Kiểm toán tài chính I NCS.Ths Phan Thanh Hải
BigSun Group
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TGNH : Tiền gửi ngân hàng
BCTC : Báo cáo tài chính
BCĐTK : Bảng cân đối tài khoản
BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCLCTT : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
TMBCTC : Thuyết minh báo cáo tài chính
KSNB : Kiểm soát nội bộ
KTV : Kiểm toán viên
HĐQT : Hội đồng quản trị
BGĐ : Ban giám đốc
GTGT : Giá trị gia tăng
ISA : Chuẩn mực kiểm toán quốc tế
VACPA : Hiệp hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
VSA : Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Kiểm toán tài chính I NCS.Ths Phan Thanh Hải
BigSun Group
MỤC LỤC
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ TƯƠNG
ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC 1
1.1 Khái niệm và đặc điểm hạch toán khoản mục tiền trong kế toán tài chính. 1
1.1.1 Khái niệm và vai trò của khoản mục Tiền trong báo cáo tài chính. 1
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của khoản mục tiền. 1
1.1.1.2 Vai trò khoản mục tiền 2
1.1.2 Đặc điểm hạch toán khoản mục tiền. 3
1.1.2.1 Các nguyên tắc hạch toán khoản mục Tiền. 3
1.1.2.2 Tài khoản sử dụng liên quan thường xuyên phát sinh của các loại tiền. 4
2.2.1.4 Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán. 87
2.2.1.5 Đánh giá sơ bộ về KSNB. 89
2.2.1.6 Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu. 95
2.2.1.7 Xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng quát và Chương trình kiểm toán. 96
2.2.2 Thực hiện kiểm toán. 114
2.2.2.1 Kiểm toán khoản mục Tiền và tương đương tiền 114
2.2.2.1.1 Thực hiện thủ tục chung 117
2.2.2.1.2 Thực hiện thủ tục phân tích. 119
Kiểm toán tài chính I NCS.Ths Phan Thanh Hải
BigSun Group
2.2.2.1.3 Thực hiện thử nghiệm chi tiết. 121
2.2.3 Kết thúc kiểm toán 131
2.2.3.1 Tổng hợp kết quả kiểm toán 131
2.2.3.2 Soát xét, phát hành Báo cáo kiểm toán 135
3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY
TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TẠI CÔNG TY DL-DV&TM VĨNH
HƯNG 143
3.1 Nhận xét về hoạt động kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty. 143
3.1.1 Ưu điểm 143
3.1.2 Những vấn đề còn tồn tại 143
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện qui trình kiểm toán khoản mục tiền tại
Công ty
144
Kiểm toán tài chính I NCS.Ths Phan Thanh Hải
BigSun Group
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động
kiểm toán đã được hình thành và nhanh chóng phát triển ở Việt Nam, đã trở thành nhu
cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và góp phần nâng cao chất lượng quản lý doanh
nghiệp. Mà hiện nay nhu cầu về thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng cho mọi đối
vào thời điểm khóa sổ sau khi đã được đối chiếu với thực tế và tiến hành các điều chỉnh
cần thiết.
Tiền gửi ngân hàng: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc kim khí đá quý
được gửi tại ngân hàng. Số liệu được sử dụng để trình bày trên BCTC của khoản mục này
chính là số dư của tài khoản Tiền gửi ngân hàng sau khi được đối chiếu và điều chỉnh
theo sổ phụ ngân hàng vào thời điểm khóa sổ. Tiền gửi ngân hàng hay còn gọi là tiền ghi
nợ đang được lưu thông phổ biến trong các nền kinh tế hiện đại. Chủ tài khoản có thể rút
tiền mặt hoặc viết séc, ra lệnh cho ngân hàng chuyển tiền để thanh toán cho một bên thứ
ba. Tiền gửi ngân hàng là phương tiện thanh toán được chấp nhận rộng rãi.
