Khảo sát hệ thống bôi trơn của động cơ KAMAZ - 740 - Pdf 33

Đồ án tốt nghiệp

Khảo sát hệ thống bôi trơn của động cơ KAMAZ - 740

1. MỤC ĐÍCH - Ý GHĨA CỦA ĐỀ TÀI:
1.1: Ý NGHĨA KINH TẾ:
Ngày nay, động cơ đốt trong đã phát triển rộng khắp trên mọi lĩnh vực: Giao
thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, hàng không ...), nông nghiệp, công
nghiệp, xây dựng, quốc phòng...
Ngoài việc được sử dụng song hành với các loại động cơ nhiệt khác trong một
số lĩnh vực, cho đến nay động cơ đốt trong là động lực duy nhất được sử dụng. Tổng
công suất do động cơ đốt trong tạo ra chiếm khoảng 90% công suất thiết bị động lực
do mọi nguồn năng lượng tạo ra (bao gồm: Nhiệt năng, thuỷ năng, năng lượng nguyên
tử, năng lượng mặt trời...). Trong đó, động cơ đốt trong loại piston có hiệu suất cao
nhất trong các loại động cơ đốt trong, chiếm số lượng lớn nhất và được sử dụng rộng
rãi nhất. Vì thế, thuật ngữ “động cơ đốt trong” còn có ý dùng ngắn ngọn để chỉ động
cơ đốt trong loại piston, ngoài ý chỉ tổng quát về động cơ đốt trong. Để thuận tiện cho
việc nghiên cứu, người ta phân ra trong động cơ đốt trong làm nhiều hệ thống như: Hệ
thống bôi trơn, hệ thống làm mát, hệ thống nhiên liệu... mỗi hệ thống đều có tầm quan
trọng nhất định. Trong đó, hệ thống bôi trơn là một trong những hệ thống chính của
động cơ đốt trong.
1.2: Ý NGHĨA VỀ KỸ THUẬT:
Trong quá trình học tập các môn học chuyên ngành về động cơ đốt trong, đồ án
tốt nghiệp với đề tài khảo sát, mà cụ thể là khảo sát một hệ thống bất kỳ của động cơ
đốt trong giúp cho sinh viên biết cách tìm hiểu một trong các hệ thống đó, trên cơ sở
khảo sát tương tự sẽ nắm bắt sâu hơn các hệ thống khác của động cơ đốt trong Ngoài
ra, việc khảo sát này còn giúp cho sinh viên có thêm kinh nghiệm, biết hướng để đi sâu
tìm hiểu một hệ thống bất kỳ trong động cơ đốt trong và thêm nhiều kinh nghiệm sau
khi ra trường. Do vậy, đề tài khảo sát hệ thống bôi trơn là một trong những đề tài đã
nói trên.
2. ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐ G BÔI TRƠ ĐỘ G CƠ ĐỐT TRO G.

tiếp tiếp xúc với nhau.
Ma sát nửa khô, nửa ướt.
Xảy ra khi màng dầu nhờn ngăn cách bề mặt ma sát bị phá hoại. Mặt ma sát tiếp
xúc cục bộ ở những nơi màng dầu nhờn bị phá hoại.
Ma sát tới hạn.
Là trạng thái ma sát trung gian giữa ma sát ướt và ma sát khô. Khi xảy ra ma sát
tới hạn, trên bề mặt ma sát tồn tại một lớp dầu nhờn, nhưng lớp dầu này rất mỏng.
Màng dầu này chịu tác dụng của lực phân tử của bề mặt kim loại nên bám chặt trên bề
mặt kim loại và mất đi khả năng di động. Vì vậy, trong trường hợp này, lực ma sát
quyết định bởi quá trình sản sinh do kết quả của lực tương tác giữa bề mặt ma sát với
màng dầu nhờn bám lên nó.
Hệ số ma sát.

