tài liệu nhi khoa -tổng hợp kiến thức về dinh dưỡng cho trẻ em - Pdf 22

Giới thiệu các khuyến nghị về
nhu cầu dinh dỡng cho trẻ em
*)
1. Đại cơng
Dinh dỡng đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển
toàn diện của con ngời trong suốt cuộc đời, đặc biệt trong các giai
đoạn phát triển của trẻ em.
Sữa mẹ là thức ăn lý tởng cho trẻ em trong năm đầu. Không
những nó giúp cho trẻ tăng trởng và phát triển tối u, mà còn tăng cờng
hệ miễn dịch, giảm mắc các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu hoá, thần
kinh và các bệnh dị ứng.
Cho trẻ bú mẹ cũng tác động đến sức khoẻ của ngời mẹ, làm giảm
nguy cơ mắc ung th vú và buồng trứng cho bà mẹ.
Đối với xã hội, nuôi con bằng sữa mẹ cũng góp phần làm giảm chi
phí của nhà nớc và xã hội cho việc chăm sóc y tế cho trẻ em.
Vì vậy Tổ chức y tế thế giới và các hội nhi khoa thế giới và khu vực
luôn cổ vũ cho việc nuôi con bằng sữa mẹ, cũng nh có luật quốc tế bảo
vệ sữa mẹ: Theo khuyến nghị của Tổ chức y tế thế giới, trẻ em cần đợc
bú mẹ hoàn toàn (exclusive breast feeding) trong 6 tháng đầu đời và đợc
ăn bổ sung từ tháng thứ sáu nhng vẫn tiếp tục cho bú mẹ ít nhất trong
năm đầu.
Tuy nhiên việc thực hiện đúng nh khuyến cáo không dễ dàng
chút nào. Ngay ở nớc ta, theo điều tra của Viện dinh dỡng và Tổng
cục thống kê năm 2005, tỷ lệ trẻ đợc nuôi bằng sữa mẹ hoàn toàn
trong 4 tháng đầu chỉ đạt đợc 18,9% và đến 6 tháng chỉ còn có 12,2%.
Hiện nay chúng ta đang ở thời kỳ quá độ về dinh dỡng, nên
phải chịu gánh nặng kép về các bệnh liên quan đến dinh dỡng: một
mặt các bệnh thiếu dinh dỡng còn cao, mặt khác các bệnh thừa dinh
dỡng (thừa cân/béo phì) và hậu quả của nó ngày càng tăng. Mặc dầu
1
trong 2 thập kỷ qua, nền kinh tế nớc ta đã phát triển khá ngoạn mục,

chỉ cho từng cá thể, mà cho cả quốc gia trong việc hoạch định chính sách
sản xuất lơng thực, thực phẩm; cho việc chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
Vì vậy ngay từ năm 1949, tổ chức nông lơng (FAO) và sau đó 1950
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) của liên hiệp quốc đã triệu tập một nhóm
chuyên gia để đánh giá những hiểu biết khoa học hiện hành nhằm xác
định nhu cầu năng lợng của con ngời và đề xuất các khuyến nghị năng l-
ợng trong chế độ ăn cho nhân dân.
Năm 1985 FAO/WHO/UNU (United Nations University) đã công bố
bản khuyến nghị nhu cầu dinh dỡng của ngời, làm cơ sở cho các quốc gia
xây dựng bảng nhu cầu dinh dỡng cho nớc mình.
Với những thành tựu y học nói chung và dinh dỡng nói riêng trong
vào thập kỷ cuối thế kỷ XX, FAO/WHO/UNO lại triệu tập các chuyên
gia để xem xét lại bảng nhu cầu dinh dỡng năm 1985 vào ngày 17 -
24/10/2001 ở Roma. Và đa ra bảng khuyến nghị nhu cầu dinh dỡng mới,
năm 2004.
ở nớc ta, trớc đây Viện VSDT trung ơng đã nghiên cứu và công bố
một số khuyến nghị về nhu cầu dinh dỡng cho ngời Việt Nam.
Từ khi Viện dinh dỡng quốc gia đợc thành lập, vấn đề dinh dỡng mới
đợc quan tâm một cách toàn diện hơn. Đặc biệt từ khi có kế hoạch hành
động quốc gia về dinh dỡng 1996-2000 đợc chính phủ phê duyệt, Viện
dinh dỡng quốc gia đã đề xuất "Bảng nhu cầu dinh dỡng khuyến nghị cho
ngời Việt Nam" và đợc Bộ Y tế phê duyệt, là tài liệu chính thức sử dụng
trong ngành y tế để phục vụ nghiên cứu và chăm sóc sức khoẻ cho nhân
dân (Quyết định số 1564/BYT/QĐ ngày 19/9/1996 của Bộ trởng Bộ y tế).
Sau 10 năm đợc sử dụng, tình hình kinh tế xã hội nớc ta đã có nhiều thay
đổi, đời sống nhân dân đợc cải thiện, tình trạng sức khoẻ ngời Việt Nam
nói chung và trẻ em nói riêng đã đợc nâng cao, chiến lợc quốc gia về
dinh dỡng 2001-2010 đã đợc chính phủ phê duyệt, Viện dinh dỡng quốc
3
gia đã thực hiện một đề tài nghiên cứu nhằm cập nhật và bổ sung bảng

