Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỞ ĐẦU
Ngành Công an có nhiệm vụ giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn
xã hội, do vậy được tổ chức theo địa bàn hành chính cùng với các cấp chính
quyền và được biên chế như một lực lượng vũ trang chiến đấu. Do tổ chức và
nhiệm vụ nên mạng Viễn thông được tổ chức phù hợp thành một mạng lưới
chuyên dùng thống nhất trong toàn ngành phục vụ sự chỉ huy, chỉ đạo của ngành
từ Trung ương đến địa phương.
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật và công nghệ, mạng
viễn thông trên thế giới cũng như ở nước ta đang phát triển rất nhanh chóng,
mang tính toàn cầu và ngày càng có khả năng đáp ứng được càng nhiều loại hình
dịch vụ với chất lượng ngày một cao. Theo tiến trình số hoá mạng viễn thông,
do tính kinh tế nhờ qui mô (economy of scale) và rất nhiều điểm ưu việt của
mình, mạng thông tin số liên kết đa dịch vụ (ISDN: Integrated Services Digital
Network) đang dần được hình thành và phát triển trên phạm vi toàn cầu như một
xu thế tất yếu mà Việt nam không là một ngoại lệ. Việc xây dựng ISDN quốc
gia và phát triển theo hướng tiến dần lên B-ISDN nhằm hợp nhất, thay thế các
mạng với các dịch vụ khác nhau thành một mạng số thống nhất là một quá trình
phức tạp, đòi hỏi đầu tư khá lớn và thực hiện trong một thời gian dài.
Trong tiến trình phát triển mạng quốc gia, vấn đề phát triển mạng viễn
thông Bộ Công an theo hướng ISDN và B-ISDN cũng như kết nối nó với mạng
viễn thông quốc gia hiển nhiên là một vấn đề có tính khoa học và cập nhật.
Trong giai đoạn 1996-1998, Bộ Công an được tham gia cộng tác viên của
đề tài cấp nhà nước mang mã số KHCN-01-01 :"Nghiên cứu tiếp thu công nghệ
tiên tiến để tổ chức và khai thác thử mạng thông tin liên kết số đa dịch vụ ISDN"
với nội dung nghiên cứu xây dựng phương án tổ chức mạng ISDN Bộ Công an
và kết nối với mạng ISDN quốc gia. Giai đoạn này đã đạt đựoc kết quả tốt. Giai
đoạn tiếp theo trong kế hoạch năm 1999-2000 Bộ Công an được mời tham gia
cộng tác để tiếp tục phát triển định hướng cho mạng B-ISDN chuyên dụng Bộ
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ISDN sẽ phải là mạng thông minh để hỗ trợ cho việc giám sát, quản lý,
bảo dưỡng mạng, nhưng nó không nhất thiết phải thông minh để đưa ra tất cả
các dịch vụ phụ. Việc đưa thêm một số dịch vụ phụ có thể được thực hiện dần
thông qua các chức năng thông minh phụ hoặc là các chức năng thông minh của
các thiết bị đầu cuối thông tin.
Việc truy nhập vào mạng ISDN phải dựa trên mộtcấu trúc phân lớp thiết
bị sử dụng có thể truy nhập vào mạng ISDN theo các cách khác nhau, phụ thuộc
vào loại hình dịch vụ và cách thức điều hành mạng ISDN ở mỗi quốc gia.
Người ta thừa nhận rằng có nhiều cách khác nhau để phát triển ISDN và
các cách này tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước. Tiến trình chuyển
3
Tổng quan B-ISDN
đổi từ mạng IDN sang mạng ISDN có thể kéo dài vài thập kỷ. Trong thời gian
chuyển đổi, người ta phải đưa ra giải pháp để có thể kết nối với các dịch vụ của
ISDN với các dịch vụ của mạng khác.
Mạng ISDN có thể cho phép thực hiện các cuộc đấu nối ở các tốc độ lớn
hơn hay nhỏ hơn 64kbps.