SVTH: Lê Việt Hùng - Lớp: 24C4

Trang 3


Đồ án tốt nghiệp
Khảo sát hệ thống bôi trơn của động cơ KAMAZ - 740
Tuỳ thuộc vào vị trí và điều kiện làm việc cụ thể của ổ trục mà ta chọn vật liệu
chế tạo ổ trục ứng với hệ số ma sát, hoặc ngược lại cho hợp lý. Hệ số ma sát của các
loại vật liệu ổ trục trong điều kiện ma sát khô và ma sát ướt bảng 2.1:
Bảng 2.1. Hệ số ma sát của một số loại vật liệu.
Hệ số ma sát

Vật liệu ổ trục

Ma sát khô


0.05÷0.1

Thép với nhôm

0.26

0.05÷0.1

2.1.2. Làm mát ổ trục.
Sau một thời gian làm việc, công sinh ra từ quá trình cháy, do tổn thất ma sát sẽ
chuyển thành nhiệt năng. Chính nhiệt năng này làm cho nhiệt độ của ổ trục tăng lên rất
cao. N ếu không có dầu nhờn, các bề mặt ma sát nóng dần lên quá nhiệt độ giới hạn
cho phép, sẽ làm nóng chảy các hợp kim chống mài mòn, bong tróc, cong vênh chi
tiết....Dầu nhờn trong trường hợp này đóng vai trò làm mát ổ trục, tải nhiệt do ma sát
sinh ra khỏi ổ trục, đảm bảo nhiệt độ làm việc bình thường của ổ trục. So với nước, tuy
rằng dầu nhờn có nhiệt hoá hơi khoảng 40÷70 Kcal/kg. Trong khi đó nhiệt độ hoá hơi
của nước là 590 Kcal/kg, khả năng dẫn nhiệt của dầu nhờn cũng rất nhỏ: 0,0005
cal/0C.g.s, của nước là 0,0015 cal/0C.g.s. N ghĩa là khả năng thu thoát nhiệt của dầu
nhờn rất thấp so với nước. Thế nhưng, nước không thể thay thế được chức năng của
dầu nhờn, do còn phụ thuộc vào một số đặc tính lý hoá khác. Vì lý do đó, để dầu nhờn
phát huy được tác dụng làm mát các mặt ma sát. Đòi hỏi bơm dầu nhờn của hệ thống
bôi trơn phải cung cấp cho các bề mặt ma sát một lượng dầu đủ lớn.
2.1.3. T y rửa bề mặt ma sát.
Khi hai chi tiết kim loại ma sát với nhau, các mạt kim loại sẽ sinh ra trên các bề
mặt ma sát, làm tăng mài mòn. N hưng nhờ có lưu lượng dầu đi qua bề mặt ma sát đó,
các mạt kim loại và cặn bNn ở trên bề mặt đựơc dầu mang đi, làm cho bề mặt sạch,
giảm lượng mài mòn.
SVTH: Lê Việt Hùng - Lớp: 24C4

Trang 4

ngăn bên trên ổ trục thường có các gân hứng dầu khi dầu tung lên.
SVTH: Lê Việt Hùng - Lớp: 24C4

Trang 5


Đồ án tốt nghiệp
Ưu, nhược điểm:

Khảo sát hệ thống bôi trơn của động cơ KAMAZ - 740

- Ưu điểm: Kết cấu của hệ thống bôi trơn rất đơn giản, dễ bố trí.
- N hược diểm: Phương án bôi trơn này rất lạc hậu, không đảm bảo lưu lượng
dầu bôi trơn của ổ trục, tuổi thọ dầu giảm nhanh, cường độ dầu bôi trơn không ổn định
nên ít dùng.
Phạm vi sử dụng:
Hiện nay, phương án này chỉ còn tồn tại trong những động cơ kiểu cũ, công suất
nhỏ và tốc độ thấp: Thường dùng trong động cơ một xilanh kiểu xilanh nằm ngang có
kết cấu đơn giản như T62, W1105...hoặc một trong vài loại động cơ một xilanh, kiểu
đứng kết hợp bôi trơn vung té dầu với bôi trơn bằng cách nhỏ dầu tự động như động
cơ Becna, Slavia kiểu cũ...
2.2.1.2. Phương án bôi trơn cưỡng bức:
Trong các động cơ đốt trong hiện nay, gần như tất cả đều dùng phương án bôi
trơn cưỡng bức, dầu nhờn trong hệ thống bôi trơn từ nơi chứa dầu, được bơm dầu đNy
đến các bề mặt ma sát dưới một áp suất nhất định cần thiết, gần như đảm bảo tốt tất cả
các yêu cầu về bôi trơn, làm mát và tNy rửa các bề mặt ma sát ổ trục của hệ thống bôi
trơn.
Hệ thống bôi trơn cưỡng bức của động cơ nói chung bao gồm các thiết bị cơ
bản sau: Thùng chứa dầu hoặc cácte, bơm dầu, bầu lọc thô, bầu lọc tinh, két làm mát
dầu nhờn, các đường ống dẫn dầu, đồng hồ báo áp suất và đồng hồ báo nhiệt độ của

