quy trình kiểm toán khoản nợ phải thu và doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ - Pdf 22

L
LL
LỜ
ỜỜ
ỜI M
I MI M
I MỞ
ỞỞ


Đ
ĐĐ
ĐẦ
ẦẦ
ẦU
UU
U


rong thập kỷ 90 đi qua đã chứng kiến những thay đổi lớn lao của nền kinh tế Việt
Nam. Từ nền kinh tế tập trung bao cấp, các nhà lãnh đạo Đảng đã mạnh dạn trong
việc chuyển nền kinh tế nước ta sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước theo định hướng XHCN. Việc mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế theo chiều
hướng “mở cửa và hội nhập” đã thực sự thổi một luồng sinh khí mới cho nền kinh tế Việt
Nam.
Do yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán Việt Nam
đã ra đời và đang có những bước tiến đáng kể cũng như nỗ lực không ngừng để theo kịp
với hoạt động kiểm toán quốc tế. Với việc ra đởi của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
(VSA) và những khuyến khích của Chính phủ đối với hoạt động kiểm toán, hoạt động
kiểm toán Việt Nam đã có những thuận lợi đáng kể.
Tuy nhiên, với khoản thời gian 10 năm hoạt động, các công ty kiểm toán Việt Nam

H
HK
K
I
I


M
MT
T
O
O
Á
Á
N
NK
K
H
H
O
O

T
T
H
H
U
UV
V
À
ÀD
D
O
O
A
A
N
N
H
HT
T
H
H

G
GC
C


P
PD
D


C
C
H
HV
V

Ụ” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Chuyên đề được cấu thành bởi 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH dịch vụ kiểm toán và tư vấn kế toán Bắc Đẩu
(PACO)
Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán nợ phải thu và doanh thu bán hàng, cung cấp dịch

12/04/2001 theo Giấy chứng nhận đăng ký số 4102004517 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành
phố Hồ Chí Minh cấp, là một trong số đó.
PACO là một trong 108 công ty có đủ điều kiện hành nghề kiểm toán theo công văn số
127/VACPA ngày 22/11/2006 của hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
 Công ty lấy tên là : Công ty TNHH Dịch Vụ Kiểm Toán Và Tư Vấn Kế Toán BẮC ĐẨU
 Tên giao dịch : POLARIS AUDITING CO., LTD
 Tên viết tắt : PACO
 Địa chỉ hoạt động : 30 Hoa Cúc (Khu dân cư Rạch Miễu), F7, Q. Phú Nhuận, Tp. HCM
 Giám đốc : Hoàng Thị Phúc
 Điện thoại : (08)3517869
 Fax : (08)3573027
 Email : [email protected]

1.1.2 Thời gian hoạt động
Qua 8 năm hoạt động, hiện nay công ty có văn phòng đại diện đặt tại số 30 Hoa Cúc
(Khu dân cư Rạch Miễu), F7, Q. Phú Nhuận, Tp. HCM. Quá trình hoạt động của công ty trong
8 năm qua rất tốt, thể hiện ở sự mở rộng quy mô, tăng cường đội ngũ nhân viên nhằm đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Hiện nay công ty Bắc Đẩu đang là đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn kế toán
cho hơn 200 doanh nghiệp, hầu hết là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang kinh
doanh tại Việt Nam. Số lượng khách hàng không ngừng gia tăng theo thời gian chính là minh
chứng cho uy tín và chất lượng của dịch vụ kiểm toán do công ty cung cấp