Cấu trúc cơ bản của mạng ISDN như hình 2-1.
Hình 2- : Cấu trúc cơ bản mạng ISDN
1.2 Khái niệm về B- ISDN
1.2.1 Những nguyên tắc cơ bản của B-ISDN
Những nguyên tắc cơ bản của B-ISDN (Broadband aspects of Integrated
Services Digital Network) được đề cập tới trong serie khuyến nghị I của ITU-T
[9]. Theo khuyến nghị I.121 mạng số liên kết đa dịch vụ băng rộng B-ISDN
cung cấp các kết nối thông qua chuyển mạch (SVC), thông qua kết nối bán cố
4
Thiết bị
đầu
cuối
Kết cuối
hiệu kênh chung
Giao diện
thuê bao
ISDN
Mạch vòng
thuê bao
Thiết bị thuê bao
Mạng
Báo hiệu Đối tượng sử dụng-Đối tượng sử dụng
Báo hiệu Đối tượng-Mạng
Tổng quan B-ISDN
địng hay cố định (PVC). Kết nối trong B-ISDN phục vụ cả chuyển mạch kênh,
chuyển mạch gói đa phương tiện, đơn phương tiện, theo kiểu định hướng kết nối
hoăcvj phi kết nối, điểm-điểm hoặc điểm-đa điểm và đa điểm-đa điểm. Thuật
ngữ B-ISDN được sử dụng nhằm ám chỉ và nhấn mạnh các khía cạnh băng rộng
của ISDN.
Các nguyên tắc cơ bản của B-ISDN bao gồm:
a) Phương thức chuyển tải không đồng bộ (ATM: Asynchronous
Transfer Mode) là phương thức truyền dành cho B-ISDN. Như vậy có thể khẳng
định ATM sẽ là cơ sở hạ tầng của mạng B-ISDN tương lai.
b) Về phương diện truyền dẫn hiện tại SDH được coi là phương tiện
truyền dẫn cơ bản của mạng B-ISDN tuy nhiên phương thức truyền không đồng
bộ sẽ được áp dụng trong toàn mạng B-ISDN bao gồm cả chuyển mạch và
truyền dẫn.
c) B-ISDN hỗ trợ các kết nối điểm-tới-điểm, điểm-tới-đa-điểm, cố
định (permanent), bán cố định (semi-permanent) hay chuyển mạch (SVC) và
cung cấp các dịch vụ thời gian thực, các dịch vụ tương tác, các dịch vụ dành
riêng hay các dịch vụ theo yêu cầu. Các kết nối trong B-ISDN hỗ trợ cả các dịch
vụ theo phương thức chuyển mạch kênh hay chuyển mạch gói, theo kiểu đơn
hay đa phương tiện, cũng như hỗ trợ các dịch vụ có bản chất hướng kết nối hay
bảo đảm việc sử dụng các tài nguyên của mạng.
d) ATM cung cấp chất lượng dịch vụ theo yêu cầu. Đặc tính lưu lượng
của mỗi loại dịch vụ trong mạng B-ISDN rất khác nhau đòi hỏi yêu cầu về QoS
khác nhau. ATM có khả năng cung cấp chất lượng dịch vụ từ thấp, trung bình
đến cao tuỳ thuộc vào yêu cầu của dịch vụ trong thời gian thiết lập cuộc gọi.
e) Với cơ chế bảo dưỡng mềm bằng các tế bào bảo dưỡng lớp thấp,
ATM có khả năng đơn giản hoá vấn đề quản lý mạng.
f) ATM rất mềm dẻo với các phương tiện truyền dẫn và tốc độ truyền
dẫn.