C sẽ mở để dầu nhờn đi qua két làm mát dầu nhờn 11. Sau một thời gian làm việc bầu
lọc thô có thể bị tắt do quá tải, van an toàn D của bầu lọc thô được dầu nhờn đNy mở
ra, dầu lúc này không thể qua bầu lọc thô mà trực tiếp đi vào đường dầu chính 6. Để
đảm bảo áp suất dầu bôi trơn có trị số không đổi trên cả hệ thống, trên hệ thống bôi
trơn có lắp van an toàn a.
N goài việc bôi trơn các bộ phận trên, để bôi trơn các bề mặt làm việc của
xilanh, piston...người ta kết hợp tận dụng dầu vung ra khỏi ổ đầu to thanh truyền trong
quá trình làm việc ở một số ít động cơ, trên đầu to thanh truyền khoan một lỗ nhỏ để
phun dầu về phía trục cam tăng chất lượng bôi trơn cho trục cam và xilanh.
Ưu- nhược điểm:
Ưu điểm: Cung cấp khá đầy đủ dầu bôi trơn cả về số lượng và chất lượng, độ
tin cậy làm việc của hệ thống bôi trơn tương đối cao.
N hược điểm: Do dùng cácte ướt (chứa dầu trong cácte ) nên khi động cơ làm việc ở độ
nghiêng lớn, dầu nhờn dồn về một phía khiến phao hút dầu bị hẫng. Vì vậy lưu lượng
dầu cung cấp sẽ không đảm bảo đúng yêu cầu.

SVTH: Lê Việt Hùng - Lớp: 24C4

Trang 7


Đồ án tốt nghiệp
+ Sơ đồ:

Khảo sát hệ thống bôi trơn của động cơ KAMAZ - 740

Hình 2.2. Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn cácte ướt.
1- Phao hút dầu; 2- Bơm dầu nhờn; 3- Lọc thô; 4- Trục khuỷu; 5- Đường dầu lên chốt
khuỷu; 6- Đường dầu chính; 7- Ổ trục cam; 8- Đường dầu lên chốt piston; 9- lỗ phun
dầu; 10- Bầu lọc tinh; 11- Két làm mát dầu; 12- Thước thăm dầu; 13- Đường dẫn dầu.

suất; T- Đồng hồ nhiệt độ dầu nhờn.
Ưu - nhược điểm:
Ưu điểm: Cácte chỉ hứng và chứa dầu tạm thời, còn thùng dầu mới là nơi chứa
dầu để đi bôi trơn nên động cơ có thể làm việc ở độ nghiên lớn mà không sợ thiếu dầu,
dầu được cung cấp đầy đủ và liên tục.
N hược điểm: Kết cấu phức tạp hơn, giá thành tăng lên do phải thêm đến 2 bơm
dầu hút dầu cácte qua thùng, thêm đường dầu và bố trí thùng dầu sao cho hợp lý.Hệ
thống bôi trơn cưỡng bức cácte khô thường dùng trên các loại động cơ điêsel dùng trên
máy ủi đất, xe tăng, máy kéo, tàu thuỷ...

SVTH: Lê Việt Hùng - Lớp: 24C4

Trang 9


Đồ án tốt nghiệp

Khảo sát hệ thống bôi trơn của động cơ KAMAZ - 740

Hình 2.4. Sơ đồ bố trí bơm tay hoặc bơm điện trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức.
1-Phao hút dầu; 2- Bơm chuyển dầu nhờn; 3- Bầu lọc thô; 11- Két làm mát dầu ; 14Đường dẫn dầu; 15- Van dầu; 16- Bơm tay hoặc bơm điện; a- Van an toàn của bơm; bVan an toàn của bầu lọc thô; T- Đồng hồ nhiệt độ dầu nhờn.
b. Phạm vi sử dụng:
Trong một số động cơ tĩnh tại và tàu thuỷ, trên hệ thống bôi trơn còn bố trí bơm
tay hoặc bơm điện để cung cấp dầu nhờn đến các mặt ma sát và điền đầy các đường
ống dẫn trước khi khởi động cơ.
N goài ra, để đảm bảo bôi trơn cho mặt làm việc của xilanh, hệ thống bôi trơn
của các loại động cơ này còn thường dùng van phân phối để cấp dầu nhờn vào một số
điểm chung quanh xi lanh, lỗ dầu thường khoan trên lót xilanh.
2.2.1.5. Pha dầu nhờn vào nhiên liệu.
Phương án bôi trơn này chỉ dùng để bôi trơn các chi tiết máy của động cơ xăng

