậy, để cung cấp đủ dầu nhờn một cách liên tục đến các bề mặt ma sát của chi tiết
máy khi làm việc có chuyển động tương đối của động cơ, ta có thể lựa chọn những
phương án bôi trơn, cách bố trí hệ thống bôi trơn khác nhau.
Lựa chọn phương án bôi trơn cho các cụm chi tiết nào là phải dựa vào tính
năng tốc độ, công suất, mức phụ tải tác dụng lên ổ trục, công dụng của động cơ.
Mỗi phương án bôi trơn đều có ưu, nhược điểm riêng nên ta phải dựa vào các yêu
cầu cụ thể và điều kiện làm việc của động cơ mà lựa chọn cho hợp lý.
3.2.2. Bôi trơn bằng phương pháp vung té dầu.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 6
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
2
4
1
2
3

của hệ thống bôi trơn.
Hệ thống bôi trơn cưỡng bức gồm các thiết bị sau: thùng chứa dầu hoặc cácte,
bơm dầu, bầu lọc thô, bầu lọc tinh, két làm mát dầu nhờn, các đường ống dẫn dầu,
đồng hồ báo áp suất, nhiệt độ dầu, ngoài ra còn có các van. Tuỳ theo vị trí chứa dầu
và đưa dầu đi bôi trơn, người ta chia hệ thống bôi trơn cưỡng bức làm hai loại: hệ
thống bôi trơn cưỡng bức cácte ướt và hệ thống bôi trơn cưỡng bức cácte khô.
a.Hệ thống bôi trơn cưỡng bức cácte ướt.
Nguyên lý làm việc:
Dầu nhờn chứa trong cácte 9 được bơm dầu 11 hút qua phao lọc 10 đến bầu
lọc thô 13 rồi theo đường dầu chính 2 để đi bôi trơn các ổ trục khuỷu, trục cam
Khi dầu qua bầu lọc thô 13 thì dầu được lọc sạch sơ bộ các chất cặn bẩn có kích
thước hạt lớn. Một phần dầu (khoảng 15÷ 20%) lượng dầu bôi trơn do bơm cung
cấp đi qua bầu lọc tinh 5 rồi trở về lại cácte.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 8
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
Hình 3.2. Sơ đồ hệ thống bôi trơn cưỡng bức cácte ướt.
1- Đồng hồ áp suất; 2- Đường dầu chính; 3- Đường dầu lên chốt khuỷu;
4- Trục khuỷu; 5- Bầu lọc tinh; 6- Két làm mát dầu nhờn; 7- Van nhiệt độ;
8- Đồng hồ đo nhiệt độ dầu; 9- Cácte; 10- Phao hút dầu; 11- Bơm dầu;
12- Van an toàn của bơm; 13- Bầu lọc thô; 14- Van an toàn của hệ thống bôi trơn.
Chú ý rằng lọc tinh có thể lắp gần hoặc lắp xa lọc thô nhưng bao giờ cũng lắp
theo mạch rẽ so với lọc thô.
Khi nhiệt độ của dầu bôi trơn lên quá 80
0
C, do độ nhớt của dầu giảm sút, van
nhiệt 7 sẽ mở để dầu nhờn đi qua két làm mát 6. Van một chiều 12, 14 có tác dụng
như những van an toàn sẽ mở khi hệ thống làm việc quá tải.
Ngoài việc bôi trơn các bộ phận trên, để bôi trơn các bề mặt làm việc của
xylanh, pittông Người ta kết hợp tận dụng dầu văng ra khỏi ở đầu to thanh truyền.
Trong một số ít động cơ, trên đầu to thanh truyền có khoan một lỗ nhỏ để phun dầu