1.2.3 Các thành phần của B-ISDN
Các phần tử cơ bản cấu thành B-ISDN bao gồm:
a) Mạng khách hàng, bao gồm các khách hàng riêng rẽ hoặc các nhóm
khách hàng được tập trung, sử dụng một giải rộng các dịch vụ từ băng hẹp đến
6
Tổng quan B-ISDN
băng rộng, thoại và/hoặc phi thoại với nhiều kiểu kết nối khác nhau. Các khách
hàng được kết nối tới mạng thông qua một số loại giao diện chuẩn. Các thành
phần cơ bản của mạng khách hàng bao gồm thiết bị đầu cuối ATM, các thiết bị
kết cuối mạng loại B-NT. Về cơ bản mạng khách hàng tương đối phức tạp và có
nhiều loại cấu hình. Do tồn tại nhiều loại thiết bị của nhiều nhà cung cấp khác
nhau nên mạng này đòi hỏi phải có tiêu chuẩn rõ ràng và tính tương thích của
các thiết bị phải cao.
b) Mạng truy nhập B-ISDN thực chất nằm trong phạm vi của mạng
khách hàng. Tuy nhiên hiện nay các thiết bị ngày càng đựoc phát triển mạnh và
đa dạng. Các thiết bị truy nhập bao gồm một số loại tổng đài ngoại biên, truy
nhập thuê bao, truy nhập VB-5.x.
c) Mạng đường trục (ATM backbone), bao gồm hệ thống truyền dẫn
đường trục dung lượng từ cao đến rất cao, thực hiện kết nối các nút của mạng
truy nhập ATM với nhau. Theo quy định của ITU, đường trục tiêu chuẩn cho B-
ISDN là đường trục dựa rên công nghệ truyền dẫn phân cấp số đồng bộ (SDH:
một tốc độ bít dịch vụ tối đa suy giảm tại giao diện mạng-người sử dụng (UNI:
User-Network Interface).
1.3 Công nghệ mới sẽ sử dụng trong mạng viễn thông Công an
1.3.1 ATM
Công nghệ ATM cung cấp chức năng chuyển mạch ở mọi tốc độ, tính
năng này phù hợp cho các dịch vụ tốc độ cao và dịch vụ tốc độ bit thay đổi. Kỹ
thuật này có ưu thế đặc biệt về khả năng truyền tải các loại hình thông tin ở các
tốc độ khác nhau.
Mạng Viễn thông Công an trong tương lai sẽ sử dụng công nghệ này trên
mạng lưới để giải quyết vấn đề cung cấp đa dịch vụ băng rộng như cung cấp các
dịch vụ đa phương tiện, hội nghị Video đa điểm, truyền ảnh động, truyền các
lệnh chỉ huy, tác chiến và phải cung cấp được dịch vụ thoại cơ bản trong
mạng B-ISDN tương lai.
1.3.2 SDH
Để đáp ứng dung lượng truyền dẫn lớn, mạng thông tin số đa dịch vụ đã
xuất hiện B-ISDN sẽ đòi hỏi một mạng có hiệu suất lớn hơn. Trong thực tế, B-
8
Tổng quan B-ISDN
SDN sẽ khích lệ việc sử dụng sợi cáp quang để truyền các dịch vụ có tốc độ cao
trên các mạng số. Hơn nữa vai trò của các thiết bị chuyển mạch, các thiết bị vận
hành và bảo dưỡng sẽ tạo nên một đột biến về quản lý toàn mạng bằng biện
pháp đơn giản và kinh tế nhất.
SDH không chỉ đảm bảo cho hiện tại mà còn chuẩn bị cho các mục tiêu
chiến lược lâu dài. SDH phát triển cho phép liên kết các phần tử của mạng số tại
các giao tiếp nút của mạng. Môi trường truyền dẫn tốt nhất là sợi quang cho
phép trực tiếp biến đổi tín hiệu điện thành quang mà không cần bổ sung thêm
các thông tin khác. Có thể tạo nên hệ có dung lượng khá cao bằng cách ghép
một số nhánh phân bậc hiện có. Điều này cần pahỉ dùng một số kỹ thuật đệm
xung ở tốc độ bit tương đối cao để bù cho những tần số tín hiệu khác nhau đã
được ghép. Mức đầu tiên của SDH sẽ đồng bộ và điều này yêu cầu một chuẩn
4. Mạng đang trong quá trình số hoá từng phần theo quy hoạch và vốn
đầu tư của Nhà nước. Theo quy hoạch tổng thể và định hướng phát triển mạng
viễn thông Công an là mạng điện thoại số hợp nhất IDN và từng bước phát triển
sang ISDN. Hiện nay về thiết bị chuyển mạch đã được số hoá 100% tại các cơ
quan Bộ và Công an các tỉnh, thành phố. Về thiết bị truyền dẫn đã sử dụng các
thiết bị truyền dẫn số tại các thành phố lớn và một vài địa bàn trọng điểm.