1.1.3 Cơ cấu tổ chức
Đ
Đ
Giám đốc

Mỗi nhân viên đều được đào tạo về kiến thức chuyên môn, luôn cập nhật thông tin về
các văn bản quy phạm pháp luật mới, các chính sách, thông tư mới… nhằm trau dồi thêm khả
năng nghiệp vụ của mình.
Không chỉ trao dồi kiến thức chuyên môn, các nhân viên ở PACO còn luôn quan tâm, đề
cao nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, đó là: tính độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền
lợi và bí mật kinh doanh của khách hàng trên cơ sở tuân thủ theo pháp luật.
Đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động nhưng vững vàng về kiến thức chuyên môn là
một trong những điểm nổi bật của Bắc Đẩu. Làm việc ở Bắc Đẩu tạo điều kiện cho mỗi cá nhân
phát huy khả năng của mình, các nhân viên không ngừng trau dồi kiến thức, học tập kinh
nghiệm lẫn nhau, tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả và thân thiện. Điều này
làm cho Bắc Đẩu luôn có một sự đoàn kết nhất trí cao trong nội bộ tạo điều kiện cho Bắc Đẩu
ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Xây dựng một đội ngũ nhân viên có trình độ, có năng lực chuyên môn và tinh thần trách
nhiệm cao trong công việc cùng với một môi trường làm việc đoàn kết, thân thiện là mục tiêu
mà công ty luôn hướng đến. (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn lưu hành
nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)
1.3

Các dịch vụ do Công ty Bắc Đẩu cung cấp
1.3.1
Dịch vụ kế toán & tư vấn kế toán
• Ghi chép sổ sách kế toán, lập báo cáo Thuế, Báo cáo Tài chính quý, năm.
• Tư vấn và hỗ trợ các doanh nghiệp chuyển đổi Báo Cáo Tài Chính (BCTC)
được lập theo Chế độ kế toán Việt Nam sang hình thức phù hợp với nguyên
tắc kế toán chung được thừa nhận.
• Tư vấn và trợ giúp các doanh nghiệp trong việc xây dựng hệ thống kế toán
phù hợp với yêu cầu quản lý và các quy định về chế độ kế toán Việt Nam.

ghi chép song ngữ giữa Hoa - Việt, Anh – Việt.
• Các phần mềm kế toán này có thể sử dụng phục vụ trong các ngành công
nghiệp khác nhau từ dịch vụ, thương mại, xây dựng, sản xuất, xuất nhập
khẩu đến các loại hình kinh doanh khác.
(Công ty kiểm toán Bắc Đẩu
(2007), Tài liệu hướng dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc
Đẩu)

1.4

Mục tiêu và phương hướng hoạt động


Về mục tiêu:

• Cung cấp các loại hình dịch vụ kiểm toán và tư vấn kế toán cho khách hàng
thuộc mọi thành phần kinh tế.
• Không ngừng nâng cao uy tín, chất lượng và số lượng khách hàng đồng
thời tăng tính cạnh tranh của mình trước sự ra đời ngày càng nhiều công ty
kiểm toán. Từ đó mở rộng quy mô, thị trường hoạt động của công ty trên
khắp địa bàn cả nước. (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng
dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)


Về phương hướng
:
Để đạt những mục tiêu nêu trên công ty đã đưa ra những phương

CƠ SỞ LÝ LUẬN
KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU



DOANH THU BÁN HÀNG,
CUNG CẤP DỊCH VỤ

2.1 Khái quát về khoản mục nợ phải thu và doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

Bán thu tiền ngay
131
Bán chịu Thu tiền của khách hàng 521, 532, 531

Chiết khấu, giảm giá, hàng bị trả lại

642
Nợ phải thu khó đòi

139
Lập dự phòng
Xóa sổ nợ phải thu khó đòi Hoàn nhập dự phòng 2.1.1.3 Đặc điểm khoản mục nợ phải thu
• Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục khá nhạy cảm với những gian
lận như bị nhân viên chiếm dụng hoặc tham ô.
• Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục có liên quan trực tiếp đến kết
quả kinh doanh, số lượng nghiệp vụ phát sinh khá lớn. Do đó, khoản mục
này là đối tượng để sử dụng các thủ thuật thổi phồng doanh thu và lợi nhuận
của đơn vị.
• Người sử dụng báo cáo tài chính thường có khuynh hướng dựa vào mối liên
hệ giữa tài sản với công nợ để đánh giá khả năng thanh toán của doanh
nghiệp. Do đó luôn có khả năng là đơn vị sẽ cố tình trình bày sai lệch báo