9
10
11
7
6
2
5
4
3
1
Hình 3.3. Sơ đồ hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte khô
1- Đồng hồ đo áp suất; 2- Két làm mát dầu; 3- Van nhiệt độ;
4- Đồng hồ nhiệt độ; 5- Nút xả dầu; 6- Bơm chuyển; 7- Van an toàn của bơm;
8- Bơm dầu; 9- Bầu lọc thô; 10-Van an toàn; 11- Phao hút dầu
Nguyên lý làm việc:
Chỉ khác hệ thống bôi trơn cưỡng bức cácte ướt là trong hệ thống bôi trơn này
có thêm hai bơm hút dầu từ cácte về thùng chứa. Sau đó, hai bơm dầu này sẽ
chuyển dầu đi bôi trơn. Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức cácte ướt, cácte chứa
dầu bôi trơn còn ở đây là thùng chứa.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 10
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
* Ưu điểm:
Cácte chỉ hứng và chứa dầu tạm thời, còn thùng dầu mới là nơi chứa dầu để đi
bôi trơn nên động cơ có thể làm việc ở độ nghiêng lớn mà không sợ thiếu dầu. Dầu
được cung cấp liên tục và đầy đủ.
* Nhược điểm:
Kết cấu phức tạp hơn, giá thành tăng lên do phải bố trí thêm hai bơm để hút
dầu đi qua thùng. Phải thêm đường dầu và bố trí thùng chứa dầu cho hợp lý.
* Phạm vi sử dụng:
Hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte khô thường được sử dụng trên các loại động

Trước hết ta chú ý đến tính có điều kiện của việc phân loại hệ thống bôi trơn.
Chẳng hạn ở tất cả các động cơ mặt gương của xylanh đều được bôi trơn bằng cách
vung dầu. Do đó có thể khẳng định là hệ thống bôi trơn là hệ thống bôi trơn cưỡng
bức thuần tuý không dùng ở động cơ nào. Ngoài ra, ở trong nhiều trường hợp ranh
giới giữa hệ thống bôi trơn cưỡng bức và hệ thống bôi trơn kiểu phối hợp bị xoá bỏ.
Việc dùng hệ thống bôi trơn kiểu vung té làm giảm tuổi thọ của động cơ rất
nhiều so với khi dùng hệ thống bôi trơn kiểu phối hợp (hoặc bôi trơn cưỡng bức).
Đó là những nguyên nhân sau: Ta biết rằng một trong những chỉ tiêu quan trọng của
dầu là độ bền chống ôxy hoá sẽ tạo nhựa đường và hắc ín, nó làm giảm chất lượng
bôi trơn của dầu và làm tăng muội than. Muội than có độ dẫn nhiệt rất thấp làm cho
các chi tiết và động cơ chóng bị quá nóng. Nhiệt độ quá cao làm giảm độ nhớt của
dầu và có thể đến ma sát nửa ướt. Ngoài ra, nếu trong dầu có các hạt muội than rắn
cũng làm cho điều kiện bôi trơn xấu đi và tăng độ hao mòn. Việc ôxy hoá dầu xảy
ra rất mạnh khi dầu ở trạng thái các hạt nhỏ và ở nhiệt độ 130÷140
0
C.
Do phương pháp dẫn dầu tới các gối đỡ không chắc chắn nên có nhiều khả
năng xuất hiện ma sát nửa ướt. Mặc khác, mức chi phí dầu khi dùng phương pháp
bôi trơn bằng cách vung té cao hơn khi dùng các loại hệ thống bôi trơn khác.
Những nhược điểm đó của hệ thống bôi trơn bằng cách vung té không thể bù
lại được bởi ưu điểm của nó là kết cấu đơn giản.
Từ những nhận xét trên cho phép khẳng định rằng hệ thống bôi trơn bằng cách
vung té thuần tuý cũng như có sự lưu thông cưỡng bức là loại hệ thống bôi trơn rất cũ
không thể đáp ứng được yêu cầu của hệ thống bôi trơn trên các loại động cơ hiện đại.
Hệ thống bôi trơn cưỡng bức là loại hiện đại làm việc chắc chắn hơn nhưng phức
tạp hơn. Nguyên nhân là do việc dẫn dầu cưỡng bức luôn đảm bảo có lớp dầu cần thiết
và đảm bảo việc dẫn nhiệt ra từ các bề mặt làm việc được tốt hơn. Vì vậy loại hệ thống
này thường được ứng dụng ở các động cơ diesel cũng như các động cơ có bộ chế hoà
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 12
ỏn tt nghip Kho sỏt h thng bụi trn trờn ng c Mazda WL Turbo