nhiệm vụ đưa dầu nhờn đến bôi trơn các bề mặt ma sát. Lọc sạch các chất cặn bNn
trong dầu nhờn khi dầu nhờn tNy rửa các bề mặt ma sát này. N goài ra, dầu cần có tính
năng lý - hoá của chúng trong giới hạn cho phép, đảm bảo việc bôi trơn có hiệu quả.
Hệ thống bôi trơn sử dụng trên các loại động cơ đốt trong đều chỉ sử dụng dầu nhờn để
làm tiêu hao công suất do ma sát gây ra tại ổ trục. Đưa nhiệt lượng do ma sát sinh ra ra
ngoài ổ trục, toả vào môi trường xung quanh, nhờ đó làm giảm được lượng mài mòn
của các chi tiết máy, bảo vệ các chi tiết máy trong động cơ đốt trong không bị gỉ.
2.3. KẾT CẤU CÁC CHI TIẾT CỤM CHI TIẾT CHÍN H CỦA HỆ THỐN G BÔI TRƠN .

2.3.2. Bơm dầu nhờn:
Trên động cơ đốt trong, bơm dầu nhờn đều là các loại bơm thể tích chuyển dầu
bằng áp suất thuỷ tĩnh bơm piston, bơm phiến trượt, bơm bánh răng và bơm trục vít.
Mỗi loại bơm đều có đặc điểm kết cấu riêng, do đó ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng
cũng khác nhau.
Trên động cơ ôtô, đa số sử dụng bơm bánh răng, bởi kết cấu nhỏ gọn, dễ bố trí
trên động cơ, áp suất bơm dầu đảm bảo cung cấp dầu liên tục, đặc biệt là độ tin cậy
cao, tuổi thọ dài. Ở đây ta khảo sát một số loại bơm điển hình dùng trên động cơ đốt
trong.
Bơm bánh răng:
Bơm bánh răng được ứng dụng trong các máy thuỷ lực, hệ thống điều khiển tự
động, trong công nghệ người máy, trong bôi trơn các bộ phận chuyển động của máy.
Do không có van hút và đNy nên bơm bánh răng có thể quay với vận tốc lớn nên nó
thường truyền động trực tiếp từ động cơ. Vì khi làm việc bơm bánh răng luôn tiếp xúc
với dầu nhờn, dầu thuỷ lực nên tuổi thọ của nó cao. Các bề mặt làm việc của bơm phải
được chế tạo với độ chính xác cao thì mới tạo được áp lực lớn và không tổn thất nhiều

SVTH: Lê Việt Hùng - Lớp: 24C4

Trang 11


còn có vít điều chỉnh 12 để điều chỉnh áp suất dầu bôi trơn khi cần thiết.
Đặc điểm kết cấu: Khi bơm bánh răng làm việc, lưu lượng và hiệu suất bơm
phụ thuộc chủ yếu vào khe hở hướng kính giữa đỉnh răng với mặt lỗ khoang lắp bánh
răng cùng khe hở dọc trục giữa mặt đầu bánh răng và mặt đầu nắp bơm dầu. Thông
thường các khe hở này không vượt quá 0.1mm.
2.3.3. Két làm mát dầu nhờn:
N hư ta đã khảo sát, trong khi động cơ làm việc, nhiệt độ của dầu nhờn sẽ tăng
dần lên không ngừng. N guyên nhân chính làm tăng nhiệt độ dầu nhờn là :
Do nhiệm vụ làm mát ổ trục, các bề mặt ma sát, dầu nhờn phải tải nhiệt do ma
sát sinh ra đi ra ngoài.
Dầu nhờn phải trực tiếp tiếp xúc với các chi tiết máy có nhiệt độ cao, nhất là
trong khi phun dầu để làm mát đỉnh piston hay làm mát piston-xilanh.
Để đảm bảo độ nhớt dầu nhờn, đảm bảo khả năng bôi trơn và các đặc tính lý
hoá khác, cần phải làm mát dầu nhờn để đảm bảo cho nhiệt độ dầu được ổn định.
Thông thường người ta làm mát dầu nhờn.
Két làm mát dầu nhờn được đặt trong áo nước của động cơ. Làm mát dầu nhờn
bằng nước dựa trên nguyên lý trao đổi nhiệt bằng cách truyền nhiệt. N guyên lý làm
việc của két làm mát dầu nhờn bằng nước: N ước làm mát được dẫn vào hai khoang
chứa ở hai đầu ống dẫn 5, còn dầu nhờn đi bao ngoài các ống dẫn nước và lưu động
ngược chiều với dòng nước để tăng tác dụng trao đổi nhiệt.
Đặc điểm sử dụng: Loại két làm mát này được dùng rất nhiều trên động cơ tàu
thuỷ và tĩnh tại. Do nguồn nước làm mát thuận tiện, các ống dẫn nước đều làm bằng
đồng hoặc nhôm, vỏ két đúc bằng gang xám.
Ưu nhược điểm:
Ưu điểm: Hiệu quả làm mát cao nên trạng thái nhiệt của dầu thấp, giảm được tiếng ồn
do không phải dùng quạt ,giảm được tổn hao công suất động cơ.
N hược điểm: Kết cấu phức tạp, dùng vật liệu quý như đồng, thiết...để tản nhiệt
tốt, dễ rò gỉ nước làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng dầu nhờn, phải súc rửa két nước
để loại cặn bNn hoặc nước cứng đóng cặn làm giảm khả năng truyền nhiệt, hiệu quả
không cao khi sử dụng ở vùng thiếu nước, không thích hợp khi dùng ở vùng khí hậu