2.2 Yêu cầu mạng viễn thông Công an
1. Phải đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống từ
Trung ương đến địa phương đặc biệt là lúc có biến cố về an ninh chính trị:
− Giữa Bộ Công an với 61 Công an Tỉnh, Thành trong địa bàn toàn
quốc, đến 600 huyện, thị và một số đồn trạm, các địa bàn trọng điểm về an ninh
chính trị
− Giữa một số cơ quan quan trọng với lực lượng Công an, giữa an
ninh với quốc phòng, nội chính
2. Mạng hoạt động phải tin cậy, an toàn, hiện đại, có tính linh hoạt cao
phục vụ cho công tác chỉ huy, chiến đấu, nghiệp vụ của ngành Công an trong
toàn quốc.
10
Mạng viễn thông Công an
3. Phải tổ chức mạng đáp ứng được đặc thù hoạt động Công an:
− Đa dạng và phức tạp: đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ của nhiều lực
lượng như an ninh, cảnh sát, cảnh vệ trên diện rộng, phức tạp và tính xã hội cao.
− Cơ động, đột xuất: Phục vụ cho công tác nghiệp vụ, cụ thể là công
tác đánh án, công tác chấn áp tội phạm, công tác giữ gìn trật tự an ninh và an
toàn xã hội tại các địa bàn trọng điểm, tại các thành phố lớn cũng như biên giới,
cửa khẩu và hải đảo.
4. Đảm bảo các loại hình dịch vụ thông tin cho ngành Công an (Cảnh
sát, an ninh, cảnh vệ ) như truyền thoại, truyền số liệu, truyền ảnh, văn bản
Videophone để phục vụ nhanh chóng, kịp thời cho công tác chỉ đạo chỉ huy
chiến đấu của toàn lực lượng và công tác nghiên cứu nghiệp vụ của ngành Công
Một nhu cầu quan trọng của ngành Công an đó là hội nghị trao đổi giữa
Lãnh đạo các cơ quan trong Bộ, giữa các tổng cục, các tỉnh thành phối hợp trong
những chuyên án lớn. Dịch vụ hội nghị Video đa điểm phục vụ tốt cho mục tiêu
này. Với yêu cầu chất lượng hình ảnh cao, dịch vụ hội nghị Video đa điểm này
sẽ cần được thực hiện trên cơ sở hạ tầng tiên tiến đảm bảo chất lượng dịchvụ.
Một nhu cầu quan trọng nữa của ngành đo là việc truyền các file ảnh động
(Mpeg-2) với kích thức rất lớn.
Những lý do trên buộc mạng viễn thông ngành Công an ngoài cung cấp
dịch vụ thoại còn cần phải cung cấp các dịch vụ như truyền số liệu, hội nghị
Video, truyền ảnh động, liên kết mạng máy tính để đáp ứng nhu cầu của mạng.
Mạng thông tin IDN của ngành Công an cần được chuyển sang B-ISDN là một
nhu cầu thực tế và cũng phù hợp với sự phát triển của mạng Viễn thông Quốc
gia.
