Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 1 Khoa Kế toán - Kiểm toán
MỤC LỤC
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập
PHOTO QUANG TUẤN
ĐT: 0972.246.583 & 0166.922.4176
Gmail: [email protected]; Fabook: vttuan85
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 2 Khoa Kế toán - Kiểm toán
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
KCN : Khu Công Nghiệp
TP : Thành phố
TSCĐ : Tài sản cố định
SXKD : Sản xuất kinh doanh
VLXD : Vật liệu xây dựng
HNTL : Hàng bán trả lại
CKTM : Chiết khấu thương mại
CP : Chi phí
DT : Doanh thu
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 3 Khoa Kế toán - Kiểm toán
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nước ta đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, sau khi
gia nhập Tổ chức thương mại thế giới thì sự ảnh hưởng càng lớn mạnh hơn. Điều
đó buộc các doanh nghiệp Việt Nam cần phải chuẩn bị thích ứng tốt với môi
trường cạnh tranh bình đẳng nhưng cũng không ít sự khó khăn. Muốn tồn tại và
phát triển thì sản phẩm làm ra của doanh nghiệp cũng phải đáp ứng được nhu cầu
và thị hiếu của khách hàng, sản phẩm đó phải đảm bảo chất lượng, và có giá thành
phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng.
Để hạ giá thành sản phẩm thì có rất nhiều yếu tố liên quan, nhưng yếu tố
quan trọng cấu thành nên sản phẩm đó là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Chi
phí về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm tỷ lệ khá lớn trong giá thành sản
1.1.2 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty theo các giai
đoạn như sau:
Công ty TNHH Xây dựng và Sản xuất VLXD Bình Minh (gọi tắt là Công ty
Bình Minh) được thành lập vào năm 1993 và có trụ sở chính tại TP Vũng Tàu. Trải
qua quá trình và phát triển công ty đã mở rộng vốn và quy mô hoạt động. Năm
2004, Công ty chính thức đầu tư tại Thanh Hóa. Qua 6 năm xây dựng, phát triển
Công ty Bình Minh đã khẳng định được uy tín và vị thế là một trong những doanh
nghiệp mạnh trong ngành xây dựng của Tỉnh.
Ngay từ những ngày đầu mới thành lập, với phương châm con người là
nguồn tài sản quý giá, là sức mạnh kết hợp của sự đoàn kết, hợp tác trong công việc
để phát triển, Công ty TNHH Bình Minh đã tập hợp một đội ngũ cán bộ kỹ sư,
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 5 Khoa Kế toán - Kiểm toán
chuyên gia có trình độ chuyên môn, có kiến thức quản lý chuyên sâu, giàu kinh
nghiệm và hàng trăm công nhân, lao động có tay nghề cao, làm chủ được nhiều
công nghệ hiện đại, đáp ứng yêu cầu khắt khe nhiều công trình lớn của quốc gia và
khu vực.
Năm 2004, Công ty TNHH Bình Minh bắt đầu triển khai xây dựng hạ tầng
KCN Tây – Bắc Ga (TP.Thanh Hóa) với diện tích gần 70 ha, giá trị đầu tư 135 tỷ
đồng, năm 2005, xây dựng Khu Đô thị mới Bắc đại lộ Lê Lợi, quy mô 47,7 ha, tại
xã Đông Hương (TP.Thanh Hóa) hiện đại về hạ tầng kỹ thuật, đồng bộ các công
trình kiến trúc, phúc lợi với tổng giá trị đầu tư gần 900 tỷ đồng Từ đó đến nay,
với sự phát triển của nền kinh tế và thị trường bất động sản, sự hình thành các đô
thị mới, KCN của tỉnh đã thúc đẩy sự phát triển vượt bậc của Công ty. Công ty
luôn coi lĩnh vực kinh doanh bất động sản là ngành hoạt động chủ yếu cho sự phát
triển ổn định, đồng thời đa dạng hóa các loại hình đầu tư để không ngừng củng cố
và phát triển các đơn vị thành viên.
Với bề dày kinh nghiệm, cùng với sự bảo đảm về nguồn lực tài chính, Công
ty TNHH Bình Minh liên tục phát triển và đạt được nhiều thành quả to lớn trong
SXKD, được UBND Tỉnh và các sở, ngành đánh giá cao, được các đối tác trong và
công nghiệp. Xây dựng đường ống cấp thoát nước, san lấp mặt bằng các công tình
xây dựng.
- Khai thác và sản xuất các loại đá xây dựng, khai thác cát, sỏi, đất sét và cao
lanh.
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất.
- Sản xuất và kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt, nước công nghiệp), sản
xuất và kinh doanh thiết bị điện tử.
- Môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất, mua bán nhà ở, đất ở và cho thuê nhà
ở, đất ở, kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch: Khách sạn, nhà nghỉ, có kinh doanh du
lịch, biệt thự kinh doanh du lịch, làng du lịch, căn hộ, kinh doanh du lịch, bãi cắm
trại du lịch.