Đồ án tốt nghiệp
Khảo sát hệ thống bôi trơn của động cơ KAMAZ - 740
trí một nắp máy riêng. Hộp trục khuỷu có thể tháo tách rời ra được, phần dưới của hộp
(cacte) là loại hộp dập có công dụng chứa dầu bôi trơn. Ở phần nghiêng của thân máy
người ta bố trí trục cam ở trên năm gối đỡ trượt. Trục khuỷu được đặt ở phần dưới của
thân máy. Trục khuỷu có năm cổ trục và bốn chốt khuỷu. Mỗi một chốt khuỷu được
lắp hai thanh truyền. Bạc của gối đỡ trục khuỷu và đầu to thanh truyền được chế tạo
bằng hợp kim đồng chì, kết cấu có hai phần : phần gộp bạc và phần hợp kim chịu mòn.
Hệ thống làm mát động cơ cưỡng bức một vòng kín, hệ thống được tính toán để
thường xuyên sử dụng chất làm mát có nhiệt độ chống đóng băng thấp.

Hình 3.1. Động cơ và hộp số KAMAZ - 740
1- Khớp thủy lực dẫn động quạt, 2-Máy phát điện, 3- ắp xy lanh, 4-Máy khởi động, 5Đường thải, 6-Bơm nước, 7-Ống dầu bôi trơn, 8- Bơm lọc nhiên liệu, 9-Van hằng
nhiệt, 10-Bầu lọc ly tâm, 11-Quạt gió
Động cơ KAMAZ -740 được sản xuất bởi “Liên hiệp sản xuất ôtô tải loại lớn
KAMAZ “, trực thuộc “ Bộ công nghiệp ôtô “ Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Xô Viết (nay là Liên Bang N ga).
Trong hệ thống làm mát người ta bố trí hai bộ van hằng nhiệt để rút ngắn thời
gian chạy nong máy. Hệ thống bôi trơn động cơ theo kiểu bôi trơn cưỡng bức, dầu bôi
trơn trong hệ thống lưu động và tuần hoàn được là nhờ bơm dầu, kiểu bơm bánh răng
ăn khớp ngoài.

SVTH: Lê Việt Hùng - Lớp: 24C4

Trang 15


Đồ án tốt nghiệp


14

13

12

Hình 3.2. Mặt cắt dọc động cơ KAMAZ - 740.
1-Máy phát điện ; 2-Bơm nhiên liệu thấp áp ; 3-Bơm tay; 4-Bơm cao áp ;5-Khớp tự
động điều chỉnh góc phun sớm ; 6-Bán khớp dẫn động bơm cao áp ; 7-Đường ống nạp
; 8-Bầu lọc tinh nhiên liệu ; 9-Cảm biến đồng hồ chỉ số vòng quay ; 10-Bánh đà ; 11Cacte bánh đà ; 12-Bulông xả dầu ; 13-Cacte; 14- ắp gối đỡ trục ; 15-Bơm dầu ; 16Trục chủ động của phần dẫn động khớp thuỷ lực ; 17-Puli dẫn động máy phát ; 18Quạt gió.
N hững giải pháp kết cấu trên cũng như việc sử dụng khớp thuỷ lực tự động dẫn
động quạt gió và hai bộ van hằng nhiệt trong hệ thống làm mát, chu trình lọc dầu tuần
hoàn liên tục, không khí vào đường nạp được lọc sạch một cách có hiệu quả, quá trình
lọc tinh nhiên liệu, lọc dầu bôi trơn bằng phương pháp lọc ly tâm nhằm đảm bảo cho
các chi tiết và cụm máy có khả năng chống mài mòn, giảm hư hỏng cao và do đó giảm
được nhiều khối lượng công việc trong bảo dưỡng và sửa chữa.

