GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC
I. Khái quát chung về kiểm toán BCTC:
1. Khái niệm:
Theo chuẩn mực kiểm toán số 200 (VSA 200) thì: “Kiểm toán BCTC là việc
thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán của các KTV để nhằm xác định tính
trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của BCTC”.
2. Đối tượng của kiểm toán BCTC:
Đối tượng của kiểm toán BCTC là các BCTC của doanh nghiệp. Theo luật kế
toán hiện hành thì BCTC bắt buộc của đơn vị là bảng CĐKT, báo cáo KQHĐKD,
báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh BCTC. Ngoài ra còn có các bảng kê
khai có tính pháp lý khác như các bảng dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước,
các bảng dự toán và quyết toán công trình xây dựng cơ bản.
3. Mục tiêu của kiểm toán BCTC:
● Im tiêu tung quát: Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 thì: “ Mục tiêu
tổng quát của kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra
ý kiến nhận xét rằng BCTC của 1 đơn vị có được lập trên cơ sở các chuẩn
mực và chế độ kế toán hiện hành, có tuân thủ luật pháp liên quan, có phản ánh
trung thực và hợp lý tình hình tài chính của đơn vị trên các khía cạnh trọng
yếu hay không”.
● Mục tiêu chung:
- Tính có thật của các thông tin
- Tính trọn vẹn của thông tin
- Tính đúng đắn của việc tính giá
- Tính chính xác về cơ học
- Tính đúng đắn trong việc phân loại và trình bày
- Tính dúng đắn trong việc phản ánh quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
● Mục tiêu đặc thù: được xác định trên cơ sở đặc điểm riêng của khoản mục
trong chu trình được kiểm toán và đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán và hệ
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
tiền” trên bảng CĐKT. Đây là 1 khoản mục trọng yếu vì các nghiệp vụ về tiền phát
sinh hàng ngày với số lượng lớn, chứa đựng nhiều khả năng sai phạm, kể cả gian lận
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
và sai sót. Hơn nữa, khoản mục này có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng
như chi phí, doanh thu, công nợ và hầu hết các tài sản khác của doanh nghiệp. Do đó,
những sai phạm ở khoản mục này sẽ tác động đến khoản mục khác và ngược lại.
2. Phân loại:
- Tiền mặt: bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc, kim khí đá quý. Số
liệu được sử dụng để trình bày trên BCTC của khoản mục này là số dư của tài khoản
tiền mặt vào thời điểm khóa sổ.
- Tiền gửi ngân hàng: bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc kim khí đá
quý được gửi tại ngân hàng. Số liệu được sử dụng để trình bày trên BCTC của khoản
mục này chính là số dư của tài khoản tiền gửi ngân hàng vào thời điểm khóa sổ.
- Tiền đang chuyển: bao gồm các khoản tiền Việt Nam và các ngoại tệ mà
doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nước, hoặc đã gửi qua bưu điện để
chuyển qua ngân hàng, hay thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng để trả nợ cho
các đơn vị khác, thế nhưng đến ngày khóa sổ thì doanh nghiệp vẫn chưa nhận được
giấy báo hay bản sao kê của ngân hàng, hoặc giấy bảo có của kho bạc.
3.Nguyên tắc hạch toán tiền:
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được
ghi chép theo 1 đồng tiền thống nhất, được qui định là tiền Việt Nam đồng (VNĐ).
Điều này có nghĩa là các loại ngoại tệ khác nhau khi hạch toán phải qui đổi theo tiền
Việt Nam đồng theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Nguyên tắc cập nhật thường xuyên: Các nghiệp vụ liên quan đến tiền đều phải
cập nhật, ghi chép thường xuyên. Nguyên tắc này cũng bao hàm cả việc ghi chép
hạch toán nghiệp vụ.
4. Hạch toán kế toán tiền:
4.1. Hạch toán kế toán tiền mặt:
● Chứng từ sử dụng : Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Biên bản
- Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng
● Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 112“ Tiền gửi ngân hàng” để
hạch toán.