16-18 2300 2240
Giảm 602,6%
Bảng 2: Nhu cầu năng lợng của trẻ em từ 0-18 tuổi theo
FAO/WHO/ONU
Trai Gái
1985 FAO/WHO
UNU
1
[15]
2004 FAO/WHO/UNU
1
[1] 1985 FAO/WHO
UNU
1
[15]
2004 FAO/WHO/UNU
age
years
kJ/kg/
day
MJ/
day
kcal/
day
kJ/kg/
day
kcal/
kg/day
age
years

gia 2006 cũng theo xu hớng trên; nghĩa là nhu cầu năng lợng trung bình
cho trẻ em 12 tuổi, đều giảm so với năm 1996 từ 4-10%, cho cả trẻ trai
và gái, nhng lại tăng ở lứa tuổi 7-9 và 13-18 tuổi đối với trẻ trai, còn ở trẻ
gái lứa tuổi 13-15 không thay đổi và giảm 2,6% ở lứa tuổi 16-18 tuổi. Xu
hớng giảm bớt nhu cầu năng lợng trung bình trong lứa tuổi trẻ em đặc
biệt trớc tuổi vị thành niên có lẽ do tỷ lệ thừa cân/béo phì ở trẻ em có xu
hớng tăng.
2.2. Nhu cầu năng lợng cho trẻ em trong năm đầu theo
FAO/WHO - 2004.
5
Bảng 3
Trai
1985 FAO/WHO
UNU

[15]
2004 FAO/WHO/UNU

[1] 1985 FAO/WHO
UNU

[15]
2004 FAO/WHO/UNU[1]
age
years
kJ/kg/
day
MJ/
Day
kcal/

lợng toàn phần trong 3 tháng đầu, giảm nhanh còn 5% lúc 12 tháng và
3% cho năm thứ hai và 1-2% cho đến tuổi giữa vị thành niên (10-13 t) -
(WHO/FAO, 2001).
2.3. Nhu cầu năng lợng cho trẻ sinh thiếu tháng (preterm infants)
Việc xác định nhu cầu năng lợng cho trẻ thiếu tháng rất khó chính
xác, nên cha đạt đợc sự thống nhất trên phạm vi toàn cầu.
6
Phần lớn các nghiên cứu đều trên trẻ đẻ thiếu tháng > 1000g và tơng
đối khoẻ mạnh. Bảng dới đây là của một số hội chuyên khoa để tham
khảo.
Bảng 4: Nhu cầu năng lợng khuyến nghị cho trẻ đẻ thiếu tháng
(Theo Christian V. Hulzebos & Pieteu J.J. Sauer, 2007)
Tổ choc Nhu cầu năng lợng đa vào
(Kcal/kg/ng)
Tối đa Tối thiểu
Hội nhi khoa Mỹ (AAP) 130 105
Hội nhi khoa Canada 135 105
Hội tiêu hoá - dinh dỡng Châu Âu 128 98
Cơ quan nghiên cứu khoa học đời
sống (Mỹ)
135 110
3. Nhu cầu về chất dinh dỡng chính (macronutrients)
Các chất dinh dỡng chính gồm protid, lipid và carbo hydrat: Đây là 3
chất dinh dỡng rất quan trọng, cung cấp năng lợng cho cơ thể.
3.1. Nhu cầu về protid
Nhu cầu protein cho một cá thể đợc xác định nh là lợng protein trong
khẩu phần ăn tối thiểu để cung cấp cho nhu cầu duy trì thành phần cơ thể
thích hợp, cho phép sự tăng trởng với tốc độ bình thờng theo tuổi, bảo
đảm sự cân bằng năng lợng và hoạt động thể chất bình thờng.
Nhu cầu này đợc biểu thị bằng 2 đờng khác nhau:

Với NL từ protid = 12%-
15%,
NPU khẩu phần = 70%
Trẻ em dới 10 tuổi
Trẻ nhỏ đến 6
tháng
12 100
7-12 tháng tuổi 21-25 70
1-3 tuổi 35-44
60
4-6 tuổi 44-55
50
7-9 tuổi 55-64
50
Trẻ vị thành niên (*)
8
10-12 63-74 35-40%
13-15 80-93 35-40%
16-18 89-104 35-40%
10-12 60-70 35-40%
13-15 66-77 35-40%
16-18 67-78 35-40%
(*) Mức năng lợng do Protid cung cấp 12-14%, có thể tới 16% năng
lợng tổng số.
Nhu cầu protein cho trẻ em lần này cao hơn so với khuyến nghị
1996, vì đợc tính theo cân nặng của quần thể NCHS, do điều kiện kinh tế
xã hội nớc ta đã thay đổi.
9
Bảng 6: Nhu cầu protein cho trẻ em theo FAO/WHO/ UNO năm
2005 và của Viện Hàn lâm Hoa Kỳ 2002/2005.

Trẻ trai
11-15 0,73 0,90
16-18 0,70 0,86
RDA: Khẩu phần khuyến nghị (recommended dietary allowance)
AI: Lợng đa vào thích đáng (adequate intakes)
10
AMDR: Khoảng phân bố thành phần DD có thể chấp nhận
(acceptable macrenutrient distribution range).
3.2. Nhu cầu về lipid
Lipid có một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp năng l-
ợng và phát triển của trẻ em ngay từ lúc thụ tinh cho đến 2-3 năm đầu tới.
Cung cấp không đủ hoặc d thừa lipid cho cơ thể đều ảnh hởng đến quá
trình phát triển và bệnh lý của trẻ em. Đặc biệt trong 2 thập niên gần đây
vai trò sinh học của các acid béo không no, chuỗi dài (polyunsaturated
long-chair fatty acids - LC-PUFA) đã đợc nghiên cứu nhiều
Tôi không đề cập ở đây, vì nó sẽ đợc nói đến trong 2 báo cáo sau.
Nói chung trong 2 năm đầu đời, chế độ ăn của trẻ em cần có từ 30-
40% năng lợng toàn phần từ lipid và phải cung cấp với mức tơng tự thành
phần các acid béo cần thiết trong sữa mẹ.
Nh ta đã biết sữa mẹ cung cấp từ 50-60% năng lợng từ lipid, vì vậy
khi trẻ chuyển sang chế độ ăn dặm cần phải đề phòng việc giảm quá
nhanh hoặc dới mức nhu cầu về mỡ, bằng cách bổ sung dầu thực vật vào
thức ăn dặm bảo đảm đậm độ nhiệt (energy density).
Hàm lợng mỡ (lipid) trong sữa mẹ là yếu tố dinh dỡng rất thay đổi
trong suốt quá trình bài tiết sữa trong ngày, từ bà mẹ này đến bà mẹ khác
và ngay cả ở một bà mẹ. Hàm lợng mỡ trong sữa cuối (hindmilk) thờng
cao gấp 3 lần hàm lợng mỡ trong sữa đầu (foremilk).
Vì vậy cần hớng dẫn bà mẹ cho trẻ bú thật hết từng vú một, để trẻ
nhận đợc đầy đủ lợng sữa giàu lipid. Có nhiều bà mẹ không cung cấp đủ
số lợng sữa để có thể phân chia ra sữa đầu và sữa cuối, trong trờng hợp

