DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Dạng đầy đủ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
BHYT bảo hiểm y tế
BHXH bảo hiểm xã hội
CBCN Cán bộ công nhân
QLDA quản lý dự án
SXKD sản xuất kinh doanh
UBNN ủy ban nhân dân
KH kế hoạch
PCCH Phòng cháy chữa cháyDANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, BIỂU THỊ, ĐỒ THỊ
trang
Sơ Đồ
Sơ đồ 1.1: bộ máy công ty
Sơ đồ 2.1: tổ chức hiện trường
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quản lý chất lượng
Sơ đồ 2.3:Sơ lược cơ cấu phân tách công việc
Sơ đồ 2.4:hệ thống kiểm tra công tác an toàn lao động
Bảng số Liệu
bảng 1.1: Thông tin máy móc thiết bị của công ty
bảng 1.2: Tình hình sử dụng lao động tại công ty
bảng 1.3: kết quả hoạt động kinh doanh 2011-2013
bảng 2.1: Danh sách cán bộ chủ chốt điều hành thi công tại
công trường
bảng 2.2:hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng
bảng 2.3:vật tư sử dụng cho công trình
bảng 2.4: dự toán công trình xây dựng
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Đề tài “Đánh giá hoạt động quản lý dự án xây dựng công trình tại công ty
TNHH một thành viên Lâm Sơn”. Hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình bao gồm rất nhiều lĩnh vực nhưng đề tài chỉ tập trung nghiên cứu 4 lĩnh vực trong
giai đoạn thi công đó là quản lý chất lượng; quản lý chi phí; quản lý tiến độ; quản lý an
toàn lao động, môi trường xây dựng, an ninh công trường và phòng chống cháy nổ. Đề
tài cũng đi sâu nghiên cứu một dự án cụ thể đó là dự án “Nhà lớp học 2 tầng trường
mầm non xã Yên Nhuận”.
- Phạm vi về không gian: tại Công ty TNHH một thành viên Lâm Sơn, huyện
Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi về thời gian:
+ Sử dụng số liệu thứ cấp phân tích năm 2011, 2012, 2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp phân tích số liệu
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị đề tài gồm có 3 phần:
- Phần I: Giới thiệu chung về công ty TNHH một thành viên Lâm Sơn
- Phần II: Thực Trạng quản lý dự án đầu tư tại công ty TNHH một thành
viên Lâm Sơn.
- Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình tại công ty TNHH một thành viên Lâm Sơn
Phần I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
LÂM SƠN
- Phong trào thi đua lao động sản xuất liên tục được đẩy mạnh làm tăng năng
suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó nâng cao uy tín của công ty với
khách hàng
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
1.1.2.1. Chức năng
Trên cơ sở giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Phòng đăng ký kinh doanh
– Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bắc Kạn cấp, công ty có chức năng thực hiện sản xuất kinh
doanh trong các lĩnh vực sau:
- Xây dựng các công trình giao thông (cầu, đường, cống ), thủy lợi, công
trình điện lực cơ điện áp đến 35KV
- Xây dựng nhà các loại (xây dựng các công trình dân dụng: nhà ở, công trình
văn hóa, thể thao, siêu thị )
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
- Rèn, dập, ép và cán kim loại, luyện bột kim loại
- Sản xuất đồ gỗ xây dựng
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy nội địa
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng, thạch cao
1.1.2.2 Nhiệm vụ
- Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo các
ngành nghề đăng ký kinh doanh.
- Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
- Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng trên cơ sở quỹ tiền lương
và đơn giá tiền lương đã đăng ký. Thực hiện khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có
thành tích xuất sắc góp phần vào hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công
ty.
DOANH
PHÒNG KẾT
TOÁN TÀI
VỤ
PHÒNG KỸ
THUẬT THI
CÔNG
PHÒNG TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
CÁC BAN
QUẢN LÝ
DỰ ÁN
Phòng Kỹ thuật thi công chịu trách nhiệm thiết kế, dự toán thẩm định, giám sát thi
công, quản lý các dự án đã và đang thi công nhằm không hề xảy ra tình trạng xây dựng
không đúng giấy phép.
- Các Ban quản lý dự án
Hiện nay công tư đang có rất nhiều công trình nên cử ra ban quản lý để tiện cho
việc giám sát, thi công công trình.