SVTH: Lê Việt Hùng - Lớp: 24C4

Trang 16


Đồ án tốt nghiệp

Khảo sát hệ thống bôi trơn của động cơ KAMAZ - 740

Hình 3.3: Mặt cắt ngang động cơ KAMAZ - 740
1-Bầu lọc, 2-Miệng đổ dầu, 3-Thước thắm dầu, 4-Bầu lọc ly tâm, 5-Hộp van hằng
nhiệt, 6-Bulông vòng trước, 7-Máy nén khí


Thứ tự làm việc của xylanh

:

1-5-4-2-6-3-7-8.

Chiều quay của trục khuỷu

:

N gược chiều kim đồng hồ.

(nhìn từ phía bánh đà)
Bảng 3.1.Các thông số kỹ thuật của động cơ KAMAZ - 740.
STT
1

Tên thông số
Công suất cực đại



Giá trị

Đơn vị

N emax

154 (210)


SVTH: Lê Việt Hùng - Lớp: 24C4

Trang 17


Đồ án tốt nghiệp
4

Khảo sát hệ thống bôi trơn của động cơ KAMAZ - 740

Số vòng quay ứng

nM

với Memax
5

Số vòng quay không

1500÷

Vòng/phút

1800
nmin

≤600

Vòng/phút

9

Thể tích làm việc

Vh

10.85

lít

10

Suất tiêu hao nhiên

ge
gemin

224(165)

g/(KG.h)(g/Hp.h)

gemax

238(175)

g/(KG.h)(g/Hp.h)

α1

10


Góc mở sớm xupap

ĐCD
α3

60

Độ

Trướ

thải

c
ĐCD

14

Góc đóng muộn

α4

10

Độ

Sau

xupap thải

-Với động cơ mới

SVTH: Lê Việt Hùng - Lớp: 24C4

18639÷19129

Kpa

Trang 18


Đồ án tốt nghiệp

Khảo sát hệ thống bôi trơn của động cơ KAMAZ - 740

-Với động cơ cũ

17658÷18148

KPa

Hình 3.4. Thứ tự làm việc của các xylanhvà đặc tính ngoài của động cơ KAMAZ - 740.
3.1.2. guyên lý làm việc của động cơ kamaz - 740
Kỳ nạp: Đầu kỳ nạp, pittông còn nằm ở điểm chết trên (ĐCT), Lúc đó trong thể
tích của buồng cháy chứa đầy khí sót do chu trình trước để lại ,có áp suất cao hơn áp
suất khí trời. Khi trục khuỷu quay thanh truyền làm cho pittông dịch chuyển từ điểm
chết trên xuống (ĐCD). Đồng thời cơ cấu phối khí mở đường thông qua xupap nạp,
nối không gian bên trên pittông với đường ống nạp.
Cùng với mức tăng tốc của pittông, áp suất khí sót trong xy lanh cũng trở nên
nhỏ dần so với áp suất không khí trên đường nạp (chênh lệch áp suất giữa đường nạp