Hình 2.1: Yêu cầu của chuẩn mực về KSNB trong kiểm toán BCTC (TS. Vũ Hữu Đức, bài
giảng Kiểm soát nội bộ, lide 33)

Hiện hữu và
phát sinh
Các khoản nợ phải thu khách hàng ghi chép có thực tại thời điểm lập báo
cáo.
Đầy đủ
Tất cả các khoản phải thu phải trình bày đầy đủ các đối tượng có liên
quan.
Quyền và
nghĩa vụ
Các khoản phải thu khách hàng được lập vào thời điểm lập báo cáo đều
thuộc về đơn vị.
Chính xác

Các khoản nợ phải thu khách hàng được ghi chép đúng với số tiền gộp trên
báo cáo tài chính và phù hợp giữa sổ chi tiết nợ phải thu khách hàng với sổ
cái khoản mục nợ phải thu khách hàng.
Đánh giá
Trị giá tài khoản phải thu được công bố theo giá trị thuần có thể thực hiện
được.
Trình bày và
khai báo
Tài khoản phải thu được sử dụng để cầm cố, thế chấp phải được khai báo

đầy đủ; trình bày và công bố đúng đắn các khoản nợ phải thu.

xã hội, trang 527-535)
Ngoài ra, doanh thu bán hàng còn bao gồm:
• Thu từ trợ giá của Nhà nước khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
• Giá trị sản phẩm đem biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ ( theo giá thị trường)
Doanh thu được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm:
• Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
• Các khoản giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần.
Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã khấu trừ đi các khoản
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế
xuất khẩu tính trên doanh thu thực hiện trong kỳ (nếu có). Riêng đối với các doanh nghiệp
nộp thuế VAT theo phương pháp trực tiếp thì VAT đầu ra được tính vào doanh thu bán hàng,
sau đó được đưa vào khoản giảm trừ doanh thu để loại khỏi doanh thu thuần. (Khoa kế toán-
kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 527-535)

2.1.2.2 Sơ đồ hạch toán VAT đ

u ra theo PP kh

u tr


3331

VAT đầu ra theo PP trực tiếp
511


t chuy

n gi

m giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại, CK thương mại vào TK 511 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ chu trình ghi nhận doanh thu (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu
hướng dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

2.1.2.3 Đặc điểm khoản mục doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản mục trọng yếu trên Báo cáo tài
chính vì đó là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanh
của doanh nghiệp. Do đó, khoản mục này cũng là đối tượng chủ yếu của nhiều sai phạm dẫn
đến sai lệch trọng yếu Báo cáo tài chính vì những lý do:
• Trong nhiều trường hợp, việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền để ghi
nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán, thí dụ đối với doanh thu của hợp đồng
xây dựng hoặc cung cấp dịch vụ có liên quan đến nhiều niên độ.
• Doanh thu có liên hệ mật thiết với kết quả lãi, lỗ. Do đó, những sai lệch về
doanh thu thường dẫn đến lãi, lỗ bị trình bày không trung thực và hợp lí.
• Tại nhiều đơn vị, đặc biệt là các đơn vị nhà nước, doanh thu còn là cơ sở để
đánh giá kết quả hoặc thành tích, nên cũng có khả năng thổi phồng cao hơn
thực tế.
• Tại Việt Nam, doanh thu có quan hệ chặc chẽ với thuế Giá trị gia tăng nên
có khả năng bị khai thấp hơn thực tế để trốn hay tránh thuế.
Nhìn chung tại một doanh nghiệp, chu trình doanh thu bán hàng thường gồm 3 loại
nghiệp vụ tổng quát sau:
• Bán hàng trả chậm.
• Bán hàng thu tiền ngay (bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản).