Kết cấu TK112 như sau:
- Bên nợ TK 112
+ Số dư đầu kì: Phản ánh số tiền hiện có tại ngân hàng
+ Số phát sinh trong kì: Các khoản tiền gửi vào ngân hàng
- Bên có TK 112: Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Dư cuối kì: Phản ánh số tiền hiện có tại ngân hàng
TK 112- TGNH có 3 tài khoản cấp II:
+ TK 1121: Tiền Việt Nam
+ TK 1122: Ngoại tệ
+ TK 1123: Vàng bạc, đá quý, kim khí quý
4.3. Hạch toán kế toán tiền gửi đang chuyển:
● Chứng từ sử dụng: Giấy báo nộp tiền, bảng kê nộp séc, các chứng từ gốc kèm
theo như: séc các loại, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
● Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết TK 113
- Sổ cái TK 113
● Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 113 “ Tiền mặt” để hạch toán.
Kết cấu TK113 như sau
- Bên nợ TK 113: Các khoản tiền nội tệ, ngoại tệ, séc đã nộp vào ngân hàng
hoặc đã chuyển vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng.
- Bên có: Số kết chuyển vào tài khoản TGNH hoặc các khoản nợ phải trả.
- Số dư bên nợ: Các khoản tiền đang chuyển
Tài khoản 113 có 2 tài khoản cấp II:
+ TK1131: Tiền Việt Nam
+ TK1132: Ngoại tệ
- Thu đủ: Mọi khoản tiền đều được thu đầy đủ, gửi vào ngân hàng hay nạp vào
quỹ trong thời gian sớm nhất.
- Chi đúng: Tất cả các khoản chi đều phải đúng mục đích, phải được xét duyệt
và được ghi chép đúng đắn.
- Phải duy trì số dư tồn kho hợp lý: Để đảm bảo chi trả các nhu cầu vào kinh
doanh, cũng như thanh toán nợ đến hạn. Tránh việc tồn quỹ quá mức cần thiết, vì
không tạo khả năng sinh lời và có thể gặp rủi ro.
2.2. Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ:
- Nhân viên phải có đủ khả năng liêm chính: Vì không thể kiểm soát nội bộ khi
mà các nhân viên không có đủ khả năng hoặc không liêm chính mà cố tình gian lận.
Do vậy, nhân viên có khả năng và liêm chính là nhân tố cơ bản nhất để đảm bảo cho
KSNB hoạt động hữu hiệu.
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này yêu cầu phải có sự cách ly 1 số
chức năng đặc thù liên quan tới tiền trong doanh nghiệp. Sự cách ly các chức năng
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
ghi chép, phê chuẩn, và chức năng quản lý trực tiếp đối với tiền là vô cùng quan
trọng.
- Nguyên tắc phân công phân nhiệm: Sự phân công công việc đối với tiền phải
có sự phân tách đáng kể trong mối quan hệ đối với các chu trình có liên quan đến
tiền. Nghĩa là không cho phép bất cứ cá nhân nào thực hiện các chức năng từ khi bắt
đầu cho đến khi kết thúc các nghiệp vụ. Nói cách khác, mỗi các nhân chỉ được phân
công 1 chức năng từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nghiệp vụ.
- Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Nguyên tắc này hướng yêu cầu trước khi
các nghiệp vụ tiền được thực hiện phải có sự phê chuẩn đúng mực.
2.3. Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền:
2.3.1. Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền:
● Trường hợp thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: trong trường hợp này việc
áp dụng chính sách thu tiền tập trung và phân công phân cho 1 nhân viên thực
đảm nhận rất phổ biến, vì vậy cần phải tách rời chức năng bán hàng và thu
IV. Qui trình kiểm toán khoản mục tiền:
1. Lập kế hoạch:
1.1. Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán:
● Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: Việc chấp nhận 1 khách hàng mới
hay tiếp tục kiểm toán cho khách hàng cũ có liên quan đến vấn đề rủi ro cho
hoạt động hay uy tín của công ty kiểm toán. Vì vậy, KTV phải tiến hành các
công việc sau:
- Xem xét tính liêm chính của ban giám đốc công ty khách hàng
- Liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm
● Nhận diện lý do kiểm toán của công ty khách hàng: Thực chất của việc nhận
diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng là việc xác định người sử
dụng BCTC và mục đích sử dụng của họ. Điều này có liên quan đến số lượng
bằng chứng cần phải thu thập. Để biết được điều đó, KTV có thể phỏng vấn
trực tiếp ban giám đốc khách hàng hoặc dựa vào kinh nghiệm của cuộc kiểm
toán đã được thực hiện trước đó.
● Lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên: Thông qua việc nhận diện lý do kiểm toán
của khách hàng, công ty kiểm toán cần ước lượng quy mô phức tạp của cuộc
kiểm toán, từ đó lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán thích hợp để thực hiện
cuộc kiểm toán.