1
2
3
13
4
8

Hình 4.1. Sơ đồ khối hệ thống bôi trơn.
1 - Phao hút; 2- Cácte; 3- Bơm dầu; 4- Van an toàn; 5- Trục cân bằng;
6- Trục khuỷu; 7- Đường dầu chính; 8- Trục tuabin; 9- Trục cam;10- Đường dầu lên
chốt pittông; 11- Đồng hồ áp suất; 12- Két làm mát; 13- Lọc dầu.
4.1.1. Bôi trơn trục khuỷu.
Trục khuỷu của động cơ MAZDA WL TURBO được đúc liền một khối bằng
thép hợp kim bao gồm 5 cổ khuỷu và 4 chốt khuỷu. Bên trong trục khuỷu có
khoang các đường đầu để bôi trơn bề mặt ma sát như chốt khuỷu, má khuỷu Đầu
trục khuỷu có phay hai rảnh then để lắp bánh răng dẫn động bơm cao áp, puly dẩn
động bơm nước và máy phát. Bánh đà được lắp ở đuôi trục khuỷu bằng các bulông.
Dầu từ đường dầu chính trong thân máy đi đến các cổ trục khuỷu đến bôi trơn cổ
trục, trong trục khuỷu có khoan các lỗ dẫn dầu lên bôi trơn chốt khuỷu.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 14
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
1 2 3 4 5 6
Hình 4.2. Kết cấu trục khuỷu và các lỗ dẫn dầu.
1 - Puly; 2 - Bánh răng; 3 - Cổ trục khuỷu; 4 - Chốt khuỷu;
5 - Má khuỷu; 6 - Bánh đà
4.1.2. Bôi trơn nhóm pittông - thanh truyền.
Pittông được đúc bằng hợp kim nhôm, do đó khối lượng của pittông tương đối
nhẹ, m
p
= 1,2 (kg). Trên pittông có 3 rảnh để lắp xécmăng, vì tốc độ động cơ cao

cấu phân phối khí. Từ đường dầu chính trong trục cam có các đường dầu nhỏ để
phân phối dầu bôi trơn đến mặt cam và cò mổ.
Hình 4.4 giới thiệu kết cấu của trục cam và bố trí đường dầu bôi trơn cấu phân phối
khí.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 16
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
1
2
3
4
5
Hình 4.4. Trục cam và cách bố trí đường dầu bôi trơn.
1-Bạc ; 2- Đường dầu; 3- Bulông; 4- Cam; 5- Cổ trục.
4.1.4. Bôi trơn bộ tuabin tăng áp.
1
6
2
3
4
5
7 8 9 10
11
Hình 4.5. Kết cấu của bộ tuabin tăng áp và khoang dầu bôi trơn.
1- Bánh nén; 2- Phớt dầu; 3,5 - Bạc; 4- Khoang dầu bôi trơn; 6 - Trục tuabin;
7- Bánh tuabin; 8- Vỏ tuabin; 9 - Khoang nước làm mát; 10 - Vỏ giữa; 11- Vỏ máy nén
Bộ tuabin tăng áp sữ dụng năng lượng còn lại của dòng khí thải làm quay bánh
tuabin, bánh tuabin này gắn đồng trục với bánh nén. Không khí từ bầu lọc không
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 17
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
khí qua cánh nén và được tăng áp đến áp suất p

Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
Trên động cơ ôtô, đa số sử dụng bơm bánh răng vì kết cấu nhỏ gọn, dễ bố trí,
áp suất đảm bảo cung cấp dầu liên tục. Đặc biệt là độ tin cậy cao, tuổi thọ lâu dài.
Động cơ MAZDA WL TURBO sử dụng bơm bánh răng một cấp:
1
4
2
3
Hình 4.7. Bơm bánh răng dùng trên động cơ MAZDA WL TURBO.
1- Bánh răng chủ động; 2- Trục chủ động; 3- Trục bị động; 4- Bánh răng bị động.
Bơm dầu nhờn sử dụng trên động cơ MAZDA WL TURBO là loại bơm bánh
răng một cấp với nguyên lý làm việc như sau:
Bơm bánh răng làm việc nhờ vào bánh răng dẫn động trên trục chủ động.
Bánh răng chủ động được lắp cố định trên trục chủ động nhờ mối ghép then.
Khi trục chủ động 2 được trục khuỷu dẫn động thông qua bánh răng dẫn động.
Bánh răng chủ động 1 quay nên bánh răng bị động 4 quay theo. Dầu nhờn từ đường
dầu áp suất thấp được hai bánh răng guồng sang tạo nên áp suất cao cho dòng dầu.
Trên mặt đầu của bơm có rãnh triệt áp để tránh chèn dầu khi các bánh răng ăn khớp
với nhau.
Áp suất dầu đi bôi trơn phải đảm bảo tính ổn định. Do đó, trong bơm dầu có
thêm van an toàn. Nếu áp suất trên đường dầu vượt quá giới hạn cho phép, van an toàn
sẽ được mở ra nhờ áp suất dầu. Dầu sẽ chảy một phần về đường dầu áp suất thấp.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 19
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
4.2.3. Lọc dầu.
Bộ lọc dầu sử dụng trên động cơ MAZDA WL TURBO thuộc loại lọc bằng
giấy, được lắp ở đáy thân của bộ làm mát dầu, làm nhiệm vụ lọc thô và lọc tinh với
nguyên lý làm việc như sau:
4
3