1.1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật – nhân sự của công ty
1.1.4.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Công ty đã trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết cho cán bộ công nhân
viên làm việc trong công ty như nhà xưởng, máy văn phòng, phương tiện vận tải và
máy thi công. Tại trụ sở làm việc của công ty mỗi phòng ban đều được trang bị điện
thoại bàn, máy vi tính, máy in. Công ty cũng trang bị các phương tiện như xe ô tô 4
chỗ, 7 chỗ để phục vụ cho công tác tham gia đấu thầu, kí kết hợp đồng, kiểm tra việc
thực hiện tiến độ thi công và chất lượng công trình đảm bảo cho việc thực hiện thuận
lợi và đạt kết quả cao nhất
Bảng 1.1: Thông tin về máy móc, thiết bị của công ty
04
750W
3.500.000
70%
05.
Máy trộn vữa
Việt Nam
01
250L
4.000.000
70%
06. Xe ôtô Trường Hải Việt Nam 04 3,5 Tấn 300.000.000 90%
07.
Máy lu tĩnh
Nhật
01
D12
180.000.000
70%
08.
Máy xúc
Nhật
02
0,45m
3
900.000.000
90%
09.
Máy bơm nước
Nhật
Mới
16.
Xe huyn đai 2 cầu
Hàn Quốc
02
900.000.000
85%
17.
Dây truyền KT đá
Trung Quốc
02
1.000.000.000
90%
18.
Máy tiện
Nhật
01
50.000.000
85%
19
Máy hàn
Việt Nam
05
20.000.000
81%
20.
Máy đột dập
Nhật
02
C¸i
lượng cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp, tận tụy. Trong những năm qua công ty đã
không ngừng đào tạo và tuyển dụng được một đội ngũ lao động có trình độ và tay
nghề cao bao gồm nhiều kỹ sư, kiến trúc sư, cử nhân và công nhân lành nghề nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cho sự phát triển của công ty trong thời đại mới.
Bảng 1.2: Tình hình sử dụng lao động tại công ty
TT Chỉ tiêu
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Biến động
Tương đối (%) Tuyệt đối
10/09 11/10 10/09 11/10
1 Tổng số
lao động
(người)
130 152 172 16,92 13,15 22 20
2 Trình độ
- Đại học 50 59 70 18 18,64 9 11
- Cao đẳng 30 35 41 16,67 17,14 5 6
-Trung cấp 20 22 19 10 -13,63 2 -3
-Công nhân 30 36 42 20 16,67 6 6
(Nguồn: Phòng hành chính kế toán tổng hợp)
Qua bảng trên ta thấy: năm 2012 số lượng lao động của công ty đã tăng thêm là
22 người so với năm 2011 tương ứng với tỉ lệ tăng là 16,92%. Tới năm 2013 ta thấy số
lượng lao động của công ty vẫn tiếp tục tăng lên 20 người so với 2012 tương ứng với tỉ
lệ tăng là 13,15%. Điều này phù hợp với yêu cầu phát triển sản xuất của công ty. Quy
Doanh thu hoạt động tài
chính
19.332.500 22.688.476 58.553.875
Chi phí tài chính
189.839.995 215.528.471 195.085.173
Chi phí bán hàng
168.675.539 212.944.472 9.686.943
Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.899.857.688 2.394.192.505 4.181.099.052
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
75.436.890 263.243.954 189.009.099
Thu nhập khác
209.772.736 571.500.000 237.960.617
Chi phí khác
250.200.796 656.743.956 237.960.617
Lợi nhuận khác
(40.428.060) (85.243.956) (730.447)
Tổng lợi nhuận trước thuế
35.008.830 177.999.998 188.278.652
Thuế TNDN
9.802.472 44.499.999 47.069.663
Lợi nhuận sau thuế
25.206.358 133.499.999 141.208.989
(Nguồn: phòng hành chính kế toán tổng hợp)
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu tăng qua các năm: năm 2011 là hơn
19.75 tỷ đồng, năm 2012 là 25,23 tỷ đồng (tăng hơn 5.48 tỷ đồng so với năm 2011),
năm 2013 là gần 35,34 tỷ đồng (tăng 10.11 tỷ đồng so với năm 2012). Lợi nhuận của
công ty tăng nhưng không đều.Năm 2011 là hơn 25 tỷ đồng sang năm 2012 là gần
tuổi của mình không chỉ trong nước mà còn trong khu vực và trên thế giới. Nhằm thực
hiện định hướng này trong thời gian không xa, ngay từ bây giờ công ty đã có kế hoạch
tìm kiếm thêm nhiều bạn hàng, mở rộng quan hệ với tất cả các đối tác. Một mặt công
ty vẫn phát triển mối quan hệ với bạn hàng truyền, mặt khác công ty đẩy mạnh tìm
kiếm thêm đơn hàng mới trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh sắt thép. Chính vì
vậy, công ty nhận định việc mở rộng thị trường là điều kiện cần thiết để củng cố và
phát triển doanh nghiệp hay chính là cái đích hướng tới của công ty TNHH Lâm Sơn.