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
● Hợp đồng kiểm toán: Khi đã chấp nhận kiểm toán cho khách hàng và xem xét
các vấn đề nêu trên, công ty kiểm toán và công ty khách hàng thực hiện ký kết
hợp đồng kiểm toán.
1.2. Thu thập thông tin:
Theo chuẩn mực kiểm toán VN số 300, KTV cần thu thập thông tin về ngành
nghề, công việc kinh doanh, xem xét kết quả của cuộc kiểm toán trước, hồ sơ kiểm
toán chung, xem xét các chinh sách của công ty… đồng thời thu thập thông tin về
nghĩa vụ pháp lý của khách hàng như giấy phép thành lập và điều lệ công ty, các
BCTC, các hợp đồng và cam kết quan trọng…
- Đối với LNTT: 5% - 10%
- Đối với doanh thu: 0,5% - 3%
- Đối với tài sản: 2%
=> mức trọng yếu ban đầu là số nhỏ nhất của các mức lựa chọn sau:
LNTT * tỷ lệ quy định
Doanh thu * tỷ lệ quy định
Tài sản * tỷ lệ quy định
● Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục tiền;
Mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục tiền = (Giá trị khoản mục tiền trên bảng
CĐKT /tổng giá trị Tài sản) * mức trọng yếu ban đầu
1.5.1. Đánh giá rủi ro kiểm toán:
● Rủi ro tiềm tàng (IR): là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng lẻ
hoặc tính gộp mặc dù có hay không hệ thống KSNB
● Rủi ro kiểm soát (CR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng hoặc tính gộp mà hệ thống KSNB
không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện ra hoặc sửa chữa kịp thời
● Rủi ro phát hiện (DR): là mức độ mà KTV sẵn sàng chấp nhận là bằng chứng
kiểm toán thu được cho 1 bộ phận hay khoản mục sẽ không phát hiện ra các
sai sót cao hơn mức có thể chấp nhận, nếu sai sót đó tồn tại.
● Rủi ro kiểm toán (AR): là rủi ro do công ty kiểm toán và KTV đưa ra ý kiến
nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót
trọng yếu.
AR = IR x CR x DR
1.6. Chương trinh kiểm toán:
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ đạo cho KTV tham gia vào cuộc
kiểm toán và là phương tiện để theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán.
Chương trình kiểm toán chỉ dẫn nội dung, lịch trình, và phạm vi của các thủ tục kiểm
ngoại tệ và vàng bạc, đá
quý
- Kiểm tra việc tính toán thu, chi tiền mặt và việc đối
chiếu số liệu giữa kế toán và thủ quỹ.
- Kiểm tra việc tính toán quy dổi ngoại tệ có phù hợp với
tỷ giá ngân hàng công bố; việc sử dụng phương pháp
đánh giá vàng bạc, đá quý có đảm bảo phù hợp và nhất
quán hay không.
- Kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ đánh giá ngoại tệ tồn
quỹ có được duy trì và thực hiện đúng thể thức quy định
hay không.
Các khoản tiền thu
được đều được gửi vào
- Khảo sát việc thực hiện các nghiệp vụ thanh toán qua
ngân hàng.
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
ngân hàng kịp thời,
thực hiện quy định
thanh toán qua ngân
hàng
- Đối chiếu giữa sổ kế toán tiền mặt với sổ ngân hàng về
ngày bán hàng thu tiền mặt, ngày nộp tiền mặt vào ngân
hàng và số tiền mặt nộp vào ngân hàng
Các nghiệp vụ liên
quan đến tiền mặt đều
được hạch toán đúng
So sánh, xem xét việc hạch toán vào các tài khoản liên
quan, tham chiếu 1 số nghiệp vụ trong việc hạch toán vào
sổ kế toán.
nhật ký thu, chi, sổ cái tài khoản tiền mặt.
- Đối chiếu kiểm tra số liệu giữa sổ cái tiền mặt với sổ
nhật ký hoặc với các bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ.
- Đối chiếu kiểm tra số liệu của khoản mục tiền mặt trên
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
bảng CĐKT và số liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ với
số liệu trên sổ kế toán liên quan.
Sự đánh giá tính toán
đúng đắn các khoản
chi, đặc biệt là ngoại
tệ và vàng bạc, đá quý
- Kiểm tra việc ghi giá trị từng chứng từ vào sổ kế toán
tiền mặt và sổ kế toán khác có liên quan.