Tiền đang chuyển: Bao gồm các khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ mà doanh nghiệp đã
nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước, hoặc đã gửi qua bưu điện để chuyển cho ngân
hàng, hay làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng để trả nợ cho các đơn vị khác,
thế nhưng đến ngày khóa sổ thì doanh nghiệp vẫn chưa nhận được giấy báo hay bản sao
kê của ngân hàng, hoặc giấy báo Có của kho bạc.
b) Đặc điểm của khoản mục tiền
Tiền là khoản mục được trình bày trước tiên trên Bảng cân đối kế toán và là một
khoản mục quan trọng trong tài sản ngắn hạn. Do thường được sử dụng để phân tích khả
năng thanh toán của một doanh nghiệp, nên đây là khoản có thể trình bày sai lệch.Tiền
Kiểm toán tài chính I NCS.Ths Phan Thanh Hải
BigSun Group Trang 2
còn là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng như
doanh thu, chi phí, công nợ và hầu hết các tài sản khác của doanh nghiệp. Số phát sinh
của các tài khoản tiền thường lớn hơn số phát sinh hầu hết các tài khoản khác. Vì thế,
những sai phạm trong các nghiệp vụ liên quan đến tiền có nhiều khả năng xảy ra và khó bị
phát hiện nếu không có một HTKSNB và các thủ tục kiểm soát không ngăn chặn hay phát
hiện được.Một số đặc điểm khác của tiền là bên cạnh khả năng của số dư bị sai lệch do
ảnh hưởng của các sai sót và gian lận, còn có những trường hợp tuy số tiền trên BCTC
vẫn đúng nhưng sai lệch đã diễn ra trong các nghiệp vụ phát sinh và làm ảnh hưởng đến
các khoản mục khác. Do tất cả những lý do trên, rủi ro tiềm tàng của khoản mục này
thường được đánh giá là cao. Vì vậy, KTV thường dành nhiều thời gian để kiểm tra tiền
thì tiền tệ không những là phương tiện thực hiện các quan hệ kinh tế xã hội trong
phạm vi quốc gia mà còn là phương tiện quan trọng để thực hiện và mở rộng quan
hệ hợp tác quốc tế.
Cùng với ngoại thương, các quan hệ thanh toán và tín dụng quốc tế, tiền tệ phát
huy vai trò của mình để trở thành phương tiện cho việc thực hiện và mở rộng các
quan hệ quốc tế, nhất là đối với các mối quan hệ nhiều mặt giữa các quốc gia trên
thế giới hình thành và phát triển làm cho xu thế hội nhập trên các lĩnh vực kinh tế
xã hội, tài chính, tiền tệ ngân hàng, hợp tác khoa học kỹ thuật giữa các nước.
-Thứ ba: tiền là một công cụ để phục vụ cho mục đích của người sử dụng chúng.
Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hóa phát triển cao thì hầu hết các mối quan hệ
kinh tế-xã hội đều được tiền tệ hóa, mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan…đều không thể thoát
ly khỏi các quan hệ tiền tệ. Trong điều kiện tiền tệ trở thành công cụ có quyền lực vạn
năng xử lý và giải tỏa mối ràng buộc phát sinh trong nền kinh tế xã hội không những
trong phạm vi quốc gia mà còn phạm vi quốc tế. Chính vì vậy mà tiền tệ có thể thỏa mãn
mọi mục đích và quyền lợi cho những ai đang nắm giữ tiền tệ. Chừng nào còn tồn tại nền
kinh tế hàng hóa và tiền tệ thì thế lực của đồng tiền vẫn còn phát huy sức mạnh của nó.
1.1.2 Đặc điểm hạch toán khoản mục tiền.
1.1.2.1 Các nguyên tắc hạch toán khoản mục Tiền.
Việc hạch toán khoản mục tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, quy định, các chế độ
quản lý, lưu thông tiền tệ hiện hành của Nhà nước.
Kiểm toán tài chính I NCS.Ths Phan Thanh Hải
BigSun Group Trang 4
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán sử
dụngmột đơn vị tiền tệ thống nhất là “đồng” Việt Nam để phản ánh (VND).
- Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có
vàtình hình thu chi toàn bộ các loại vốn bằng tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại
ngoại tệtheo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi), từng loại vàng, bạc, đá
quý ( theo sốlượng, trọng lượng, quy cách, độ nổi kích thước, giá trị…).
- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phải được
quyđổi về “ đồng Việt Nam” để ghi sổ, tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế trên
- Dư cuối kì: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá
quý còn tồn ở quỹ tiền mặt.
