Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Thị Kim Thanh
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Loan
1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
_
0
0
0
_
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI VIETCOMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ
2.1.1.2. Tầm quan trọng của thanh toán quốc tế 5
2.1.2. Khái niệm phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 6
2.1.2.1. Khái niệm 6
2.1.2.2. Các bên tham gia trong thanh toán tín dụng chứng từ 6
2.1.2.3. Quá trình tiến hành phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 8
2.1.3. Thư tín dụng 10
2.1.3.1. Khái niệm 10
2.1.3.2. Nội dung 10
2.1.3.3. Phân loại thư tín dụng 13
2.1.4. Văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động tín dụng chứng từ 19
2.1.4.1. Giới thiệu về quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ 19
2.1.4.2. Những điểm khác biệt của UCP 600 so với UCP 500 20
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 24
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 24
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Thị Kim Thanh
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Loan
3
CHƯƠNG 3
:
GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 26
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26
3.1.2 Chức năng hoạt động 27
3.1.3 Các nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu 28
3.1.4 Bộ máy tổ chức và quản lý nhân sự 29
ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG L/C TẠI VCB - CT 53
4.4 NHỮNG RỦI RO CÓ THỂ GẶP PHẢI TRONG QUY TRÌNH THANH
TOÁN L/C TẠI VCB - CT 56
4.4.1 Rủi ro đối với người xuất khẩu 56
4.4.2 Rủi ro đối với người nhập khẩu 60
4.4.3 Rủi ro đối với Ngân hàng 62
4.4.4 Các tình huống thông thường trong thanh toán quốc tế bằng L/C 65
4.4.4.1 Tình huống về thời gian kiểm tra tính chân thật bề ngoài của chứng
từ (xem phụ lục 1a) 65
4.4.4.2 Tình huống bộ chứng từ xuất trình thiếu chứng từ cần thiết (xem phụ
lục 1b) 66
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THANH
TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI VIETCOMBANK CHI NHÁNH
CẦN THƠ
5.1. THỰC HIỆN TỐT CÁC BIỆN PHÁP NGHIỆP VỤ 68
5.1.1. Đối với thư tín dụng xuất khẩu 68
5.1.2. Đối với thư tín dụng nhập khẩu 69
5.2. KẾT HỢP HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XNK VỚI HOẠT ĐỘNG
TTQT 70
5.2.1. Tài trợ nhà xuất khẩu 70
5.2.2. Tài trợ cho nhà nhập khẩu 71
5.3. PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG NH ĐẠI LÝ TRÊN TOÀN THẾ GIỚI. 72
5.4. KHAI THÁC TỐT CÁC NGUỒN NGOẠI TỆ 73
5.5.TĂNG CƯỜNG THU HÚT KHÁCH HÀNG THUỘC MỌI THÀNH
PHẦN KINH TẾ 74
5.6. NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ CÁN BỘ THANH TOÁN 75
5.7 HOÀN THIỆN VÀ ĐỔI MỚI CÔNG CỤ THANH TOÁN 76
5.8 CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN L/C.77
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Thị Kim Thanh
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Loan
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Thị Kim Thanh
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Loan
6
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB – CT (2006 – 2008) 34
Bảng 2: Tình hình thanh toán L/C xuất khẩu tại VCB – CT (2006 – 2008) 40
Bảng 3: Tình hình thanh toán L/C nhập khẩu tại VCB – CT (2006 – 2008) 41
Bảng 4: Tình hình thực hiện L/C từ 2006 đến 2008 43
Bảng 5: Tỷ trọng các loại L/C qua các năm 43
Bảng 6: Cơ cấu các phương thức thanh toán quốc tế tại VCB – CT 44
Bảng 7: Tỷ trọng các phương thức thanh toán quốc tế tại VCB – CT 45
Bảng 8: Tình hình thực hiện thanh toán bằng L/C (2006-2008) tại IVB-CT 46
Bảng 9: Thực trạng thanh toán bằng L/C tại IVB – CT (2006 – 2008) 48
Bảng 10: So sánh phí L/C XK của một số Ngân hàng tại Cần Thơ 55
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Thị Kim Thanh
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Loan
7
LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành cảm ơn Ngân hàng ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần
Thơ, đặc biệt là các anh chị tại phòng Thanh toán quốc tế đã giúp đỡ nhiệt
tình, hỗ trợ em trong việc hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn, ThS Bùi Thị Kim Thanh, cô
đã tư vấn, hướng dẫn, sửa sai những thiếu sót để em có thể hoàn thành tốt bài
luận văn.
Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5. Nội dung và các kết quả đạt được:
6. Các nhận xét khác:
7. Kết luận: Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Bùi Thị Kim Thanh Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Thị Kim Thanh
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Loan
11
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Thị Kim Thanh
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Loan
12
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày …. tháng …. năm …
Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên)
yếu tố để khách hàng quyết định lựa chọn phương thức thanh toán trong đó đáng
lưu ý là: mức độ tin tưởng giữa người bán và người mua, thời gian giao dịch,
mức phí giao dịch của Ngân hàng, đặc điểm của hàng hóa…
Trong điều kiện người mua và người bán thiếu tin tưởng lẫn nhau thì
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức hiệu quả nhất. Thông
qua việc phát hành thư tín dụng (L/C), Ngân hàng phát hành đã đưa ra cam kết
trả tiền chắc chắn cho người xuất khẩu trong trường hợp họ xuất trình bộ chứng
từ hoàn toàn phù hợp với từng điều khoản và điều kiện quy định trong L/C. Khi
có L/C, người mua có thêm uy tín và tài chính để có thể mua hàng và nhận được
sự đảm bảo về khả năng thu được tiền hàng đã bán. Hơn nữa, người bán hoàn
toàn chủ động trong việc ràng buộc trách nhiệm thanh toán của Ngân hàng phát
hành vào L/C đã mở. Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán có thể đảm
bảo được quyền lợi cho cả hai bên, một quy trình thanh toán chứng từ hoàn thiện
sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho cả nhà xuất khẩu lẫn nhà nhập khẩu.
Nhưng dù an toàn và tiện lợi đến mấy thì thanh toán bằng phương thức
thanh toán tín dụng chứng từ vẫn không thể tránh khỏi các rủi ro và tranh chấp
phát sinh. Và để hiểu rõ hơn về phương thức này đồng thời đề xuất được những
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Thị Kim Thanh
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Loan
15
biện pháp dự phòng nhằm hạn chế được những rủi ro và nâng cao chất lượng
thanh toán tín dụng chứng từ nên em đã quyết định chọn đề tài “Phân tích tình
hình hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại Vietcombank chi
nhánh Cần Thơ”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Vietcombank
chi nhánh Cần Thơ. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng
cao hiệu quả hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Vietcombank chi nhánh
Cần Thơ.
+ Phân tích một số ưu điểm và nhược điểm của các phương thức TTQT: L/C,
nhờ thu và chuyển tiền.
+ Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả TTQT góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của VCB – CT.
“Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động thanh toán quốc tế bằng
phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam chi
nhánh Cần Thơ”. Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu và phương pháp
phân tích số liệu. Kết quả nghiên cứu
+ Phân tích tình hình thanh toán bằng các phương thức L/C, nhờ thu và
chuyển tiền tại Ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ (2005 – 2007). Qua đó biết
được phương thức nào được áp dụng phổ biến nhất tại đây.
+ Phân tích tình hình L/C xuất khẩu và nhập khẩu tại Ngân hàng Ngoại
thương Cần Thơ (2005 – 2007). Qua đó biết được loại L/C xuất hay L/C nhập
được áp dụng nhiều hơn và thực trạng như thế nào.
+ Phân tích tình hình thanh toán bằng các loại L/C tại Ngân hàng Ngoại
thương Cần Thơ (2005 – 2007).
+ Phân tích tình hình thu nhập từ hoạt động L/C tại Ngân hàng ngoại
thương Cần Thơ (2005 – 2007).
“Rủi ro trong hoạt động thanh toán nhập khẩu bằng phương thức tín
dụng chứng từ tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ:
Thực trạng và giải pháp – Nguyễn Hoàng Thủy Tiên – Lớp Kinh tế đối
ngoại – Trường Đại học Ngoại thương – Cơ sở II tại Thành phố Hồ Chí
Minh”: Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu và phương pháp phân tích
số liệu. Kết quả nghiên cứu:
+ Phân tích thực trạng trong hoạt động thanh toán nhập khẩu bằng phương
thức L/C tại VCB – CT.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Thị Kim Thanh
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Loan
17
+ Tìm hiểu những rủi ro có thể xảy ra trong thanh toán nhập khẩu bằng
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Thị Kim Thanh
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Loan
18 CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái quát về thanh toán quốc tế
2.1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế
Trên cơ sở phát triển sự hợp tác quốc tế giữa các nước, về nhiều lĩnh vực
như: chính trị, văn hóa, kinh tế,…và trong quá trình thực hiện các mối quan hệ
thường xuyên này nảy sinh những quyền lợi và nghĩa vụ tiền tệ của các nước sinh
ra hoạt động thanh toán quốc tế.