- Rà soát lại việc tính toán quy đổi các khoản thu, chi tiền
mặt là ngoại tệ và việc thanh toán vào các sổ liên quan
- Tính toán lại và kiểm tra việc đánh giá tính toán giá trị
vàng bạc, đá quý nhập, xuất và tồn quỹ tiền mặt.
Các nghiệp vụ thu, chi
tiền mặt đều được
phản ánh vào sổ kế
toán đầy đủ, kịp thời
và đúng lúc
- Chọn mẫu theo thời gian và liệt kê các chứng từ phát
sinh, từ đó đối chiếu bảng kê các chứng từ này với việc
ghi sổ cùng kỳ để xác định sự đầy đủ của hạch toán.
- Đối chiếu về ngày tháng của nghiệp vụ thu, chi tiền với
ngày lập chứng từ thu, chi và với ngày ghi sổ kế toán
- Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt từ đó đối chiếu với số
dư trên sổ quỹ và trên sổ kế toán tiền mặt.
Mục tiêu về tính hợp lý
chung
- So sánh số dư cuối kỳ tiền gửi ngân hàng trên bảng
CĐKT và trên sổ sách có liên quan.
- Đối chiếu giữa sổ cái tiền gửi ngân hàng, sổ nhật ký
chung với các ủy nhiệm thu, chi, giấy báo Nợ, Có với
bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng
Mục tiêu về tính đầy đủ - Gủi thư xác nhận mọi số dư của tài khoản tiền gửi ngân
hàng vào thời điểm khóa sổ kế toán
- Kiểm tra về việc khóa sổ các nghiệp vụ thu, chi tiền gửi
ngân hàng.
- Chọn 1 số thời điểm kiểm tra giấy báo Nợ, Có và so
sánh với sổ cái tiền gửi ngân hàng
Mục tiêu về tính kịp
thời
Đối chiếu ngày tháng của giấy báo Nợ, Có với ngày
tháng ghi trên sổ kế toán xem có phù hợp không
Mục tiêu về tính chính
xác, về tính toán và ghi
sổ
- Đối chiếu số phát sinh tăng, giảm tài khoản tiền gửi
ngân hàng với số liệu của các tài khoản đối ứng có liên
quan.
- Đối chiếu số dư, số phát sinh trên sổ kế toán và bảng
đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng và các giấy báo Nợ,
Có liên quan.
- Tính toán lại số phát sinh, số dư của tài khoản
Mục tiêu về giá Xem xét tính đúng đắn của tài khoản tiền gửi ngân hàng
về thời gian và lãi suất ngân hàng
Mục tiêu về sự phê
và số dư tài khoản để xem xét tình hợp, trung thực của các nghiệp vụ và số dư có liên
quan đến tiền đang chuyển.
- Kiểm tra việc tính toán khóa sổ kế toán tài khoản tiền đang chuyển đảm bảo
sự tổng hợp đúng kỳ cũng như tính chính xác, hợp lý của việc qui đổi ngoại tệ.
3. Kết thúc kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán:
3.1. Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kế thúc niên độ:
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Các sự kiện có ảnh hưởng trực tiếp đến BCTC và đòi hỏi phải điểu chỉnh lại
BCTC: Những sự kiện hay nghiệp vụ này cung cấp những bằng chứng bổ sung về sự
kiện đã xảy ra trước ngày kết thúc niên độ và chúng ảnh hưởng đến các đánh giá
trong quá trình trình bày BCTC. Việc điều chỉnh các BCTC tùy theo sự đánh giá về
ảnh hưởng của các bằng chứng bổ sung về các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ có
trọng yếu hay không.
- Các sự kiện không ảnh hưởng trực tiếp đến BCTC nhưng cần phải khai báo
trên BCTC: là các sự kiện chỉ thực sự xảy ra sau ngày kết thúc niên độ nên không
phải điều chỉnh lại số liệu trên BCTC, nhưng cần phải khai báo trên thuyết minh
BCTC.
3.2. Xem xét giả thiết về tính hoạt động liên tục của doanh nghiệp:
Giả thiết về tính hoạt động liên tục là 1 tiền đề quan trọng để mọi hoạt động của
doanh nghiệp diễn ra bình thường. Nói cách khác, nếu không có sự tin tưởng vào
điều đó thì các đơn vị không thể duy trì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Vì thế, để đánh giá khả năng giả thiết này có thực hiện được không, KTV cần:
- Soát xét lại các sự kiện phát sinh sau ngày lập bảng CĐKT, nhất là các khoản
mục có tác động đến khả năng tiếp tục tồn tại của doanh nghiệp.