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 7 Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Mua bán xăng dầu và các sản phẩm gốc dầu mỏ, kinh doanh vận tải hàng hóa
bằng xe tải liên tỉnh, kinh doanh vận tải hành khách liên tỉnh, bảo dưỡng và sửa
chữa xe có động cơ, trồng rừng phòng hộ và rừng tái sinh
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu
xây dựng Bình Minh.
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH xây dựng và sản xuất
vật liệu xây dựng Bình Minh
1.3.1 Chức năng quyền hạn của từng bộ phận.
1.3.1.1 Hội đồng quản trị.
Là cơ quan quản lý của công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định,
thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty có nhiệm vụ đề ra kế hoạch chiến
lược phát triển công ty trung và dài hạn. Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm,
cách chức, miễn nhiệm, ký hợp đồng và chấm dứt hợp đồng đối với Tổng giám
đốc và Phó tổng giám đốc theo quy định của công ty.
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập
Hội đồng quản trị
nắm bắt được thông tin về quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý và phản ánh sự
vận động của tài sản.
1.3.1.5 Phòng kỹ thuật.
Trực tiếp đôn đốc hướng dẫn sản xuất, xây dựng và quản lý các quy trình
công nghệ, quy phạm, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm: Xác định định
mức kỹ thuật, công tác chất lượng sản phẩm, giải quyết các vấn đề về kỹ thuật
công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, kiểm tra chất lượng sản phẩm
trước khi giao và nhận hàng.
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 9 Khoa Kế toán - Kiểm toán
1.3.1.6 Phòng kinh doanh.
Có trách nhiệm điều hành, giám sát, cung cấp nguyên vật liệu thiết bị đầu
vào cho quá trình sản xuất, chủ động mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng để
nhận được nhiều hợp đồng kinh tế hơn nữa, tăng doanh thu cho công ty.
1.3.1.7 Bộ phận sản xuất.
Bao gồm các nhân viên quản lý phân xưởng và công nhân trực tiếp sản
xuất, bộ phận này chuyên chịu trách nhiệm trực tiếp sản xuất, lập dự án đầu tư,
khảo sát thiết kế các công trình nước sạch, điện, vật liệu xây dựng Bộ phận này
chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc sản xuất và hoàn thành các công trình,vật liệu
được giao dưới sự chỉ dẫn của phòng kỹ thuật và các phòng ban
1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế
Công ty TNHH Bình Minh đã đạt được một số thành tựu đáng khích lệ
trong hoạt động sản xuất kinh doanh vài năm trở lại đây:
Trong những năm qua từ chỗ thiếu vốn, thiếu trang bị thi công công ty đã
dần dần tích lũy và đầu tư đến nay có thể nói công ty đã trở thành một đơn vị vững
mạnh và uy tín trên thị trường và nhận được sự tin cậy của các đối tác, và các
Công ty trên địa bàn.
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 10 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Biểu 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2009 - 2011
DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG BÌNH MINH
2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại công ty TNHH xây dựng và
sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền: VNĐ.
- Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ
- Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của bộ tài chính.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 12 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng
từ ghi sổ.
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
Sæ, thÎ kÕ
to¸n chi
tiÕt
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN
BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI
- Báo cáo tài chính
-Báo cáo kế toán quản
trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 14 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Sơ đồ 2.3: Màn hình giao diện phần mềm Misa
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây
dựng Bình Minh
Công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh là một
đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình
tập trung. Bộ máy kế toán tương đối gọn nhẹ.
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu
xây dựng Bình Minh
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp Kế toán công nợ Thủ quỹ
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 15 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 16 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Thủ quỹ
- Kiểm tra chính xác tính hợp lệ của các chứng từ.
- Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Kế toán trưởng về việc quản lý
quỹ tiền mặt, lập sổ quỹ theo dõi quỹ tiền mặt.
- Chịu trách nhiệm về việc kiểm kê, đối chiếu giữa các sổ quỹ theo sổ sách
và số tồn thực tế trong két.
- Cập nhật, ghi chép, kiểm tra chính xác đầy đủ các chứng từ thu chi tiền
mặt qua két.
- Thực hiện công việc khác theo sự phân công của trưởng đơn vị.
2.1.2 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật
liệu xây dựng Bình Minh.
2.1.2.1 Chứng từ công ty sử dụng.
Công ty sử dụng hai loại mẫu chứng từ là bắt buộc và chứng từ hướng dẫn,
danh mục các loại chứng từ công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng
Bình Minh sử dụng gồm có:
- Phiếu thu 01- TT - Phiếu chi 02- TT
- Hóa đơn GTGT - Bảng chấn công: 02-LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lương: 02-LĐTL
- Giấy đề nghị tạm ứng: 03-TT
2.1.2.2 Hệ thống tài khoản
Công ty TNHH xây dựng và sản xuất VLXD Bình Minh đang sử dụng hệ
thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ Tài Chính. Ví dụ:
TK 111: Tiền mặt
TK 211: TSCĐ hữu hình
TK 153: Công cụ dụng cụ
TK 155: Thành phẩm
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 641: Chi phí bán hàng
- Máy móc thiết bị
- Phương tiện vận tải
+ TSCĐ vô hình
- Phần mềm máy vi tính
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 18 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Bảng 2.1 Bảng thống kê một số tài sản cố định tại công ty TNHH xây dựng và sản
xuất vật liệu xây dựng Bình Minh.