Không chỉ có kế hoạch tìm kiếm thêm về số lượng khách hàng, công ty còn cố
gắng tạo dựng các mối quan hệ thật tốt với các Ngân hàng. Đặc biệt trong tình trạng
thiếu vốn như hiện nay, việc giữ mối quan hệ tốt với Ngân hàng là một điều vô cùng
cần thiết.
Nhân tố con người chiếm phần quan trọng trong việc quyết định sự thành
công và phát triển của bất kì một doanh nghiệp nào. Do đó trong tương lai công ty sẽ
tập trung vào phát triển nguồn nhân lực trẻ thông qua kế hoạch tuyển chọn và đào tạo
kĩ lưỡng về trình độ chuyên môn, huy động mọi nguồn lực, tập thể cán bộ công ty
đoàn kết nhất trí cùng xây dựng đơn vị phát triển bền vững.
Phương hướng phát triển cụ thể trong những năm tới
- Đảm bảo nộp ngân sách đạt 100% kế hoạch
- Lợi nhuận trả cổ tức 13%
- Có một vài sản phẩm thiết kế và thi công đạt huy chương vàng trong ngành
xâydựng
- Tăng trưởng bình quân hàng năm từ 20 - 25%
- Lao động bình quân hàng năm từ 200 - 300 người
- Thu nhập bình quân người từ 3 - 4 triệu đồng/ người/ tháng
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN LÂM SƠN
2.1. Nội dung quản lý dự án tại công ty
Hoạt động quản lý dự án gồm rất nhiều lĩnh vực nhưng trong phạm vi đề tài em
hưởng tới dự án.
Về việc đảm bảo chất lượng: đây là tập hợp các hoạt động có kế hoạch
nhằm đảm bảo dự án được thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn chất lượng đã được đề
ra. Việc đảm bảo chất lượng dự án luôn được công ty thực hiện tốt theo những tính
toán khoa học và phải theo lịch trình cũng như tiến độ một cách có kế hoạch.
Về việc kiểm soát chất lượng: đây là việc giám sát các kết quả, xem xét lại
lần nữa việc tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng của dự án. Công ty TNHH LÂM SƠN
luôn kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo, đánh giá và chấn chỉnh việc thực hiện các hoạt động
xây dựng. Đối với mỗi một dự án, công ty đã căn cứ vào hệ thống pháp luật các quy
định, các tiêu chuẩn để tiến hành giám sát các đối tượng như: việc khảo sát, thiết kế,
lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng công trình, bảo trì công trình… Việc giám sát
được công ty thực hiện ở tất cả các khâu ngay từ khi khảo sát. Trong giai đoạn khảo
sát này, đối với những dự án do công ty làm chủ đầu tư, thì ngoài sự giám sát của chủ
đầu tư ra thì còn có một bộ phận chuyên trách tự giám sát của bên nhà thầu khảo sát
công trình. Trong giai đoạn thi công công trình xây dựng thì nhà thầu thi công xây
dựng chịu trách nhiệm việc quản lý chất lượng và tự giám sát. Trong giai đoạn vận
hành thì chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát, phát hiện ra các vướng mắc để khắc phục
kịp thời. Việc giám sát thi công xây dựng công trình của công ty được thực hiện bao
gồm các công việc cụ thể như sau: giám sát chất lượng, giám sát hợp đồng, giám sát
giá thành, giám sát tiến độ, giám sát an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Trong
quá trình giám sát, nhân viên giám sát của công ty sẽ kiểm tra hoạt động thi công của
nhà thầu thi công để phát hiện các vấn đề phát sinh một cách kịp thời, từ đó có thể yêu
cầu đơn vị thi công sửa chữa đảm bảo chất lượng và tiến độ của dự án. Trong công tác
quản lý chất lượng dự án, công ty TNHH Lâm Sơn tập trung vào ba công việc chính
cần quản lý, đó là:
Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng:
Khi khảo sát xây dựng, phương pháp kỹ thuật được nhà thầu khảo sát lập và
được chủ đầu tư phê duyệt. Việc quản lý chất lượng được tiến hành cụ thể ở những
hoạt động như: xem xét nhiệm vụ khảo sát xây dựng, quy mô, tính chất, đặc điểm
công trình; xem xét quy trình, phương pháp và thiết bị khảo sát; phân tích số liệu,
trình quản lý dự án của mình.