12
Mng vin thụng Cụng an
Hỡnh 3- : Cu trỳc mng mỏy tớnh ca CA tnh, thnh ph
2.4 ỏnh giỏ mng vin thụng cụng an
2.4.1 Cu trỳc phõn cp tng th mng vin thụng Cụng an
Mng Vin thụng Cụng an cú quy mụ bao trựm ton quc xuyờn sut t
B Cụng an cỏc tnh, thnh ph v ti cỏc qun, huyn, th xó, cỏc trng tri
c t chc theo mụ hỡnh 3 cp
2.4.1.1 Mng cp I
Bao gm 3 trung tõm ti H ni, Nng, TP. H Chớ Minh. Cỏc trung
tõm ny úng vai trũ chuyn tip quỏ giang gia cỏc Tng i cụng an cỏc tnh
cỏc khu vc khỏc nhau, m bo ti u hoỏ cu trỳc mng khai thỏc hiu qu
cỏc ng truyn dn. Mi trung tõm c kt ni vi mng quc gia thụng qua
cỏc tng i Tandem tng ng ca mng Bu in ti mi vựng ú v c kt
ni vi nhau bng cỏc lung truyn dn to thnh mng chuyờn dựng riờng ca
Ngnh cụng an. Cỏc trung tõm chuyn mch m nhim chc nng chuyn tip
quỏ giang nh sau:
vùng cho các tổng đài Công an tỉnh, thành phố ở miền Nam, từ Đồng Nai trở
vào.
Trong tiến trình phát triển và để đồng bộ với sự phát triển của mạng viễn
thông Quốc gia, Ngành công an sẽ phát triển thêm các trung tâm chuyển mạch
quá giang, ví dụ như tại Cần Thơ cho các tổng đài Công an các tỉnh Đồng bằng
Nam Bộ.
2.4.1.2 Mạng cấp II
Bao gồm các tổng đài đã được trang bị tại Công an tỉnh, thành phố và
mạng truyền dẫn nội bộ Công an các tỉnh, thành phố đó, mỗi tổng đài được hoà
mạng quốc gia thông qua việc kết nối với tổng đài nội hạt của Bưu điện tỉnh,
thành phố đó. Ngoài ra khi phát triển được luồng truyền dẫn riêng thì các tổng
đài trong từng khu vực ở miền Bắc, miền Trung và miền Nam sẽ được kết nối
trực tiếp với tổng đài trung tâm vùng của khu vực đó bằng các luồng PCM.
14
Mạng viễn thông Công an
Hình 3- : Cấu trúc phân cấp mạng Viễn thông Công an
2.4.1.3 Mạng cấp III
Bao gồm các tổng đài trang bị cho Công an các huyện, thị xã, các tổng
đài này được kết nối trực tiếp với tổng đài của Công an tỉnh.
2.4.2 Thiết bị, mạng lưới
Mạng viễn thông ngành Công an đã được trang bị 100% tổng đài điện tử
số tại các Công an tỉnh, thành phố với dung lượng vừa và nhỏ. Mạng truyền dẫn
nội tỉnh đã sử dụng đến các thiết bị truyền dẫn số như cáp quang, viba số và thiết
bị ghép luồng PCM ở một số tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh,
Hải Phòng, Hoà Bình, Thanh Hoá, Tây Ninh, để thực hiện kết nối hoà mạng
với mạng quốc gia, thực hiện việc liên lạc được thuận lợi, đáp ứng sự chỉ huy
chỉ đạo tác chiến của ngành Công an. Đối với mạng truyền dẫn nội Công an
tỉnh, thành phố vanã còn phải sử dụng cáp đồng cho mạng thuê bao.
Tổng đài tại các trung tâm ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng vừa thực
hiện chức năng Local vừa thực hiện chức năng Tranzit. Các trung tâm này kết
CẤP NỘI HẠT
Mạng cấp II
Mạng cấp III
Mạng viễn thông Công an
Viễn thông Công an vẫn còn những hạn chế cùng với tình trạng chung của
mạng viễn thông trong xu thế phát triển sang mạng ISDN như:
− Mỗi dịch vụ đều phải có mạng riêng bao gồm cả hệ thống truyền
dẫn và chuyển mạch.
− Mỗi dịch vụ phải có một đôi dây và thiết bị đầu cuối riêng.