- Đọc các biên bản Đại hội đồng cổ đông, biên bản họp ban Giám đốc và các
hội đồng quan trọng khác để nhận thấy rõ các khó khăn về tài chính của doanh
nghiệp.
- Thảo luận với các nhà quản lý doanh nghiệp về lưu chuyển tiền tệ, lợi nhuận
và các dự đoán thích hợp khác.
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
I. Khái quát về công ty TNHH kiểm toán Vũ Hồng:
1. Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH kiểm toán Vũ Hồng:
Với sự phát triển không ngừng của các ngành công nghiệp kéo theo sự gia tăng
1 cách mạnh mẽ về số lượng các doanh nghiệp ra đời và hoạt động, nhu cầu huy động
vốn, cũng như đầu tư theo đó cũng tăng cao. Nhằm giảm rủi ro cho các nhà đầu tư
trong việc đầu tư vào các doanh nghiệp, cũng như các ngân hàng, các tổ chức tín
dụng… thì kiểm toán đóng 1 vai trò đặc biệt. Dẫn đến nhu cầu kiểm toán tăng cao,
hòa nhập với xu thế chung, ngày 09/06/2004, công ty TNHH kiểm toán Vũ Hồng
được thành lập theo giấy chứng nhận kinh doanh số 4102022728 do Sở Kế Hoạch
Đầu Tư thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Công ty TNHH kiểm toán Vũ Hồng là 1 đơn vị kiểm toán độc lập trong lĩnh
vực kiểm toán, với 1 đội ngũ chuyên viên có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm trong
lĩnh vực kiểm toán, tài chính kế toán, quản lý doanh nghiệp. Chất lượng phục vụ
mang tính chuyên nghiệp. Khách hàng của công ty bao gồm các doanh nghiệp và các
tổ chức hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Mặc dù
chỉ mới thành lập trong thời gian ngắn nhưng công ty đã từng bước tạo chỗ đứng trên
thị trường và chiếm được lòng tin của khách hàng cùng những bên quan tâm.
Trong quá trình hoạt động, công ty nhận thấy nhu cầu về dịch vụ kiểm toán tại
khu vực miền Trung – Tây Nguyên rất lớn. Do đó công ty đã từng bước phát triển và
mở rộng quy mô cũng như phạm vi hoạt động. Chi nhánh công ty TNHH kiểm toán
Vũ Hồng tại Đà Nẵng đã ra đời theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
3212003776 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 14/12/2006.
Cùng với sự phát triển của công ty mẹ, chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng đã
từng bước khẳng định vai trò và uy tín của mình trên thị trường góp phần tăng doanh
thu cho công ty.
● Thông tin cơ bản của công ty:
- Tên công ty: Công ty TNHH kiểm toán Vũ Hồng
- Tên giao dịch: Vu Hong Auditing Company Limited
- Bộ phận kiểm toán: trực tiếp thực hiện các cuộc kiểm toán, làm dịch vụ kế
toán cho khách hàng.
- Bộ phận tư vấn: chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ tư vấn về thuế, sử
dụng các nguồn tài chính, tư vấn cho khách hàng. Ngoài ra còn có tư vấn và cung cấp
các phần mềm quản lý, phần mềm kế toán cho khách hàng.
- BP kế toán: chịu trách nhiệm cập nhật chứng từ, tiến hành kiểm tra đối chiếu,
ghi chép và hạch toán kế toán, thực hiện các chế độ báo cáo kế toán.
3. Tổ chức kế toán tại công ty:
3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, phù
hợp với quy mô của chi nhánh công ty tại Đà Nẵng, nên công ty chỉ gồm 1 kế toán
chính và 1 thủ quỹ.
- Kế toán chính: có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chứng từ liên quan đến hoạt động
hàng tháng hoặc hàng quý của chi nhánh, ghi chép vào sổ sách và lập báo cáo gửi lên
công ty.
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ theo dõi và đảm bảo quỹ tiền của công ty, phụ trách chi
tiền theo chứng từ hợp lệ và phản ánh việc cấp phát và nhận tiền vào sổ quỹ.
