Tổng quan về bệnh vàng da - ĐH Y hà nội - Pdf 22

Hội chứng vàng da
TS Trịnh Thị Ngọc
Mục tiêu học tập
Sau khi học xong bài này, ngời học phải có khả năng:
1. Trình bày đợc các nguyên nhân gây vàng da
2. Trình bày đợc cách tiếp cận để chẩn đoán một trờng hợp bệnh nhân vàng da
Nội dung
1. Đại c ơng
- Vàng da là một hội chứng rất hay gặp trong thực tiễn lâm sàng.
- Ngời ta chỉ dùng từ vàng da khi nồng độ bilirubin trong máu tăng cao > 17
àmol/l. Tuy nhiên trên thực tế ngời ta chỉ có thể phát hiện dấu hiệu vàng da
khi nồng độ bilirubin máu 25 àmol/l. Khi thăm khám phát hiện dấu hiệu
vàng da chủ yếu là củng mạc mắt vàng hay niêm mạc dới lỡi vàng.
- Ngời ta phân chia vàng da làm 3 loại: trớc gan, tại gan và sau gan (tắc mật).
Tuy nhiên cách phân chia này chỉ là tơng đối và có thể trùng lặp nhất là vàng
da tại gan và vàng da ứ mật.
2. N guyên nhân gây vàng da:
2.1. Vàng da trớc gan
- Đa số là do hiện tợng tan máu. Bilirubin tăng cao chủ yếu là bilirubin gián
tiếp, trong khi đó transaminase và phosphatase kiềm (PA) tăng nhẹ hay không
tăng. Bilirubin trong nớc tiểu thờng âm tính. Hiện tợng tăng bilirubin gián tiếp
có thể gặp ở bệnh nhân bị hội chứng Gilbert và Crigler Najjar.
- ở Việt Nam các nguyên nhân thờng gặp là:
+ Sốt rét
+ Tan máu do bẩm sinh hoặc ngộ độc
+ Nhiễm khuẩn huyết
2.2. Vàng da tại gan
Thờng liên quan đến bệnh lý của tế bào gan nên làm giảm và ngăn cản việc
vận chuyển bilirubin vào vòng tuần hoàn của cơ thể.
2.2.1. Nguyên nhân:
- Viêm gan virut A, B, C, D, E và một số virut gây viêm gan: HIV, herpes,

- GT ( glutamyltranpeptidase) tăng cao
3. Tiếp cận chẩn đoán
Hỏi kỹ tiền sử bệnh nhân, thăm khám lâm sàng cẩn thận, tiến hành các xét
nghiệm sinh hoá, huyết học hoặc/và các thăm dò: siêu âm, chụp cắt lớp vi tính
(CT), cộng hởng từ (MRI), chụp đờng mật, sinh thiết gan là các phơng pháp
rất quan trọng giúp cho chẩn đoán bệnh.
2
3.1. Tiền sử bệnh:
Đóng góp vai trò vô cùng quan trọng để cho ngời thầy thuốc hớng đến chẩn
đoán bệnh:
- Nghề nghiệp: có liên quan nhất định đến hội chứng vàng da.
+ Ngời tiếp xúc với hoá chất có thể dễ gây viêm gan nhiễm độc.
+ Ngời tiếp xúc với gia súc, súc vật có thể mắc các bệnh từ gia súc
truyền sang.
+ Nhân viên y tế, kỹ thuật viên có thể bị lây truyền các virut viêm gan
theo đờng máu.
- Tiền sử đi du lịch: Đến nơi thờng có dịch xảy ra do virut viêm gan, vùng có
sốt rét, sốt vàng (châu Phi).
- Thói quen sinh hoạt:
Ăn gỏi cá có thể mắc các bệnh sán lá gan
Tiêm chích ma tuý: viêm gan C, HIV
Uống rợu: viêm gan do rợu
- Tiền sử gia đình, chủng tộc: có thể phát hiện các nguy cơ bệnh tan máu
- Hỏi kỹ các thuốc bệnh nhân đang dùng
- Tiền sử: phẫu thuật, truyền máu hay xăm mình
3.2. Thăm khám.
3.2.1. Tuổi và giới:
- Vàng da ở ngời trung niên, nữ và béo có thể do sỏi
- Tuổi trẻ thờng do virut viêm gan A
- Virut viêm gan B, C thờng không liên quan đến tuổi

- Viêm gan do rợu: gan thờng có thoái hoá mỡ, gan to, tức
- Gan to và có tính chất đàn hồi: hay gặp ở bệnh nhân suy tim
- Viêm đờng mật: gan to, đau. Dấu hiệu Murphy (+)
- Túi mật căng to hay gặp trong u đầu tuỵ
3.2.5. Nớc tiểu và phân:
- Bilirubin trong nớc tiểu: thờng gặp bệnh nhân viêm gan virut và vàng da do
nhiễm độc.
- Tắc ống mật chủ urobilinogen nớc tiểu thờng âm tính
- Urobilinogen dơng tính và bilirubin âm tính ở nớc tiểu hay gặp ở bệnh nhân
tan máu.
- Phân nhạt màu: thờng do chít hẹp đờng mật. Xét nghiệm có máu vi thể trong
phân. Thờng hay gặp bệnh nhân ung th bóng Vater, ung th đờng tiêu hoá hay
xơ gan gây tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
3.3. Xét nghiệm
3.3.1. Xét nghiệm sinh hóa
- Bilirubin máu: xác định vàng da, mức độ vàng da và theo dõi.
4
- PA: thờng tăng gấp 3 lần so với giới hạn bình thờng hay gặp ở bệnh nhân bị
tắc mật (nếu bệnh nhân có bệnh lý về xơng).
PA và GT tăng còn gặp ở bệnh nhân xơ gan
GT tăng rất cao so với mức bình thờng ở bệnh nhân viêm gan do rợu
- Albumin và globulin ít thay đổi ở những bệnh nhân bị vàng da trong thời
gian ngắn.
+ Albumin giảm nhiều và globulin tăng khi bệnh nhân bị vàng da do
tổn thơng tế bào gan.
+ Điện di protein máu: 2 và -globulin tăng ở bệnh nhân vàng da tắc
mật
- Transaminase (AST, ALT) tăng cao ở bệnh nhân viêm gan virut, viêm gan
nhiễm độc. Tuy nhiên nó có thể tăng nhẹ ở bệnh nhân tắc mật hay chít hẹp đ-
ờng mật.

Viêm gan virut Viêm gan do
thuốc
Tiền sử Rối loạn tiêu hoá, có
tiền sử vàng da
Không Có tiếp xúc ngời
bệnh, truyền máu
Dùng thuốc
Đau Đau HSP, viêm đờng
mật
Đau nhẹ Hơi đau hay tức
vùng HSP
Không
Ngứa + Nhẹ +
Vàng da xuất
hiện
Chậm Chậm Nhanh Nhanh
Sút cân ít Nhiều ít ít
Thăm khám
Cơ địa Hay gặp nữ, ngời béo > 40 tuổi Ngời trẻ Nữ và ngời già
Mức độ vàng da Nhẹ Đậm Tuỳ trờng hợp Tuỳ trờng hợp
Cổ chớng Không ít Khi bệnh nặng và
kéo dài
Không
Gan To, đau To, ít đau To, đau tức Hơi to
Túi mật 0 + (đôi khi) 0 0
Đau vùng túi mật + 0 0 0
Lách to 0 Thỉnh thoảng 20% 0
Nhiệt độ Cao ít khi sốt Thỉnh thoảng và sốt
nhẹ
ít

Đờng mật giãn,
có thể có khối u
Lách to Bình thờng
6


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status