BIÊN BẢN KIỂM TRA HỒ SƠ NGHIỆM THU GIAI ĐOẠN XÂY
DỰNG HOÀN THÀNH, HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH HOẶC
CÔNG TRÌNH ĐỂ ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
- Công trình……………………….Thuộc dự án đầu tư nhóm…………
- Hạng mục công trình…………………………………………………
- Địa điểm xây dựng………………………………………………………….
- Thời gian kiểm tra:
Bắt đầu:……h…., ngày…….tháng….năm 20…
Kết thúc:… h…., ngày…….tháng….năm 20…
- Các bên tham gia kiểm tra:
+ Đại diện Chủ đầu tư công trình:
+ Đại diện Nhà thầu giám sát thi công xây dựng:
+ Đại diện Nhà thầu thi công xây dựng:
+ Đại diện Sở Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu:
- Đã tiến hành những việc sau:
+ Kiểm tra danh mục hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng………… hoặc hoàn
toàn của hạng mục công trình hoặc công trình……………… đã lập giữa Chủ đầu tư
và các nhà thầu thi công xây dựng / tổng thầu EPC.
+ Kiểm tra tính pháp lý và chất lượng của hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng
hoàn thành………., hạng mục công trình hoàn thành…………….hoặc công trình hoàn
thành………………………….
Sau khi kiểm tra, xem xét và trao đổi, các bên tham gia đã có kết luận:
1. Hồ sơ trình để nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành………., hạng mục
công trình hoàn thành…… hoặc công trình hoàn thành ………đã lập đủ (hoặc chưa
đủ) theo danh mục nêu tại phụ lục 3 của Thông tư số /2005/TT-BXD.
2. Hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành……………. hạng mục
công trình hoàn thành……………… hoặc công trình hoàn thành……………có đầy
đủ tính pháp lý theo quy định.
nhiệm trước công ty về toàn bộ mọi hoạt động trên công trường.
- Kỹ sư giám sát: trực tiếp thường xuyên có mặt tại công trường để điều hành
tổ chức kỹ thuật giám sát thi công, kỹ thuật an toàn lao động và điều hành công tác
cung ứng vật tư tiến độ công việc của các xưởng, đội.
- Tại công trường: thực hiện các chế độ báo cáo vật tư khối lượng hàng ngày,
biến động nhân lực để ban chỉ huy công trường kịp thời chấn chỉnh. Hàng tuần có báo
cáo về công ty để xử lý các thông tin, kịp thời chỉ đạo sát về tiến độ.
- Tại các tổ đội thi công xây lắp: trực tiếp thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị
vào công trình theo tiến độ thi công dưới sự chỉ đạo của ban điều hành, chịu sự kiểm
tra giám sát của kỹ sư giám sát.