Tìm hiểu kiểm sóat nội bộ
Đánh giá sơ b


RRKS

Thiết kế và thực hiện thử
nghiệm kiểm soát
Đánh giá lại rủi ro
kiểm sóat
Thủ tục phân tích
Thử nghiệm chi tiết Thử nghiệm
Cơ bản Nghiên cứu
và đánh giá
Hệ Thống

Kiểm Soát Nội Bộ
Hình 2.2: Mô hình quy trình KSNB trong quy trình kiểm toán BCTC (Công ty kiểm toán Bắc
Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

2.2.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thồng kiểm soát nội bộ
Hình 2.3: Mô hình đánh giá hệ thống KSNB (TS. Vũ Hữu Đức, bài giảng Kiểm soát nội bộ,
lide 37)
2.2.1.1 Tìm hiểu hệ thống KSNB
Khái niệm kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các
nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp sự bảo đảm hợp lý nhằm thực
hiện các mục đích sau:

Kỷ năng
&
năng lực Chu trình bán chịu được thể hiện chi tiết qua sơ đồ ở trang sau: Sơ đồ 2.3: Sơ đồ chu trình bán chịu (Công ty kiểm toán Bắc Đẩu (2007), Tài liệu hướng dẫn
lưu hành nội bộ Công ty kiểm toán Bắc Đẩu)

Xuất kho hàng hóa

 Khi không còn hy
vọng các khoản nợ
phải thu khách hàng,
nhà quản lý có trách
nhiệm xem xét, xóa sổ
kho

n n


này, c

n
Cho phép xóa sổ
các khoản nợ không
thu hồi
được

phải thu theo từng
nhóm tuổi.
 Thường xuyên gởi
thông báo nợ cho
khách hàng
Theo dõi thanh
toán
 Cần có một bộ phận
độc lập chịu trách
nhiệm tiếp nhận, xét
duyệt, khấu trừ các
khoản nợ phải thu liên
quan đ
ế
n hàng hóa
Xét duyệt hàng
bán bị trả lại và
giảm giá
 Căn cứ đơn đặt hàng
của khách hàng, xét
duyệt đơn đặt hàng
 Lập lệnh bán hàng
 Đánh giá khả năng
thanh toán của
khách hàng
 Thiết lập chính sách
bán chịu rõ ràng,

Trong đó bảng câu hỏi thường được sử dụng câu trả lời “có” sẽ cho thấy
KSNB là hữu hiệu; câu trả lời “không” chứng tỏ KSNB yếu kém. Và theo
đó đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng
Với khoản mục nợ phải thu và doanh thu, kiểm toán viên có thể thiết lập bảng câu hỏi
dưới đây:


dụng hay không?
3. Các hóa đơn bán hàng có được
đánh số liên tục hay không?
4. Có quy định bắt buộc kiểm tra
để bảo đảm rằng mọi hàng hóa
gởi đi đều đã được lập hóa đơn
hay không?
5. Có bảng giá được duyêt để làm
cơ sở tính tiền hay không?
6. Hóa đơn có được kiểm tra độc
lập trước khi gởi đi hay không?
7. Việc ghi nhận hàng bị trả lại có
sự phê duyệt của người có thẩm
quyền hay không?
8. Đơn vị có tách biệt giữa nhân
viên bán hàng & nhân viên thu
tiền hay không?
9. Có gởi bản sao kê công nợ hàng
tháng cho khách hàng hay
không?
10. Đơn vị có thực hiện đối chiếu
giữa tài khoản chi tiết với số liệu
trên sổ cái hay không? Bảng 2.3: Bảng câu hỏi về KSNB khoản mục nợ phải thu và doanh thu bán hàng

• Phép thử Walk- through: đây là kĩ thuật giúp kiểm toán viên hiểu rõ vận
hành của KSNB trong thực tế, được thực hiện bằng cách chọn một vài
nghiệp vụ từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc. VD: nghiệp vụ bán hàng ghi