TK 111 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK1111: Tiền Việt Nam
+ TK 1112: Ngoại tệ
+ TK 1113: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
● Sơ hạch toán:
Tài khản 1111 “ Tiền Việt Nam Đồng “.
Kiểm toán tài chính I NCS.Ths Phan Thanh Hải
BigSun Group Trang 6
Kiểm toán tài chính I NCS.Ths Phan Thanh Hải
BigSun Group Trang 7
Tài khản 1112 “ Ngoại tệ “ : Chi tiết theo từng loại ngoại tệ.
Hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng:
● Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,
các loại séc, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu nợ, phiếu thanh toán nợ.
● Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết TK 112
- Sổ cái TK 112
- Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng
Kiểm toán tài chính I NCS.Ths Phan Thanh Hải
BigSun Group Trang 8
● Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 112“ Tiền gửi ngân hàng” để hạch
toán.
Kết cấu TK112 như sau:
- Bên nợ TK 112
+ Số dư đầu kì: Phản ánh số tiền hiện có tại ngân hàng
+ Số phát sinh trong kì: Các khoản tiền gửi vào ngân hàng
- Bên có TK 112: Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
- Dư cuối kì: Phản ánh số tiền hiện có tại ngân hàng
hưởng tới đặc điểm quản lý đối với chúng cũng như là quá trình kiểm soát, đối chiếu
trong nội bộ của đơn vị. Trong kiểm toán đối với vốn bằng tiền, những đặc điểm trong
quản lý đặc biệt là trong hạch toán vốn bằng tiền có ảnh hưởng quan trọng tới việc lựa
chọn phương pháp kiểm toán như thế nào để có thể thu thập được bằng chứng kiểm toán
đủ về số lượng và chất lượng về phần hành này. Vốn bằng tiền mang những đặc trưng cơ
bản phản ánh vai trò của chúng như sau:
Vốn bằng tiền là một loại tài sản lưu động có tính luân chuyển linh hoạt nhất của
doanh nghiệp được trình bày trước tiên trên bảng cân đối kế toán. Khoản mục vốn
bằng tiền thường đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân tích về khả năng thanh
toán của doanh nghiệp, nên đây sẽ là khoản thường bị trình bày sai lệch.
Vốn bằng tiền là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan
trọng như thu nhập, chi phí, công nợ và hầu hết các tài sản khác của doanh nghiệp. Do
đó, vốn bằng tiền có mối quan hệ mật thiết với các chu trình nghiệp vụ chủ yếu của
doanh nghiệp. Vì vậy, những sai sót và gian lận trong các khoản mục khác thường có
Kiểm toán tài chính I NCS.Ths Phan Thanh Hải
BigSun Group Trang 12
liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của vốn bằng tiền như mua bán vật tư,
tài sản; thu tiền bán hàng; thanh toán công nợ; các khoản chi phí sản xuất, chi phí quản
lý, chi phí bán hàng phát sinh hằng ngày;…
Các nghiệp vụ về tiền thường phá tsinh thường xuyên với số lượng lớn và có qui mô
khác nhau. Mặc dù vốn bằng tiền có nhiều ưu điểm trong hoạt động thanh toán, kể cả
trong quá trình bảo quản, sử dụng nhưng đây lại là tài sản được ưa chuộng nhất nên
xác suất gian lận, biển thủ cao nhất, và do đó rủi ro tiềm tàng cao nên kiểm toán cần
tập trung kiểm tra chi tiết nhiều hơn các loại khác. Tuy nhiên cần lưu ý rằng việc tập
trung khám phá gian lận chỉ thực hiện khi hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, cũng
như khi mức độ gian lận là trọng yếu.
Với các đặc điểm nêu trên có thể thấy vốn bằng tiền là một khoản mục quan trọng
nhưng lại dễ bị trình bày sai lệch, khả năng mất mát, gian lận lớn. Điều này dẫn tới trong
bất cứ cuộc kiểm toán BCTC nào thì kiểm toán vốn bằng tiền luôn là một nội dung quan
trọng cho dù số dư của khoản mục tiền có thể là không lớn. Và khi thực hiện kiểm toán
chuyển có mức độ thấp. Tuy nhiên, khả năng sai phạm tiềm tàng của tiền đang
chuyển cũng rất lớn:
+ Tiền bị chuyển sai địa chỉ;
+ Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng, chuyển thanh toán;
+ Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền vào mục đích khác;
1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền.