Quản lý thời gian và tiến độ của dự án là một quá trình quản lý bao gồm
những công việc như sau:
- Xác định công việc
- Dự tính thời gian thực hiện từng công việc
- Quản lý tiến độ thực hiện công việc
Các hoạt động này phải được tiến hành trên cơ sở những nguồn lực và yêu cầu
nhất định. Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự
án đã được phê duyệt. Mỗi một dự án đều có một phạm vi ngân sách và thời hạn cho
phép, đáp ứng yêu cầu cụ thể của từng khách hàng. Chính vì vậy việc quản lý thời gian
và tiến độ có một chức năng quan trọng giúp dự án hoàn thành đúng thời hạn và tiến
độ đã được đề ra. Bên cạnh đó, việc quản lý tiến độ cũng chính là cơ sở cho việc giám
sát chi phí cũng như các nguồn lực khác.
Công ty TNHH Lâm Sơn thường sử dụng sơ đồ cấu trúc phân việc (WBS) để
xác định và lập kế hoạch cho các công việc của một dự án. Đây là phương pháp mà
công ty thường sử dụng vì nó giúp công ty phân công được các công việc một cách cụ
thể theo từng cấp quản lý. Từ đó trách nhiệm và quyền hạn của từng nhóm công tác
được vạch rõ, tạo điều kiện thuận lợi để xác định thời gian và chi phí để hoàn thành dự
án. Sau khi đã xác định số lượng các công việc, việc sắp xếp chúng theo một trình tự
logic hợp lý là một điều cần thiết. Sơ đồ mạng chính là công cụ hữu hiệu giúp công ty
thất thoát, lãng phí. Vì vậy cần thiết có sự quản lý chi phí để giám sát việc thực hiện
dự án đúng dự tính chi phí theo kế hoạch, đảm bảo cho dự án thực hiện đúng tiến độ
và nguồn lực cho phép. Quy trình quản lý chi phí tại công ty diễn ra theo các bước cơ
bản như sau:
- Lập kế hoạch nguồn lực
- Tính toán chi phí
- Lập dự toán
- Kiểm soát chi phí
Công tác quản lý chi phí của công ty chỉ tập trung vào hai nội dung chính là:
quản lý tổng mức đầu tư của dự án và quản lý tổng dự toán xây dựng công trình. Trong
đó, tổng mức đầu tư của dự án sẽ được công ty xác định trong quá trình lập dự án bao
gồm các chi phí như: chi phí cho việc xây dựng, chi phí mua máy móc trang thiết bị,
chi phí san lấp giải phóng mặt bằng…. Còn trong giai đoạn thực hiện dự án, công ty sẽ
xem xét và quản lý tổng mức dự toán xây dựng công trình. Đây là công việc cần thiết
đảm bảo cho tổng dự toán này không được phép vượt quá tổng mức đầu tư đã được
phê duyệt trước đó. Khi ước lượng chi phí, đối với các dự án nhỏ và tính chất đơn giản
thì công ty thường sử dụng các dự án tương tự trước đó để làm cơ sở, làm nền tảng cho
những ước tính của dự án mới.
Để đáp ứng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường hiện nay,
việc sử dụng công cụ nào để quản lý chi phí luôn là một vấn đề được công ty quan tâm
đặc biệt. Công ty đã sử dụng chỉ số giá xây dựng là công cụ chính để làm căn cứ xác
định tổng mức đầu tư, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình. Chỉ số giá xây
dựng này cũng như phương pháp xây dựng nó, được xác định theo quy định của Bộ
Xây dựng, được công bố rõ tại Nghị định 99 của Chính phủ.
Sau khi đã tiến hành ước tính chi phí cho từng hạng mục công việc cũng như
toàn bộ dự án, công ty tiến hành kiểm soát chi phí, kiểm tra theo dõi tiến độ chi phí
đồng thời tìm ra những thay đổi so với kế hoạch. Ban quản lý dự án sẽ dựa vào các
thống kê kế toán, các báo cáo tài chính, báo cáo doanh thu…do phòng kế toán và một
số bộ phận có liên quan cung cấp, để từ đó tổng hợp, phân loại, phân tích đánh giá các
liên quan tới môi trường xung quanh. Đây cũng là điểm mà các đơn vị xây dựng cần
phải lưu ý. Do đặc điểm nghề nghiệp, khi xây dựng thường đi kèm với khói bụi, tiếng
ồn, các chất phế thải vật liệu xây dựng… gây ô nhiễm môi trường. Việc làm sao để
quá trình xây dựng giảm thiểu tối đa sự ảnh hưởng tới môi trường xung quanh luôn là
bài toán đặt ra đối với các đơn vị thi công. Công ty cũng cố gắng thực hiện một số biện
pháp nhằm khắc phục phần nào tình trạng nói trên bằng cách như: bao che xung quanh
công trường một cách cẩn thận; thu dọn phế thải; vận chuyển vật liệu xây dựng bằng
các phương tiện vận tải chuyên dụng… Việc vận chuyển vật liệu xây dựng đảm bảo vệ
sinh môi trường, tránh rơi rớt bừa bãi, vừa hạn chế thất thoát lãng phí, vừa giảm sự ô
nhiễm tới cuộc sống của người dân xung quanh.