Như vậy có thể nói thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu
chi tiền tệ quốc tế, thông qua hệ thống Ngân hàng thế giới nhằm phục vụ cho các
mối quan hệ phát sinh giữa các nước với nhau.
Các mối quan hệ được chia thành hai loại như sau:
+ Thanh toán quốc tế mậu dịch
+ Thanh toán quốc tế phi mậu dịch.
Hình thức thanh toán mậu dịch là hình thức thanh toán chủ yếu trong thanh
toán quốc tế.
Do khối lượng mua bán, giao dịch, đầu tư quốc tế ngày càng tăng cho nên
thanh toán quốc tế đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động
ngoại thương nói riêng và hoạt động kinh tế nói chung.
2.1.1.2 Tầm quan trọng của thanh toán quốc tế
Hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng hoàn thiện, góp phần thúc đẩy cho
hoạt động ngoại thương ngày càng được mở rộng và phát triển.
Ø Người xin mở thư tín dụng (The Applicant for The Credit): là người nhập
khẩu hàng hóa hay người mua, người trả tiền, yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình
phát hành một L/C và có trách nhiệm pháp lý về việc trả tiền của Ngân hàng cho
người bán theo L/C này.
Ø Ngân hàng mở thư tín dụng (The Issuing Bank or Opening Bank): là
Ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu, sẵn sàng cung cấp tín dụng cho người
nhập khẩu, phát hành L/C cho người bán hưởng. Ngân hàng phát hành thường
được hai bên thỏa thuận và quy định trong hợp đồng mua bán, nếu không có thỏa
thuận trước thì nhà nhập khẩu được phép tự chọn Ngân hàng phát hành.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Thị Kim Thanh
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Loan
20
Ø Người thụ hưởng L/C (The Beneficiary): là người được hưởng số tiền
thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán. Người thụ hưởng có
thể là người xuất khẩu hàng hóa, người bán hoặc bất cứ người nào khác mà
người xuất khẩu chỉ định.
Ø Ngân hàng thông báo (The Advising Bank): là Ngân hàng được Ngân
hàng phát hành yêu cầu thông báo L/C cho người hưởng, thường là Ngân hàng
đại lý hay một chi nhánh của Ngân hàng phát hành.
Ngoài ra còn có các NH sau tham gia:
Ø Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): Là một Ngân hàng khác đứng ra
cam kết thanh toán L/C, được áp dụng trong trường hợp người hưởng lợi nghi
ngờ khả năng tài chính của Ngân hàng mở thư tín dụng, Ngân hàng xác nhận có
thể là ngân hàng thông báo L/C hay một Ngân hàng bất kỳ do người hưởng lợi
yêu cầu, thường là những Ngân hàng lớn có uy tín trên thương trường quốc tế.
Ø Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): là Ngân hàng được chỉ định
trong thư tín dụng cho phép Ngân hàng đó thực hiện thanh toán, chiết khấu hoặc
chấp nhận bộ chứng từ của người thụ hưởng phù hợp với quy định của tín dụng
chứng từ. Tùy theo nhiệm vụ được chỉ định mà Ngân hàng có tên gọi khác nhau:
- Ngân hàng thanh toán (Paying Bank): là Ngân hàng được Ngân hàng mở
cơ bản sau:
Viết đúng nội dung theo mẫu đơn xin mở thư tín dụng do Ngân hàng mở
thư tín dụng ấn hành.
Tổ chức nhập khẩu cần phải thận trọng khi đưa ra những điều kiện ràng
buộc bên xuất khẩu vào thư tín dụng, làm thế nào để vừa đảm bảo quyền lợi của
mình, vừa để bên xuất khẩu có thể chấp nhận được.
Đơn xin mở thư tín dụng sẽ được viết tối thiểu là hai bản. Sau khi Ngân
hàng đóng dấu, ký xác nhận và gởi trả lại cho đơn vị một bản.
Đơn xin mở thư tín dụng là cơ sở pháp lý để giải quyết vấn đề tranh chấp
giữa người xin mở thư tín dụng với Ngân hàng mở thư tín dụng và là cơ sở để
Ngân hàng viết thư tín dụng gởi cho bên xuất khẩu.