STT Tài sản cố định
1 Nhà xưởng, vật kiến trúc
2 Máy móc thiết bị
3 Máy in Laser HP 50000
4 Hệ thống điều hòa không khí trụ sở
5 Xe tải chở hàng
… …
Bảng 2.2 Danh sách một số tài sản cố định sử dụng tại công ty TNHH xây dựng
và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh
Chỉ tiêu Nguyên giá Giá trị hao
mòn
Giá trị còn lại
Nhà xưởng, vật kiến
trúc
103.600.000 51.800.000 51.800.000
Máy móc thiết bị 100.000.000 70.000.000 30.000.000
Máy in Laser HP 50000 25.000.000 15.000.000 10.000.000
Hệ thống điều hòa
không khí trụ sở
180.000.000 150.000.000 30.000.000
Tổng cộng 408.600.000 286.800.000 121.800.000
Giảm TSCĐ do khấu hao hết
Thanh lý nhượng bán
Tài sản cố định
TK133
TK811
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 20 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tăng, giảm TSCĐ
TK 111, 112 TK 211 TK 214
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 21 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập
Bộ
phận
Sử
dụng
Giám
Đốc
Bộ
phận sử
dụng
Kế toán
tổng
hợp
Giấy đề
nghị
thanh
lý, NB
Xét
duyệt
Bộ
phận
mua
hàng
Bộ
phận
sử
dụng
Kế toán
TSCĐ
Giấy
đề xuất
muaTS
CĐ
Xem
xét ký
duyệt
Liên
hệ
lấy
báo
giá
Duyệt
giá
Mua
TSCĐ
lấy
HĐ
Nhận bàn
giao đưa
S CI
Tài khoản 211
Năm 2010
Số d đầu năm
Nợ Có
Ghi Có với TK đối ứng
Nợ với TK này
Quý I Quý II QuýIII Quý IV Cộng
TK 111 39.900.000 39.900.000
Cộng số PS Nợ
Cộng số PS Có
Số d cuối tháng Nợ
Có
Kế toán ghi sổ Kế toán trởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
SV: Lờ Th Nguyt Lp CKT24-K12 Bỏo cỏo thc tp
N: TK211
Cú: TK111
Mức khấu hao bình quân phải
trích trong tháng
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 24 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Hạch toán khấu hao TSCĐ
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật, phần
giá trị hao mòn được dịch chuyển vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hình thức trích
khấu hao. Thực chất khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá
trị TSCĐ đã hao mòn. Mục đích của trích khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan
nhằm thu hồi vốn đầu tư để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị hư hỏng.
Khấu hao TSCĐ là biểu hiện bằng tiền cảu phần giá trị TSCĐ đã hao mòn.
Hao mòn tài sản cố định là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị
sử dụng của TSCĐ. Để thu hồi được vốn đầu tư để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị hư
sử dụng quy định cho tài sản cố định.
Đặc điểm.
Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nên trong qua trình sử
dụng công cụ dụng cụ bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, CCDC bị hao mòn dần, giá trị của
CCDC được chuyển dịch dần vào chi phí sản xuất kinh doanh do đó cần phân bổ
dần giá trị của CCDC vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Yêu cầu quản lý CCDC.
Công cụ dụng cụ có nhiều thứ, nhiều loại ở trong kho hay đang dùng ở các
bộ phận phân xưởng, nếu không theo dõi quản lý chặt chẽ CCDC sẽ gây thất thoát,
lãng phí. Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh, cho thuê… phải được
theo dõi về cả hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo đối tượng sử dụng.
Để tổ chức tốt việc quản lý công cụ dụng cụ cần phải có kho tàng để bảo
quản các công cụ dụng cụ cần thiết để cân, đo, đong, đếm được chính xác. Xây
dựng định mức dự trữ cho từng loại CCDC trong kho cho từng mức tối đa và tối
thiểu để đảm bảo cho sản xuất. Tránh tình trạng thừa thiếu vật tư xác định rõ
CCDC trong các khâu thu mua, dự trữ và sử dụng.
Phân loại CCDC.
- Căn cứ vào mục đích, công dụng của công cụ dụng cụ
+ Công cụ dụng cụ lưu động
+ Dụng cụ đồ nghề.
+ Dụng cụ quản lý.
+Dụng cụ quản lý, bảo hộ lao động.
+ Lán trại tạm thời.
SV: Lê Thị Nguyệt – Lớp CĐKT24-K12 Báo cáo thực tập