2.1.4.3. Quản lý công tác phòng chống cháy nổ
Để giảm thiểu thiệt hại do cháy nổ gây ra công ty đã đề ra các biện pháp sau:
- Thành lập đội PCCC nghiệp vụ được lựa chọn từ các công nhân tham gia thi
công. Lực lượng này được tổ chức học tập huấn luyện nghiệp vụ cơ bản về công tác
PCCC.
- Không sử dụng điện quá công suất
- Không được mang chất nổ, chất dể cháy vào khu vực thi công
- Chất hành tốt nội quy, qui định về công tác phòng cháy chữa cháy
- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc chấp hành quy định về công tác an toàn
phòng cháy chữa cháy
- Thường xuyên liên hệ với cơ quan PCCC của địa phương gần công trình
2.1.4.4. Quản lý an ninh công trường
Để đảm bảo cho cán bộ công nhân yên tâm làm việc tại công trường công ty đã
tiến hành các biện pháp sau:
- Chủ động liên hệ với công an, chính quyền địa phương và Chủ đầu tư để
đăng ký tạm trú cho cán bộ công nhân viên làm việc trên công trường, đặt trong khu
vực trị an chung của địa phương… từ đó có sự phối hợp, chi viện cho nhau khi cần
thiết.
- Lập hàng rào tạm bao quanh khu vực công trình
TNHH Lâm Sơn. Mối quan hệ đó được thể hiện thông qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức hiện trườngThuyết minh sơ đồ:
- Chủ đầu tư và đơn vị thi công cùng phối hợp với nhau nhằm đưa công trình
vào sử dụng với chất lượng cao nhất, tiến độ nhanh nhất, đảm bảo an toàn và đáp ứng
mọi yêu cầu của hồ sơ thiết kế, quy trình và tiêu chuẩn nhà nước hiện hành.
- Giám đốc điều hành: Giao dịch với giám sát kỹ thuật và chủ đầu tư trong
quá trình thi công công trình, điều hành chỉ đạo chung mọi hoạt động sản xuất của
THI
CÔNG
NỀN
MÓNG
NHÀ THẦU CHÍNH
THẦU PHỤ
HOẶC NHÀ
MÁY
- CHỦ NHIỆM DỰ ÁN
- TV ĐẢM BẢO CHẤT
LƯỢNG
- CÁC TƯ VẤN CHUYÊN
MÔN
- KIỂM SOÁT KHỐI LƯỢNG
BAN ĐIỀU HÀNH THI CÔNG
CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG
GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG VÀ
PHÒNG BAN KỸ THUẬT CỦA CÔNG
TY
- Cán bộ kinh tế, vật tư: giúp chủ nhiệm dự án về mọi mặt trong công tác cung
ứng máy móc, thiết bị vật tư và mở sổ sách theo dõi xuất nhập vật tư, theo dõi chi phí
cung ứng vật tư, tiền lương và các khoản chi phí khác ở công trường.
Để đảm bảo cho hoạt động quản lý hiệu quả, công ty đã sử dụng các cán bộ
có trình độ, kinh nghiệm, năng lực kỹ thuật và quản lý làm cán bộ chủ chốt điều hành
thi công tại công trường.
Bảng 2.1: Danh sách cán bộ chủ chốt điều hành thi công tại công trường
STT Họ tên người được chỉ định Chức danh
Trình độ, kinh
nghiệm
1 Ngô Quang Nhạ
Giám đốc điều
hành
Kỹ sư xây dựng
2 Trịnh Văn Minh
Chỉ huy trưởng
công trường
Kỹ sư xây dựng