lập trên cơ sở có nghiệp vụ bán hàng thực sự để phát hiện các nghiệp vụ
bán hàng không xảy ra nhưng lại được ghi vào sổ sách kế toán, từ đó ta có
biện pháp với việc gian lận, khai khống.
• VD: Đối chiếu bút toán trên sổ nhật ký bán hàng với hoá đơn bán hàng và
các chứng từ vận chuyển.
• Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ các chỉ tiêu doanh thu nhằm phát hiện các
nghiệp vụ bán hàng không được ghi vào sổ sách, từ đó đối phó với việc
gian lận che dấu.
• Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt để xem có tuân thủ
các thủ tục bán chịu hay không.
• Xem xét số tổng của từng loại hàng, tổng cộng từng hoá đơn và so sánh với
bảng giá được duyệt ở mỗi thời điểm và sau đó kiểm tra việc ghi chép trên
sổ có đầy đủ và chính xác không. (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm
Toán, NXB lao động- xã hội, trang 399-400)

2.2.1.3.2 Chọn mẫu đối chiếu giữa chứng từ chuyển hàng
với những hoá đơn có liên quan để kiểm tra xem
hàng được gửi đi có được lập hoá đơn không ta
cần
Chọn các mẫu chứng từ chuyển hàng đã lập trong năm và đối chiếu với hoá đơn, đặc
biệt chú ý đến số thứ tự liên tục của các chứng từ. (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm
Toán, NXB lao động- xã hội, trang 400)
2.2.1.3.3 Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị
trả lại hay bị hư hỏng: Chọn mẫu chứng từ có liên quan đến hàng bán bị trả lại hay bị hư hỏng để kiểm tra chữ
ký của ngưòi có thẩm quyền và đối chiếu với quy định của đơn vị. Ngoài ra, kiểm tra việc tính
giá, cộng dồn, ghi vào nhật ký, chuyển vào sổ cái, sổ chi tiết hàng bị trả lại và tài khoản nợ
phải thu của khách hàng có liên quan. (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao

hội, trang 403) (số dư nợ ĐK + số dư nợ CK)
Nợ phải thu bình quân
=

2
Doanh thu bán chịu
Vòng quay nợ phải thu
=

Nợ phải thu bình quân
Lãi gộp trong kỳ
Tỷ lệ lãi gộp
=

Doanh thu thuần trong kỳ 2.2.2.1.3 So sánh số dư nợ quá hạn của năm nay so với năm trước:


2.2.2.2.2 Gởi thư xác nhận đến khách hàng
Để xác nhận tính có thực hiện hữu của tài khoản nợ phải thu khách hàng, thử nghiệm
được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất là gửi thư xin xác nhận đến khàch hàng . Đậy là thủ
tục quan trọng trong kiểm toán nợ phải thu như VSA 501 “ Bằng chứng kiểm toán – Các chỉ
dẫn bổ sung cho một số khoản mục đặc biệt” đã quy định: “Trường hợp các khoản mục
phải thu xác định là trọng yếu trong Báo cáo tài chính và có khả năng khách nơ sẽ phúc
đáp thư yêu cầu khách nợ xác nhận trực tiếp các khoản phải thu hoặc các số liệu tạo
thành số dư trên tài khoản Nợ phải thu”. (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán,
NXB lao động- xã hội, trang 405)
Có 2 phương pháp thu thập xác nhận từ khách hàng:
 Yêu cầu khách hàng trả lời trong mọi trường hợp (dạng khẳng định) (i)
 Chỉ yêu cầu khách hàng trả lời nếu có bất đồng với thông tin đề nghị xác nhận (ii).
Trong cả hai phương pháp, thư xác nhận phải do đơn vị được kiểm toán đứng tên và đề
nghị khách hàng nếu trả lời thì sẽ gởi trực tiếp cho kiểm toán viên. Trong hai phương pháp trên thì phương pháp thứ (i) là đáng tin cậy hơn, vì nếu không
nhận được thư trả lời, nó sẽ là chỉ dẫn cho kiểm toán viên điều tra thêm. Trong khi đó, việc
không xác nhận ở cách thứ (ii) lại là bằng chứng xác nhận rằng số liệu đúng, dù số liệu này có
thể là không đúng (ví dụ như: thư gửi bị thất lạc hoặc khách hàng không muốn trả lời). Tuy
nhiên ta có thể sử dụng phương pháp thứ (ii) khi rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng được đánh
giá là thấp và kiểm toán viên tin rằng khách hàng sẽ chắc chắn trả lời. Ngoài ra kiểm toán viên
cũng có thể áp dụng cả 2 cách trên cùng phối hợp để gửi thư xác nhận.
Trong phần lớn các cuộc kiểm toán, kiểm toán viên thường chỉ chọn mẫu để gửi thư
xác nhận. Sau đây là một số điều cần lưu ý trong việc chọn mẫu: ”. (Khoa kế toán- kiểm toán
(2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 405-406)