14 - 18 tuổi 25-35
3.3. Nhu cầu glucid và chất xơ (fiber).
Glucid/Carboboydrat là chất bột đờng gồm các loại lơng thực, đ-
ờng và chất xơ (fiber hay cellulose) là thành phần dinh dỡng cơ bản nhất,
chiếm khối lợng lớn nhất trong chế độ ăn. Lơng thực là nguồn cung cấp
năng lợng chính cho cơ thể. Trớc đây nó chiếm đến 80% tổng năng lợng
của ngời Việt Nam. Năm 1996, Viện dinh dỡng khuyến nghị năng lợng
từ glucid nên chiếm từ 65-75% năng lợng toàn phần.
Năm 2006, Viện dinh dỡng đa ra khuyến nghị năng lợng do glucid
nên chiếm khoảng 61-70% năng lợng toàn phần; trong đó các glucid
phức hợp (các loại obigosaccharides) nên chiếm 70%. Loại đờng này có
tác dụng làm giảm năng lợng và tăng thời gian hấp thụ đờng, do đó
không làm tăng gánh nặng bài tiết insulin của tuyến tuỵ, làm bình ổn vi
12
khuẩn chỉ ở ruột và phòng chống sâu răng. Loại đờng này có nhiều trong
hoa quả, đậu tơng, sữa v.v
Chất xơ có nhiều trong rau, quả, ngũ cốc (nhất là hạt toàn phần)
Tuy chất xơ không sinh năng lợng nhng đợc xem là thực phẩm chức
năng, có tác dụng nhuận tràng, kích thích khả năng hoạt động của đại
tràng, tăng khả năng tiêu hoá đồng thời tham gia thải loại các sản phẩm
oxy hoá, các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
Hiện nay các nớc trong khu vực đông nam á cha đề xuất nhu cầu
chất xơ. Vì vậy chúng ta có thể sử dụng khuyến nghị của Hoa Kỳ cho trẻ
em nh sau (theo 2005 Dietary Guideline Advisory Committee, Nutrition
and your health)
1 - 3 tuổi: 19 g 9-13 tuổi; nữ: 26g nam: 31g
4-8 tuổi: 25 g 14-18 tuổi; nữ: 29 g nam: 38g
Chú ý: lợng chất xơ toàn phần đa ra tối thiểu 14 g cho 1000 Kcal.
13
Bảng 7 Viện dinh dỡng 2006

(mg/ngày
)
(mg/ng
ày)
Trẻ em
<6tháng 300
90
0,93 1,1
e
2,8
f
6,6
g
36 90 6
6-11 tháng 400 18,6 12,4 9,3
0,8
h
-
2,5
'
4,1' 8,3' 54 275 10
Trẻ em
1-3 tuổi 500 90 11,6 7,7 5,8 2,4 4,1 8,4 65 460 17
4-6 tuổi 600 12,6 8,4 6,3 3,1 5,1 10,3 76 500 22
7-9 tuổi 700 17,8 11,9 8,9 3,3 5,6 11,3 100 500 21
Nam vị
thành niên
10-12 tuổi 120 29,2 19,5 14,6 155
13-15 tuổi 1000 150 25,1 5,7 9,7 19,2 225 1250 32
16-18 tuổi 150 37,6 18,8 260

Magnesi
um
(mg/day)
High
bioavaila
bility
Moderat
e
bioavaila
bility
low
bioavaila
bility
15%
Bioavail
ability
12%
Bioavaila
bility
10%
Bioavaila
bility
5%
Bioavaila
bility
lodine
(
µ
g/day)
Infants

Children 2.5
j
1-3 years 500 17 60 2.4 4.1 8.3 3.9 4.8 5.8 11.6 90
f
4-6 years 600 22 76 2.9 4.8 9.6 4 2 5.3 6.3 12.6 90
f
7-9 years 700 21 100 3.3 5.6 11.2 5.9 7.4 8.9 17.8 120(6-
12yrs)
Adolesce
nts
Females 9.3(11-
14yrs)
i
11.7(11-
14yrs)
i
14.0(11-
14yrs)
i
28.0(11-
14yrs)
i
150(13-
18yrs)
10-18 1300
k
26 220 4.3 7 2 14.4 21.8(11- 27.7(11- 32.7(11- 65.4(11-
16
years 14yrs) 14yrs) 14yrs) 14yrs)
Males 20.7(15-