được tỏa ra khiến áp suất và nhiệt độ môi chất trong xy lanh tăng mạnh (cụ thể áp suất
đạt khoảng 6÷8 Mpa(60 ÷ 80 KG/cm2))và nhiệt độ đạt đến 1800÷20000C. Dưới tác
dụng đNy của lực do áp suất môi chất tạo ra pittông tiếp tục đNy xuống thực hiện quá
trình giãn nở của môi chất trong xy lanh. Trong quá trình chaý giản nở môi chất đNy
pittông đi xuống sinh công. Khi pittông xuống từ điểm chết dưới (ĐCD) thì quá trình
cháy giãn nở kết thúc.
Kỳ xả: Thực hiện quá trình xả sạch khí thải ra khỏi xy lanh. Pittông chuyển
động từ ĐCD lên điểm chết trên khi đó xupáp thải đã mở. Khí cháy trong xy lanh được
đNy ra ngoài qua xupáp thải. Do áp suất môi chất trong xy lanh ở cuối quá trình xả còn
khá cao từ 100÷120 Kpa (1,1÷1,2KG/cm2) và nhiệt độ đạt từ 600 ÷7000C, nên xupáp
xả bắt đầu mở ở cuối kỳ cháy và giãn nở, khi pittông còn cách ĐCD 600 góc quay trục
khuỷu, nhờ đó giảm được lực cản đối với chuyển động của pittông trong kỳ xả và cải
thiện việc quét sạch khí thải ra khỏi xy lanh động cơ.
Kỳ xả kết thúc, tiếp theo chuyển động của pittông sẽ lặp lại theo trình tự của chu
trình công tác giới thiệu trên.
3.2. CÁC CƠ CẤU VÀ HỆ THỐN G CỦA ĐỘN G CƠ KAMAZ - 740
3.2.1. Thân máy:
Thân máy là chi tiết lớn nhất của động cơ. Khối lượng của nó chiếm khoảng
25% khối lượng toàn bộ của động cơ.
Thân máy bao gồm:Thân xy lanh và hộp trục khủyu. Thân máy của động cơ
KAMAZ - 740 là loại thân máy chịu lực. Xy lanh được chế tạo riêng dưới dạng ống lót
rồi lắp vào vỏ thân.
Ở động cơ KAMAZ – 740, thân xy lanh và trục khủyu được làm thành một khối
nguyên và trục khuỷu được lắp đặt theo kiểu treo, nên không có đế máy.
Kết cấu thân máy: Loại thân máy theo kiểu thân xy lanh, hộ trục khuỷu đựơc
đúc bằng gang xám và được gia cố bằng các gân tang độ bền, độ cứng vững, khối
lượng của thân máy, dễ dàng bao kín và ít bề mặt lắp ghép. Đối với thân máy loại này
thì vỏ xy lanh là phần chịu lực (áo xy lanh chịu lực).
SVTH: Lê Việt Hùng - Lớp: 24C4


Trang 21


Đồ án tốt nghiệp
Khảo sát hệ thống bôi trơn của động cơ KAMAZ - 740
Đường nối giữa các đường dẫn và đường nước làm mát kể cả viền ngoài nắp
máy được bịt kín nhờ đệm bằng cao su tổng hợp.
Đường xả và đường nạp được bố trí đối diện nhau trong nắp máy. Đường nạp
được chế tạo nghiêng tiếp tuyến để tạo ra xoáy lốc không khí nạp vào trong xy lanh.
Trên mỗi nắp máy bố trí hai xupáp (1 xupáp nạp và 1 xupáp thải), một vòi phun, hai cò
mổ, ống dẫn hướng xupáp được chế tạo bằng kim loại ceramic và được lắp vào nắp
máy theo kiểu có độ dôi.
Mỗi một nắp máy được bắt chặt vào thân máy nhờ 4 gugiông.
3.2.1.2. Xy lanh
Thân xy lanh được đúc liền với hộp trục khủyu, được làm bằng gang xám.
Ống lót xy lanh loại ướt có ưu điểm là làm mát nhóm pittông - xy lanh tốt, đơn
giản trong chế tạo và sửa chữa thay thế, song nó lại có khuyết điểm là độ cứng vững
kém, khó bao kín.
Đường nước làm mát đi qua giữa ống lót xy lanh và thân xy lanh và được bịt kín
nhờ các vòng cao su có tiết diện tròn. Mặt trong của vòng cao su được lắp vào gờ rãnh
tiết diện ống lót xy lanh, còn mặt lưng của vòng cao su lắp vào các rảnh tiện trong của
thân xy lanh, mỗi xy lanh có hai vòng cao su.
Mặt trong của xy lanh được đánh bóng theo phương pháp mài khôn. Khi đánh
bong, đầu mài khôn đi lên, đi xuống theo đường xoắn nhờ vậy tạo ra được các hình
ảnh mắt lưới trên bề mặt trong của ống lót. Khi động cơ làm việc dầu được giữ lại ở
các rãnh này, nhờ đó làm tốt hơn tính chống mài mòn của pittông - xy lanh .
Các te có nhiệm vụ chứa dầu bôi trơn và lắng đọng bụi bNn tạp chất che chắn và bao
kín phần dưới của hộp trục khuỷu và bơm dầu bôi trơn.
Trên cacte có một vách ngăn ở giữa, nhằm hạn chế bụi bNn, từ ngăn chứa qua
ngăn bên cạnh. Khi động cơ nằm nghiêng nó còn có tác dụng đỡ ống hút của bơm dầu.