2.2.2.2.2.1 Thiết kế mẫu:.
Do chỉ gửi thư xác nhận trong phạm vi mẫu được chọn nên cỡ mẫu cần phải lớn, và

được thư trả lời kiểm toán viên sẽ tiếp tục gửi thư đến lần thứ 2 hoặc thứ 3, hay áp dụng các
hình thức khác như gửi fax, email, điện thoại…Ngoài ra kiểm toán viên có thể kiểm tra sự
hiện hữu về địa chỉ, và nợ tồn đọng của khách hàng thông qua việc tham chiếu các số liệu tại đơn vị hay các nguồn tài liệu khác, như là xem xét việc thu tiền trong các niên độ kế tiếp, các
hợp đồng đơn đặt hàng , hoá đơn bán hàng chứng từ chuyển hàng…
Đối với các khoản nợ phải thu khách hàng qua nhiều thủ tục khác nhau mà vẫn không
xác nhận được thì sẽ được xem như là sai sót khi đánh giá kết quả . (Khoa kế toán- kiểm toán
(2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 414)
2.2.2.2.2.4 Tóm tắt và đánh giá kết quả:
Kiểm toán viên cần lập bảng tóm tắt để liệt kê các thư đã nhận được, và tổng hợp kết
quả chung. Đây là một nội dung quan trọng trong hồ sơ kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán tối thiểu
phải chứa đựng những thông tin sau:
 Số lượng và số tiền của các thư hồi âm
 Tỷ lệ mẫu chọn so với tồng thể
 Mối liên hệ giữa số liệu kiểm toán với số liệu sổ sách (Khoa kế toán- kiểm
toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 414)
2.2.2.2.2.5 Cuối cùng khi đã giải quyết mọi chênh lệch
thông qua thư xác nhận, kiểm toán viên sẽ
đánh giá lại rủi ro đối với khoản nợ phải thu
khách hàng:
Nếu sai sót đáng kể khác xa so với mức dự kiến của kiểm toán viên, thì cần đánh giá
lại và thay đổi phạm vi của các thử nghiệm cơ bản có liên quan.
Cần lưu ý rằng gửi thư xác nhận luôn có rủi ro trong đó như nhận được thư xác nhận
của các khách hàng có số dư không đúng , hay khách hàng trả lời thư một cách máy móc mà
không đối chiếu với sổ sách.Tuy vậy đây vẫn là một thủ tục cung cấp bằng chứng đáng tin cậy,
nên nó vẫn là một thủ tục quan trọng trong kiểm toán.