1.1.3.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ khoản mục tiền.
Kiểm toán tài chính I NCS.Ths Phan Thanh Hải
BigSun Group Trang 14
-Sự hiện hữu và hiệu quả trong hoạt động: Các hoạt động thu, chi tiền và tồn quỹ
được kiểm soát chặt chẽ sẽ giúp nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động kinh
doanh. Việc thu, chi tiền đúng, đủ, kịp thời, phù hợp nhu cầu không lãng phí sẽ giúp hạn
chế mất mát, lạm dụng tiền bạc của đơn vị cho mục đích cá nhân, từ đó giúp thực hiện tốt
việc mua hàng, bán hàng, chi trả lương kịp thời sẽ làm tăng hiệu quả của hoạt động kinh
doanh và do vậy ảnh hưởng đến tính hữu hiệu trong hoạt động của đơn vị. Bên cạnh đó,
nếu đơn vị duy trì số dư tồn quỹ hợp lý, sẽ đảm bảo nhu cầu chi tiêu của đơn vị, đảm bảo
khả năng thanh toán nợ đến hạn…Việc quản lý tiền hiệu quả còn giúp tránh tồn quỹ quá
nhiều, không sinh lợi cho đơn vị.
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy: Các nghiệp vụ thu, chi tiền cần được ghi chép đầy đủ,
chính xác và kịp thời nhằm cung cấp các thông tin về tình hình tạo ra tiền, sử dụng tiền và
số dư tiền một cách trung thực và hợp lý trên báo cáo tài chính.
- Tuân thủ pháp luật và các quy định: Việc thu, chi tiền phải phù hợp với các quy định của
pháp luật.
1.1.3.2 Yêu cầu kiểm soát nội bộ khoản mục tiền.
Trong thực tiễn muốn kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với tiền cần phải đáp ứng những
yêu cầu sau:
- Thu đủ: Mọi khoản tiền đều phải được thu đầy đủ, gửi vào ngân hàng hay nộp vào quỹ
trong thời gian sớm nhất.
- Chi đúng: Tất cả các khoản chi đều phải đúng mục đích, phải được xét duyệt và được
ghi chép đúng đắn.
bản kiểm kê quỹ tiền mặt.
Kiểm toán tài chính I NCS.Ths Phan Thanh Hải
BigSun Group Trang 16
1.1.3.4 Thủ tục kiểm soát nội bộ đối với thu tiền, chi tiền, số dư tồn quỹ.
a/ Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền
Trong trường hợp thu trực tiếp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Khi bán hàng và thu tiền trực tiếp, để ngăn chặn khả năng nhân viên bán hàng chiếm
dụng số tiền thu được và không ghi nhận các khoản này, cần tách rời chức năng bán hàng
và thu tiền. Trong đó, việc đánh số thứ tự liên tục các chứng từ thu tiền trướckhi sử dụng
(phiếu tính tiền, phiếu thu, hóa đơn hoặc vé) là điều cần thiết để ngăn ngừa sai phạm.
Đối với các doanh nghiệp bán lẻ, một nhân viên thường phải đảm nhiệm nhiều việc
như bán hàng, nhận tiền ghi sổ. Trong điều kiện đó, thủ tục kiểm soát tốt nhất là sử dụng
các thiết bị thu tiền. Nếu không trang bị được máy móc tiên tiến, cần phải quản lý được số
thu trong ngày thông qua việc yêu cầu lập các báo cáo bán hàng hàng ngày.
Trường hợp thu nợ của khách hàng.
- Nếu khách hàng đến nộp tiền: khuyến khích họ yêu cầu được cấp phiếu thu, hoặc biên
lai.
- Nếu thu tiền tại cơ sở của khách hàng: Quản lý chặt chẽ giấy giới thiệu và thườngxuyên
đối chiếu giấy công nợ.
- Nếu thu tiền qua bưu điện: Cần phân nhiệm cho các nhân viên khác đảm nhận cácnhiệm
vụ như: Lập hóa đơn bán hàng - Theo dõi công nợ - Đối chiếu giữa sổ tổng hợpvà chi tiết về
công nợ - Mở thư và liệt kê các séc nhận được - Nộp các séc vào ngân hàng - Thu tiền.
b/ Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền
Sử dụng các hình thức thanh toán qua ngân hàng, hạn chế tối đa việc sử dụng tiền
mặt trong thanh toán.