Những vẫn đề này gây ra sự không tiện lợi cho sử dụng: Phải có nhiều
danh bạ và thiết bị đầu cuối tương ứng, phải có kế hoạch tổ chức triển khai và
vận hành riêng cho từng mạng. Chính vì vậy vấn đề quản lý và bảo dưỡng thiết
bị rất cồng kềnh và tốn phí.
2.5 Một số nhu cầu phát triển trong giai đoạn tới
Theo kết quả dự báo nhu cầu dịch vụ và định hướng phát triển của ngành
trong thời gian tới, ngành Công an phải có kế hoạch nâng cấp, xây dựng mạng
thông tin viễn thông hiện đại bảo đảm một số yêu cầu như sau:
2.5.1 Nhu cầu tại mạng cấp I
Mạng cấp I của ngành Công an bao gồm 3 khu vực Hà Nội, Đà Nẵng và
TP. Hồ Chí Minh.
• Nhu cầu về dịch vụ thoại: 3 trung tâm trên vừa thực hiện chức năng
chuyển tiếp vừa thực hiện chức năng cung cấp trực tiếp dịch vụ trong thời gian
tới sẽ phải bảo đảm dung lượng: 20.000 thuê bao thoại.
• Nhu cầu về dịch vụ đa phương tiện: Dịch vụ hội nghị Video đa
điểm (tại 3 trung tâm), dịch vụ truyền ảnh động (Mpeg-2).
• Dịch vụ truyền số liệu: Liên kết các mạng LAN tại 3 trung tâm và
đảm bảo chuyển tiếp lưu lượng cho các mạng LAN qua 3 trung tâm này. Với các
cơ sở dữ liệu nằm rải rác ở các cơ quan Cục, Tổng cục và các địa phương, nhu
cầu về băng tần cho dịch vụ này là rất lớn.
• Đường dây nóng.
bị xử lý, tính toán, ví dụ như các bức xạ điện từ của hoạt động máy tính.
17
Mạng viễn thông Công an
− Ngoài nguyên nhân kỹ thuật, thì thông tin còn có thể bị đánh cắp do
sự bất cẩn và thiếu cảnh giác của nhân viên vận hành, khai thác trên mạng Viễn
thông.
18
Xây dựng mạng thông tin chuyên dụng Công an
3 PHƯƠNG ÁN MẠNG B-ISDN CHUYÊN DỤNG NGÀNH
CÔNG AN
Với xu thế phát triển của thế giới, khu vực và mạng viễn thông quốc gia,
việc xây dựng phương án mạng B-ISDN Bộ Công an là cần thiết và cấp bách.
Đây sẽ là cơ sở phương hướng phát triển hiện đại của mạng viễn thông ngành
trong giai đoạn sắp tới nhằm nâng cao tiềm lực và khả năng của ngành Công an
trong việc giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Trên cơ sở những phân tích và đánh giá hiện trạng mạng viễn thông tin
học ngành Công an chúng tôi mạnh dạn đề xuất phương án triển khai mạng B-
ISDN Bộ Công an như sau:
3.1 Tiến trình triển khai
Như đã được xác định trong định hướng phát triển của ITU-T cũng như
ngành Bưu điện Việt nam, quá trình tiến lên mạng B-ISDN là một quá trình lâu
dài, phức tạp và trải qua nhiều giai đoạn. Đối với ngành Công an việc định
hướng phát triển mạng B-ISDN là rất cần thiết với phương châm hiện đại phù
hợp với điều kiện của Việt nam.