1- Bản đáy; 2 - Vách ngăn; 3- Ống dẫn dầu.
Thông thường, người ta làm mát dầu nhờn bằng hai cách: làm mát bằng nước
và làm mát bằng không khí. Động cơ khảo sát làm mát bằng nước. Nước làm mát
được dẫn vào khoang chứa, còn dầu nhờn đi bên trong các ống dẫn dầu và lưu động
ngược chiều với dòng nước để tăng tác dụng truyền nhiệt.
4.2.5. Thông gió hộp trục khuỷu.
Có hai phương án thông gió hộp trục khuỷu: thông gió hở và thông gió kín.
Động cơ MAZDA WL TURBO sử dụng phương án thông gió hở. Đây là kiểu thông
gió tự nhiên, để không khí trong hộp trục khuỷu thoát ra ngoài theo ống thông gió.
Khí trong hộp trục khuỷu lưu động được nhờ có pittông chuyển động hoặc xe ôtô
chuyển động tạo vùng áp suất thấp ở miệng ống hút. Do đó không khí trong hộp
trục khuỷu thoát ra ngoài.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 21
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
1
2
3
4
6
7
8
5
Hình 4.10. Kiểu thông gió hở.
1- Bầu lọc gió; 2- Nắp xilanh; 3- Lọc khí thông gió; 4-Ống gió vào;
5- Thanh truyền; 6- Ống ra; 7- Lọc ngăn dầu; 8- Pittông.
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 22
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
5.TÍNH TOÁN NHIỆT, ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC CỦA
ĐỘNG CƠ.
5.1. TÍNH TOÁN NHIỆT ĐỘNG CƠ.








∆+
m
a
r
t
k
a
k
k
p
p
p
p
TT
T
1
21

λλλε
(5-1)
η
v
=

v
= 0.933
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 23
TÊN THÔNG SỐ KÝ HIỆU THỨ NGUYÊN GIÁ TRỊ
Áp suất khí nạp
P
k
MN /
2
m
0.118
Nhiệt độ khí nạp
T
k
K
0
310
Hệ số dư lượng không khí
α
1.22
Ap suất cuối kỳ nạp
P
a
MN /
2
m
0.1152
Ap suất khí sót
P
r

λ
2
0.98
Hệ số hiệu đính tỷ nhiệt
λû
t
1.14
Hệ số điền đầy đồ thị
ϕ
â
0.99
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo
3.Hệ số khí sót.
γ
r
=
( )
vrk
kr
Tp
Tp
ηε
λ
1

2

(5-2)
γ
r




+∆+

1

1
[
o
K] (5-3)
T
a
=
0248,01
132,0
1135,0
.800.0248,0.14,120310
48,1
148,1
+






++

[

+=
(5-5)

TmC
v
.10.
36,184
38,427
2
1634,1
867,19"
5−






+++=
αα

TmC
v
.10.
22.1
36,184
38,427
2
1
22,1

+
+
=
γ
γ
(5-6)
SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 24
Đồ án tốt nghiệp Khảo sát hệ thống bôi trơn trên động cơ Mazda WL Turbo

2.21
22,1
634,1
867,19
''
=+=
v
a

005784,010).
22,1
36,184
38,427(
5''
=+=

v
b

0248,01
2.21.0248,0806,19

=
+
+
=

r
vrv
v
bb
b
γ
γ

00423,0' =
v
b

TCm
v
.
2
0042214,0
83,19' +=
4.Chỉ số nén đa biến trung bình.
Tính gần đúng bằng phương trình nén đa biến:

( )
1
2
'

13647,1
1
++
+=

n

3648,1
1
=n
Vậy chọn n
1
=1,3648
5.Nhiệt độ cuối quá trình nén (T
c
).

( )
1
1
.

=
n
ac
TT
ε
[
o
K] (5-8)

SVTH: Nguyễn Văn Tâm - Lớp 02C4 Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status