2.2.2.2.3 Kiểm tra việc lập dự phòng nợ khó đòi

2.2.2.2.3.1 So sánh chi tiết các khoản nợ phân theo nhóm tuổi của năm nay so với năm
trước. Xem xét các công nợ còn tồn vào cuối năm mà vẫn chưa đượ thanh
toán trong các tháng đầu của năm sau. Khi đó kiểm toán cần lưu ý đến các
yếu tố như mức thanh toán, ngày thanh toán cũng như các khoản bán hàng
gần nhất cho những khách hàng được thực hiện bằng hình thức bán chịu,
hay bán thu tiền ngay. Các công văn lưu trữ cũng rất hữu ích cho sự điều tra
này.
2.2.2.2.3.2 Xem xét các khoản bán chịu quá hạn và lớn bất thường. Cần quan tâm đến
tình hình chung của nền kinh tế hay ngành nghề khi đánh giá khả năng trả
nợ của khách hàng vào ngày đáo hạn.
2.2.2.2.3.3 Rà soát lại các thư xác nhận từ khách hàng, đặc biệt là các khoản nợ còn
đang được tranh chấp. Qua đó, kiểm toán viên tìm các dấu hiệu chỉ dẫn cho
thấy những khoản nợ có thể không thu hồi được.
2.2.2.2.3.4 Tổng cộng tất cả những khoản nợ có khả năng không thu hồi được ước tính
dựa trên các thủ tục kiểm toán viên đã thực hiện, và lập danh sách những
khách hàng nghi ngờ là sẽ không đòi được, ghi lý do lập và ước tính mức
dự phòng cần lập
2.2.2.2.3.5 Cùng với nhân viên phụ trách bán chịu xem xét lại về mọi khoản nợ ước
tính không thể thu hồi được lập ở bước trên. Ghi rõ trong hồ sơ kiểm toán
về ý kiến của nhân viên phụ trách bán chịu đối với số tiền ước tính không
thu hồi được của từng khoản nợ phải thu khách hàng trên danh sách, và giải
thích mức dự phòng phải thu khó đòi đã lập.
2.2.2.2.3.6 Tính toán và xem xét về số ngày bán chịu, và mối liên hệ giữa khoản dự
phòng nợ phải thu khó đòi với nợ phải thu khách hàng và doanh thu bán
chịu. Đồng thời phải so sánh với tỷ số của năm trước, và nếu có những
khoản chênh lệch lớn thì cần xác minh lại nguyên nhân. (Khoa kế toán-
kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 415-419)

2.2.2.2.4 Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán
hàng

(Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang 421)

2.2.3 Thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục doanh thu bán hàng, cung
cấp dịch vụ
2.2.3.1 Thủ tục phân tích
Kiểm toán viên có thể thực hiện những thủ tục phân tích sau:
• Lập bảng phân tích doanh thu theo từng tháng, từng đơn vị trực thuộc và
xem xét các trường hợp tăng hay giảm bất thường.
• So sánh doanh thu giữa kỳ này với kỳ trước theo từng tháng nếu có biến
động bất thường cần giải thích nguyên nhân.
• Tính tỉ lệ lãi gộp của những mặt hàng, loại hình dịch vụ chủ yếu và so sánh
với năm trước, qua đó phát hiện và giải thích mọi thay đổi quan trọng.
(Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội, trang
528-529)
2.2.3.2 Thử nghiệm chi tiết
2.2.3.2.1 Kiểm tra việc có thực các khoản doanh thu bán
hàng
- Mục đích: phát hiện các nghiệp vụ bán hàng không xảy ra nhưng lại được ghi trên sổ nhật ký
bán hàng.
- Cách thức tiến hành:
• Chọn mẫu các nghiệp vụ bán hàng trên sổ chi tiết hoặc có thể chọn những
nghiệp vụ có giá trị lớn.
• Đối chiếu các nghiệp vụ bán hàng được ghi chép trên nhật ký bán hàng với
những chứng từ gốc có liên quan như: đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, phiếu
xuất kho, vận đơn, hoá đơn…(Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán,
NXB lao động- xã hội, trang 530)
2.2.3.2.2 Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ về các khoản doanh


2.2.3.2.4 Kiểm tra nghiệp vụ khóa sổ đối với nghiệp vụ
bán hàng
- Mục đích: Đảm bảo doanh thu được hạch toán đúng niên độ để tránh những sai lệch trong
doanh thu và lãi lỗ.
- Cách thức tiến hành:
• Chọn mẫu một số nghiệp vụ bán hàng xảy ra trước và sau thời điểm khoá sổ
để kiểm tra chứng từ gốc.
• So sánh giữa ngày ghi trên vận đơn, hoá đơn, nhật ký bán hàng và các sổ chi
tiết. (Khoa kế toán- kiểm toán (2007), Kiểm Toán, NXB lao động- xã hội,
trang 533)
CHƯƠNG III: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
NỢ PHẢI THU




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status