Việc triển khai mạng B-ISDN ngành Công an được thực hiện qua các giai
đoạn sau:
3.1.1 Giai đoạn 1: Từ năm 2000-2005
Giai đoạn này tập trung chủ yếu vào việc nâng cấp xây dựng mạng cấp I
của ngành, nhằm nâng cao năng lực mạng, tạo ra khả năng cung cấp các dịch vụ
đa phương tiện mới như Hội nghị Video, truyền ảnh động, truyền file tốc độ cao,
của Bưu điện trong giai đoạn 2000-2020 việc lựa chọn công nghệ ATM là giải
pháp hợp lý và mang tính định hướng lâu dài. Với công nghệ ATM, mạng viễn
thông tin học ngành Công an có khả năng cung cấp những dịch vụ đa phương
tiện đa dịch vụ đặc biệt những dịch vụ như Hội nghị Video, truyền ảnh động
cho các cơ quan của Bộ, của ngành trên toàn quốc. Việc lựa chọn công nghệ
ATM không loại bỏ việc triển khai các ứng dụng dịch vụ trên nền IP do đó với
mạng trục ATM hoàn toàn có khả năng triển khai các thiết bị trên nền IP tại
ngoại biên và các tỉnh thành trong toàn quốc nếu có nhu cầu.
20
Xây dựng mạng thông tin chuyên dụng Công an
3.2.2 Giải pháp mạng
3.2.2.1 Cơ sở xây dựng giải pháp
Việc xây dựng giải pháp cấu hình mạng phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng
và phát triển dịch vụ trong thời gian tới. Căn cứu vào các giai đoạn phát triển
mạng đã nêu trong phần trên với mô hình tổ chức mạng theo cấp I, II trên toàn
quốc mạng của ngành phải bảo đảm tính kinh tế đồng thời bảo đảm tính hiện đại
và trong một chứng mực nhất định phải áp dụng công nghệ tân tiến cao cấp
(công nghệ ATM).
Mô hình phân cấp tổ chức mạng và nhu cầu của từng khu vực được mô tả
trong phân tiếp theo.
a) Mô hình tổ chức
− Mạng cấp I: 3 trung tâm vùng Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng
− Mạng cấp II: 61 Công An Tỉnh, Thành phố.
b) Yêu cầu:
Kết nối, tổ chức mạng cung cấp đa dịch vụ, đa phương tiện.
− Thiết bị chuyển mạch, tích hợp đặt tại 3 trung tâm
− Thiết bị tích hợp đặt tại Công An Tỉnh, Thành phố.
− Tăng hiệu quả sử dụng đường truyền
− Cung cấp chất lượng dịch vụ tốt
− Có khả năng mở rộng cao
Mp
eg 2
V35/Ethernet
TĐ
BĐ
E1
H
26
1
Mp
eg 2
V35/Ethernet
TĐ
BĐ
E1
H
26
1
Mp
eg 2
V35/Ethernet
CA CÁC TỈNH, TP
MIỀN NAM
TĐ
BĐ
Mp
eg 2
H
26
1
TĐ
BĐ
TĐ
BĐ
TĐ
BĐ
1-4 E1 1-4 E1
11 E1 (40
E1)
5 E1
(18
E1)
8 E1
(26
E1)
1-4 E1
1-4 E1
1-4 E1
1-4 E1
Thiết bị
trung
tâm
vùng
Thiết bị
trung
tâm
vùng
Thiết bị
trung
tâm
Nam)
Thiết bị
trung tâm
vùng
Hình 4- : cấu hình Tại Tp. Hồ Chí Minh
c) Tại Đà Nẵng
Hình 4- : Cấu hình tại Đà Nẵng
3.2.2.4 Giải pháp kết nối trung tâm vùng với Công An Tỉnh,
Thành phố
Kết nối giữa trung tâm vùng và các tỉnh:
− Hà Nội với 29 chi nhánh.
− HCM với 20 chi nhánh.
− Đà nẵng với 14 chi nhánh.
Kết nối giữa trung tâm vùng và các chi nhánh cũng thông qua các đường
E1 theo chuẩn ATM UNI. Các kết nối này tuỳ theo nhu cầu sử dụng từ 1 đến 4
E1
24
PBX
E1 MPEG2 H261 V35/Ethernet
5xE1 đi HCM8xE1 đi HN
1-4 E1 đi CA Tỉnh, TP
(x14 CA Tỉnh, TP miền Trung)
Thiết bị
trung tâm
vùng
TĐ BĐ
E1
H261
Mpeg 2
V35/Ethernet
25