(7)
(4)
(10) (3) (8) (5)
(6)
(2)
(9) (1) NH MỞ L/C
NH THÔNG BÁONHÀ NK
NHÀ XK
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Thị Kim Thanh
(7) Ngân hàng mở L/C nhận được bộ chứng từ thanh toán do Ngân hàng
thông báo gởi đến sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu với những điều khoản quy định
trên L/C đã mở trước đây. Nếu thấy không phù hợp thì Ngân hàng sẽ từ chối
thanh toán và gởi trả lại bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu. Nếu phù hợp với những
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Thị Kim Thanh
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Loan
23
điều kiện và điều khoản đã ghi trong thư tín dụng thì tiến hành trả tiền cho nhà
xuất khẩu thông qua Ngân hàng thông báo. Thời gian kiểm tra tại Ngân hàng mở
L/C là bảy ngày làm việc, nếu quá bảy ngày mà không có thông báo về phía
Ngân hàng mở L/C thì đương nhiên coi như Ngân hàng đồng ý thanh toán.
(8) Nhận được điện báo có về khoản thanh toán bộ chứng từ hàng hóa xuất
khẩu, Ngân hàng báo có cho tổ chức xuất khẩu hoặc thông báo hối phiếu có kỳ
hạn đã được chấp nhận thanh toán.
(9) Ngân hàng mở L/C gởi bộ chứng từ thanh toán cho tổ chức nhập khẩu
để nhận hàng.
(10) Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với những điều
khoản đã ghi trong L/C thì hoàn trả lại tiền cho Ngân hàng mở thư tín dụng, nếu
không phù hợp có quyền từ chối trả tiền.
2.1.3 Thư tín dụng
2.1.3.1 Khái niệm
Thư tín dụng là một bức thư do Ngân hàng viết ra theo yêu cầu của người
nhập khẩu (người xin mở L/C) cam kết trả tiền cho người xuất khẩu (người
hưởng lợi) một số tiền nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định với điều
kiện người này thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản quy định trong L/C.
2.1.3.2 Nội dung
Thư tín dụng là công cụ để vận hành phương thức thanh toán bằng tín dụng
chứng từ. Trong thực tế, mỗi loại L/C có độ dài ngắn khác nhau, điều đó phụ
thuộc vào nội dung giao dịch thương mại đã được các bên tham gia thỏa thuận
trong hợp đồng bởi vì nội dung mỗi L/C chứa đựng một số nội dung chi tiết cụ
đến L/C cũng có những điểm rất khác nhau. Do đó, khi mở L/C người yêu cầu
mở phải xác định cụ thể tiêu chí về loại L/C cần mở. Trên cơ sở đó, Ngân hàng
phát hành sẽ chỉ định cụ thể bức thư đó thuộc loại gì để tránh những hiểu lầm
không cần thiết trong quá trình thực hiện.
Ø Tên, địa chỉ của những người liên quan đến L/C:
- Người yêu cầu mở L/C
- Người thụ hưởng
- Ngân hàng phát hành L/C
- Ngân hàng thông báo
- Ngân hàng trả tiền (nếu có)
- Ngân hàng xác nhận (nếu có)
- Ngân hàng chiết khấu (nếu có)
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Bùi Thị Kim Thanh
SVTH: Nguyễn Thị Mỹ Loan
25
Ø Số tiền của thư tín dụng (Amount): số tiền này phải được ghi cả bằng số
và bằng chữ và phải tuyệt đối thống nhất với nhau về lượng. Gắn liền với số
lượng là tên đơn vị tiền và phải được ghi cụ thể, chính xác, kể cả tên quốc gia có
đơn vị gần đó (nếu cần).
Ø Thời hạn hiệu lực của L/C: mỗi L/C chỉ có hiệu lực trong một thời gian
nhất định. Thông thường thời hạn hiệu lực cũng là thời hạn mà Ngân hàng mở
L/C cam kết trả tiền cho người hưởng lợi, nếu người này xuất trình bộ chứng từ
trong thời hạn đó và phù hợp với các điều khoản, điều kiện trong L/C. Thời hạn
hiệu lực của L/C được tính từ ngày mở đến ngày hết hạn hiệu lực của L/C. Thời
hạn hiệu lực dài hay ngắn tùy thuộc vào ngày mở thư, ngày giao hàng.
Ø Thời hạn trả tiền của L/C: trong mỗi bức thư tín dụng đều quy định rõ
việc trả tiền cho người thụ hưởng được thực hiện ra sao: trả ngay hay trả chậm.
Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định trong hợp đồng thương mại đã được
ký kết giữa các bên. Nếu trả ngay thì thời hạn trả tiền sẽ nằm trong thời hạn hiệu
lực của L/C. Ngược lại, nếu trả chậm thì có nghĩa là thời hạn trả tiền nằm ngoài