4. Nhu cầu khuyến nghị về các chất vi khoáng và vi taminin.
Nhu cầu đối với vi chất dinh dỡng (micronutrients) trong khẩu phần ăn
đợc định nghĩa là mức đa vào (intake levels) đáp ứng với những tiêu chuẩn
đặc hiệu nhằm giảm thiểu nguy cơ do thiếu hoặc thừa vi chất đó
(FAO/WHO-2004).
Các phơng pháp để ớc đoán nhu cầu đối với các vi chất dinh dỡng thay
đổi theo thời gian. Hiện nay có 4 giải pháp (cách tiếp cận) để ớc định nhu
cầu các vi chất dinh dỡng:
- Giải pháp lâm sàng: dựa vào các dấu hiệu lâm sàng của thừa hoặc
thiếu vi chất.
- Cân bằng dinh dỡng: Xác định đầu vào và đầu ra, để tìm điểm cân
bằng.
- Các tiêu chí chức năng (functional indicators) của dinh dỡng đầy đủ
(hoá sinh, sinh lý, phân tử)/
- Thu nhận tối u chất dinh dỡng (optimnal intake) là chế độ ăn đợc cân
bằng hoặc dỡng chất đặc hiệu có thể cải thiện đợc năng lực thể chất và tâm
thần, tăng cờng miễn dịch, ngăn ngừa ung th hoặc những năm sống khoẻ
mạnh.
Trong khuyến nghị về các vi chất dinh dỡng ngời ta thờng đợc đa ra là
mức nhận chất dinh dỡng trung bình thích hợp cho 50% số cá thể "khoẻ
mạnh" theo tuổi, giới.
- Lợng dỡng chất đa vào đợc khuyến nghị (recommended mutrient
intake - RNI), là dỡng chất thích hợp cho tuyệt đại đa số ngời. Nói 1 cách
khác RNI - EAR = 2SD.
4.1. Nhu cầu các chất vi khoáng cho trẻ em theo khuyến nghị của
Viện dinh dỡng, năm 2006 và của FAO/WHO/UNU- 2004.
Bảng khuyến nghị nhu cầu dinh dỡng cho ngời Việt Nam năm 1996,
mới đề xuất nhu cầu về canxi và sắt.
Trong khuyến nghị lần này đã bổ sung, ngoài canxi và Fe, iode, kẽm,
Magesium, Phosphorus và selen. Đây là những vi chất dinh dỡng rất cần thiết

A
(mcg/ng
µy)
a
D
(mcg/ng
µy)
c
E
(mg/ng
µy)
d
K
(mg/ng
µy)
C
(mg/ngµ
y)
h
B1 (thia-
min
(mg/ngµ
y)
B2(Ribof
avin)
(mg/ngµy)
B3
(Niacin)
(mgNE/n
gµy)

(a)
Vitamin A = 1 UI ~ 0,3 mcg,
(b)
Vitamin C: cha tÝnh hao hôt trong qu¸ tr×nh nÊu nìng;
(c)
Vitamin D = 1 UI ~ 0,025 mcg.
21
B¶ng 10: Nhu cÇu vitamin tan trong níc vµ mì theo khuyÕn nghÞ cña FAO/WHO/UNU - 2004
Recommended nutrient intakes
a
- water - and fat - soluble vitamins
Water - soluble vitamins Water-soluble vitamins Fat-soluble vitamins
Group
Vitami
n C
b
(mg/day)
Thiami
ne
(mg/da
y)
Ribofl
avin
(mg/d
ay)
Niacin
c
(mg
NE/da
y)

Vitami
nE
g
(mgα-
TE/day
)
Vitami
nK
h
(µg/da
y)
Infants
0-6
months
25 0.2 0.3 2
i
0.1 1.7 5 0.4 80 375 5 2.7
i
5
k
7-12
months
30 0.3 0.4 4 0.3 1.8 6 0.7 80 400 5 2.7
i
10
Children
1-3 years 30 0.5 0.5 6 0.5 2.0 8 0.9 150 400 5 5.0
i
15
4-6 years 30 0.6 0.6 8 0.6 3.0 12 1.2 200 450 5 5.0

2. Tính theo năng lợng, ni tơ ăn vào và diện tích da
Năng lợng (Kcal) Nhu cầu nớc hàng ngày (ml)
Theo năng lợng ăn vào 1.5 ml/kcal cho trẻ em vị thành niên
Theo Nitơ - Năng lợng ăn vào 100ml/lg nitơ ăn vào + 1ml/l kcal (*)
Theo diện tích bề mặt da 1.500 ml/m
2
(**)
(*) Đặc biệt quan trọng và có lợi trong các chế độ ăn giầu protid.
(**) Công thức tính diện tích da (S): S = W
0.425
x H
0.725
x 71,84. Ngời trởng
thành có S trung bình = 1,73 m
2
.
Bảng 12. Nhu cầu khuyến nghị các chất điện giải theo tuổi của Viện dinh
dỡng
Tuổi Na
(Sodium)
mg/ngày (*)
Cl (Chloride)
mg/ngày
K (Potassium)
mg/ngày
Trẻ em
(tháng)
<6 120 180 500
Trẻ nhỏ và
vị thành niên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status