3.2. Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty:
Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng là: Chứng từ ghi sổ. Với hình thức
này, sổ kế toán đang dùng bao gồm: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ, sổ
Cái, sổ kế toán chi tiết và 1 số bảng biểu tổng hợp, bảng kê chi tiết.
II. Thực tế công tác kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC tại công
ty TNHH ABC do chi nhánh công ty TNHH kiểm toán Vũ Hồng tại Đà Nẵng
thực hiện:
1. Lập kế hoạch kiểm toán:
1.1. Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán:
1.1.1. Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán:
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Để thực hiện 1 cuộc kiểm toán, KTV cần phải tìm hiểu biết và cập nhật các
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Mục tiêu kiểm toán: đưa ra các ý kiến về việc lập và trình bày BCTC của công
ty TNHH ABC
- Phạm vi kiểm toán: các BCTC của công ty ABC
- Trách nhiệm ban giám đốc khách hàng: Lập BCTC trung thực và hợp lý, tuân
thủ theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy
định pháp lý có liên quan.
- Trách nhiệm của KTV: Đưa ra ý kiến về việc lập và trình bày BCTC của công
ty ABC
- Mức phí kiểm toán là 50.000.000VNĐ
1.2. Thu thập thông tin:
Đối với công ty TNHH ABC thì công ty kiểm toán đã qua 1 lần kiểm toán nên
KTV chỉ cần xem xét lại hồ sơ kiểm toán lần trước và thực hiện phỏng vấn với khách
hàng xem có gì thay đổi đáng kể không.
Công ty TNHH ABC là công ty TNHH tại Đà Nẵng, được thành lập năm 2002
theo giấy phép của Sở Kế Hoạch Đầu Tư tại thành phố Đà Nẵng cấp, hoạt động
chính là kinh doanh mua bán sắt thép các loại và vật liệu xây dựng. Thị trường của
công ty chủ yếu là trong nước. Công ty còn có xe chuyên chở giao hàng đến các nơi
có nhu cầu mua sắt thép và vật liệu xây dựng. Vốn điều lệ của công ty là 11 tỷ. Ban
giám đốc gồm 2 thành viên và các phòng ban khác có tất cả là 10 người.
Ngoài những thông tin trên, KTV còn phải thu thập:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty
- Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng
- Giấy hứng nhận đăng ký thuế
- Các hợp đồng tín dụng…
1.3. Thực hiện thủ tục phân tích:
Tham
chiếu
L1
gửi
ngân
hàng
260.996.638 258.103.287 1,01
2.893.351
Tiền
đang
chuyển
24.541.329 - 100 24.541.329
Cộng 489.373.983 449.234.800 40.139.183
Kết luận: Qua bảng phân tích, KTV nhận thấy khoản mục
tiền năm nay không có biến động nhiều so với năm trước.
1.4. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ:
Trong giai đoạn này KTV cần tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm đánh
giá sơ bộ về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong việc ngăn ngừa và phát hiện
những gian lận sai sót. Ở khoản mục tiền, KTV thường sử dụng bảng câu hỏi về
KSNB:
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Tên KH: Công ty TNHH
ABC
Ngày khóa sổ:
31/12/2010
Nội dung: Tìm hiểu hệ
thống KSNB
Người
soát
xét
Nguyễn
H
5. Các khoản ngoại tệ có
SVTH: Hoàng Thị Lan Chi 45
GVHD: Trần Thị Yến Phượng Chuyên Đề Tốt Nghiệp
được mở sổ theo dõi riêng
hay không?
6. Các nghiệp vụ phát sinh
có được ghi chép đúng
chứng từ hay không?
7. Các nghiệp vụ phát sinh
có được ghi chép đúng kỳ
hay không?
Kết luận: Hệ thống KSNB
của khách hàng là:
Tốt Khá
TB Kém
1.5. Xác lập mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán:
1.5.1. Xác lập mức trọng yếu:
Việc xác định mức trọng yếu là việc KTV tính toán những sai sót trọng yếu của
toàn bộ cuộc kiểm toán, từ đó đánh giá ảnh hưởng của các sai sót đến BCTC. Đối với
công ty ABC, công ty kiểm toán xác lập mức trọng yếu như sau:
Chỉ tiêu LNTT Doanh thu
Tổng giá
trị tài sản
Số tiền 565.767.730 20.486.711.620 19.060.420.185
Tỷ lệ qui định 5% 0,5% 2%