Nguyên tắc chung là hầu hết các khoản chi nên thực hiện thanh toán qua ngân hàng,
ngoại trừ một số khoản chi mới sử dụng tiền mặt. Ngoài ra, những chứng từ thanh toán
Kiểm toán tài chính I NCS.Ths Phan Thanh Hải
BigSun Group Trang 17
qua ngân hàng ( séc, ủy nhiệm chi,…) nên được đánh số liên tục trước khi sử dụng. Nếu
ngân hàng, hay trả nợ sớm để hưởng chiết khấu…
1.2 Kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền.
Khi kiểm toán khoản mục tiền, các mục tiêu kiểm toán cần phải đạt được là:
- Mục tiêu về tính hiện hữu: Số dư các khoản tiền trên báo cáo tài chính thì tồn tại
trong thực tế. Mục tiêu này là quan trọng nhất, vì tương tự như khi kiểm toán các
tài sảnkhác, kiểm toán viên thường quan tâm đến khả năng doanh nghiệp đã trình
bày số dư tiền vượt quá số thực tế để che dấu tình hình tài chính hoặc sự thất
thoát của tài sản.
- Mục tiêu về tính đầy đủ: Các khoản tiền tồn tại trong thực tế đều được ghi
nhậntrên báo cáo tài chính.
- Mục tiêu về tính đánh giá: Số dư tài khoản tiền được ghi phù hợp với giá được
xác định theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Mục tiêu về quyền sở hữu: Doanh nghiệp có quyền sở hữu về mặt pháp lý đối với
các khoản tiền.
- Mục tiêu về ghi chép chính xác: Số liệu trên sổ chi tiết tiền được tổng cộng đúng
và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái.
- Mục tiêu về tính trình bày và công bố: Số dư tiền được phân loại và trình bày
thích hợp trên báo cáo tài chính. Các trường hợp tiền bị hạn chế quyền sử dụng đều
được khai báo đủ.
- Mục tiêu về phân loại: Tiền phải được phân loại chi tiết theo các tiêu thức khác
nhau như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.
Kiểm toán tài chính I NCS.Ths Phan Thanh Hải
BigSun Group Trang 19
1.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.
1.2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.
Chấp nhận kiểm toán:
Sau khi nhận được thông báo của hội đồng quản trị. Bộ phận kiểm toán nội bộ bắt đầu
lên lịch làm việc.
Tính độc lập của kiểm toán viên
- Kế hoạch kiểm toán sơ bộ/kết thúc năm: thời gian, nhân sự, yêu cầu sự phối hợp của đơn
vị,
- Xác định các bộ phận/ phòng, ban liên quan đến cuộc kiểm toán;
- Các thay đổi quan trọng về môi trường kinh doanh, quy định pháp lý trong năm có ảnh
hưởng đến đơn vị;
- Các vấn đề Ban Giám đốc quan tâm và đề nghị KTV lưu ý trong cuộc kiểm toán; Các
trao đổi này sẽ giúp KTV nâng cao hiệu quả của công tác lập kế hoạch, giúp Ban Giám
đốc có sự chuẩn bị cần thiết để hợp tác với KTV trong quá trình kiểm toán. Ngoài ra, việc
trao đổi này cũng giúp KTV thu thập được một số thông tin làm cơ sở xét đoán và điền
vào các Mẫu liên quan như: Mẫu A310, A400, A610.Tuy nhiên, khi thảo luận về kế
hoạch kiểm toán, KTV cần thận trọng để không là mảnh hưởng đến hiệu quả của cuộc
kiểm toán. Ví dụ, việc thảo luận quá chi tiết về nội dung, lịch trình các thủ tục kiểm toán
với Ban Giám đốc có thể dẫn đến việc Ban Giám đốc có thể dự đoán được các thủ tục
kiểm toán mà KTV sẽ thực hiện và chuẩn bị sẵn các biện pháp mang tính đối phó, hoặc
yêu cầu KTV thực hiện những công việc ngoài phạm vi kiểm toán.
Liên kết từ các giấy tờ làm việc trong Phần A – Lập kế hoạch kiểm toán.