- Thuận lợi trong điều chỉnh và sửa chữa;
3.2.2.3. Kết cấu của cơ cấu phân phối khí
Động cơ KAMAZ - 740 sử dụng cơ cấu phân phối khí bằng xupap được bố trí
theo kiểu xupap treo.
Ưu điểm:
SVTH: Lê Việt Hùng - Lớp: 24C4

Trang 23


Đồ án tốt nghiệp
Khảo sát hệ thống bôi trơn của động cơ KAMAZ - 740
Buồng cháy gọn, diện tích truyền nhiệt nhỏ, do đó giảm được tổn thất nhiệt, tăng
được tỷ số nén : đường nạp, đường thải thông thoáng, giảm sức cản khí động, tăng tiết
diện lưu thông của dòng khí, tăng hệ số nạp.
N hược điểm:
Dẫn động xupáp phức tạp, tăng chiều cao thân máy, nắp xy lanh phức tạp, khó đúc .
N gười ta bố trí hai xupap cho một xylanh: một xupap nạp và một xupap thải.
Các xupap được bố trí thành một dãy, xupap nạp và xupap thải đặt xen kẻ nhau.
Các xupap được bố trí nghiêng một góc so với đường tâm xylanh. Các xupap
được dẫn động từ trục cam được đặt ở giữa hai hàng xylanh.
Trục cam được bố trí trên thân máy và được dẫn động từ trục khuỷu thông qua
ba bánh răng, loại răng thẳng. Bánh răng dẫn động trục cam được lắp ở đầu trục
khuỷu.

Hình 3.7. Cơ cấu phân phối khí
1-Trục cam; 2-Con đội; 3-Bệ lắp con đội; 4-Đũa đ y; 5-Vít điều chỉnh; 6-Đòn b y; 7Đai ốc hãm; 8-Cơ cấu xoay xupap; 9-Đĩa lò xo; 10,11-Lò xo; 12-Đĩa chặn; 13-Móng
hãm; 14,15-Xupap; 16-Mặt chặn dịch chuyển dọc trục; 17-Bánh răng dẫn động.
3.2.2.4. Các chi tiết chính trong cơ cấu phân phối khí.
3.2.2.5. Xupap:

đến độ bền, trọng lượng và tình trạng lưu động của dòng khí qua họng đế xu páp nữa.
Kết cấu của nấm xu páp là loại nấm bằng, có ưu điểm dễ chế tạo và có thể dùng
cho cả xu páp nạp và xu páp thải. Đường kính nấm xupap nạp dn=51,5 [mm] và của
xupap thải là dth=46,5 [mm].
Thân xupap:
Thân xupap có tiết diện tròn, dẫn hướng tốt, tản nhiệt tốt và chịu được lực
nghiêng khi xupap đóng mở.Thân xupap được dẫn hướng trong ống dẫn hướng đóng
trong nắp máy.
Đường kính của thân xupap dt=13[mm].
Đuôi xupap:
Phần đuôi xupap có dạng cổ lọ để lắp đĩa lò xo với xupap bằng móng hãm hình
côn.Rãnh hãm trên đuôi xupap là rãnh hình côn. Để tăng tuổi thọ xu páp và đảm bảo
cho xu páp làm việc tốt (đóng kín không lọt khí), người ta thiết kế cơ cấu để xoay
SVTH: Lê Việt Hùng - Lớp: 24C4

Trang 25


Đồ án tốt nghiệp
Khảo sát hệ thống bôi trơn của động cơ KAMAZ - 740
xupap quanh đường tâm của nó. Xu páp vừa chuyển động lên xuống vừa xoay quanh
tâm tốc độ quay nhỏ, khoảng vài chục lần đóng mở xu páp mới xoay được một vòng.
Cơ cấu xoay xupap là ống lót hình côn. Ở kết cấu này, móng hãm xupáp không
lắp trực tiếp với đĩa lò xo mà lắp trực tiếp với ống lót hình côn. Ống lót này lắp trên lỗ
hình côn cuả đĩa lò xo bằng vành phía trên của ống lót. Vì vậy mômen masat trên mặt
tiếp xúc này rất nhỏ. Trong quá trình dao động của cơ cấu, mômen ma sát có lúc giảm
xuống bằng không, do đó tạo điều kiện cho xu páp xoay quanh trục của nó.
Đế xupap:
Để giảm hao mòn cho thân máy và nắp xy lanh khi chịu lực va đập của xu páp,
người ta dùng đế xu páp ép vào họng đường thải và đường nạp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status