Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
o0o
PHÙNG ĐỨC THƯỜNG
QUY HOẠCH, CẢI TẠO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
CHO THỊ XÃ SÔNG CÔNG (THÁI NGUYÊN) GIAI ĐOẠN
TỪ 2012 ĐẾN 2020 VÀ NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐIỆN ÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
THÁI NGUYÊN 2012 THÁI NGUYÊN, NĂM 2012
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khóa 13 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
GVHD: PGS-TS. Đặng Quốc Thống HV: Phùng Đức Thường
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
1
L
L
Ờ
Ờ
I
IN
N
Ó
Ó
I
IĐ
Đ
Ầ
lƣới điện phân phối thị xã Sông Công.
Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn tới thầy PGS.TS Đặng Quốc Thống
cùng ban lãnh đạo và các anh chị trong chi nhánh điện thị xã Sông Công đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo và cấp số liệu để tác giả hoàn thành cuốn luận văn này. Xin
chân thành cảm ơn các đồng nghiệp đã giúp đỡ trong công việc để tác giả có thời
gian học tập, thu thập số liệu viết luận văn.
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khóa 13 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
GVHD: PGS-TS. Đặng Quốc Thống HV: Phùng Đức Thường
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
2
CHƢƠNG 1:
HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CỦA THỊ XÃ SÔNG CÔNG
1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và phƣơng hƣớng phát triển
kinh tế của thị xã Sông Công giai đoạn 2012 - 2020.
1.1.1. Vị trí địa lý:
Thị xã Sông Công được thành lập ngày 01/04/1985. Là một trong những khu
vực phát triển chính của tỉnh Thái Nguyên, thị xã Sông Công nằm cách trung tâm
thành phố Thái Nguyên 25km.
Về địa giới:
- Phía Đông giáp thành phố Thái Nguyên
- Phía Tây giáp huyện Phổ Yên
- Phía Nam giáp huyện Phổ Yên
- Phía Bắc giáp Thành phố Thái Nguyên
Về cơ cấu hành chính:
hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít. Thị xã quanh năm tiếp nhận được
lượng bức xạ mặt trời rất dồi dào, số giờ nắng trung bình 7,4 giờ/ngày.
Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 82%. Độ ẩm trung bình cao nhất là
95%. Độ ẩm trung bình thấp nhất là 73%. Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.486
mm và mỗi năm có khoảng 117 ngày mưa. Đặc điểm khí hậu rõ nét nhất là sự thay
đổi và khác biệt giữa hai mùa nóng, lạnh. Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng, mưa
nhiều, nhiệt độ trung bình là 28,5
0
C. Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau là mùa đông,
thời tiết khô ráo, nhiệt độ trung bình là 19,3
0
C, lượng mưa ít, số giờ nắng trung bình
là 4,8 giờ/ngày. Giữa hai mùa đó lại có hai thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 và tháng
10 nên thị xã có đủ 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông.
Hướng gió: Hướng gió chủ đạo là hướng Đông Nam, Đông Bắc. Lượng gió
trung bình 4,5m/s, lớn nhất 30m/s.
1.1.4. Giao thông vận tải:
Giao thông vận tải của thị xã Sông Công chủ yếu là đường bộ, gồm có: Đường Quốc
lộ 3 đi qua thị xã 15km; đường tỉnh lộ 13km; đường đô thị 15,7km; đường huyện
40km; đường xó 140km; đường thôn bản 50km, tỷ lệ bê tông hóa mặt đường 80%.
Do có quốc lộ 3 đi xiên qua thị xã nên giao thông rất thuận lợi. Từ thị xã Sông Công
có thể đi lên Tuyên Quang, Cao Bằng, Sóc Sơn, Đông Anh, Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc
Giang, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Đặc biệt thị xã Sông
Công cách sân bay quốc tế Nội Bài khoảng 35km.
1.1.5. Hiện trạng kinh tế xã hội:
Về Kinh tế:
Những năm gần đây, tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của thị xã Sông Công bình
quân đạt 25%, thu ngân sách bình quân tăng 55%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh
theo hướng ngày càng tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ - công nghiệp, giảm tỷ lệ
nông nghiệp. Năm 2011, tổng thu ngân sách của thị xã đạt 815 tỷ VNĐ; doanh thu
định mức tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với bảo vệ môi
trường. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm hướng tới lễ kỷ niệm 50 năm
thành lập và phát triển thành phố Thái Nguyên. Tiếp tục củng cố và phát triển có
giáo dục đào tạo, chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân, chăm lo an ninh xã hội, từng
bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Giữ vững an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng củng cố quốc phòng vững chắc.
Chỉ tiêu chủ yêu.
- Giá trị gia tăng ngành dịch vụ: 15 - 18%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh tăng: 3 - 5%.
- Giá trị sản xuất Xây dựng ngoài quốc doanh tăng 10 - 12%.
- Thu ngân sách: Tăng 1 - 3%.
- Tạo việc làm mới: 3100 lao động.
- Giảm hộ nghèo: Trên 50 hộ, trong đó xoá hết hộ nghèo thuộc gia đình
chính sách theo chuẩn mới.
- Tỷ lệ gia đình đạt " gia đình văn hoá" 82 % tổng số hộ gia đình.
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khóa 13 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
GVHD: PGS-TS. Đặng Quốc Thống HV: Phùng Đức Thường
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
5
- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: 2 trường.
1.2. Các nguồn cung cấp điện.
Hiện các phụ tải điện của thị xã Sông Công được cấp điện từ hệ thống điện
miền Bắc qua các trạm biến áp sau:
Bảng 1.1. Hiện trạng nguồn cấp
Trạm 110kV
Loại mỏy
S
trạm
k
tải
cos
T
max
h
Lộ ĐZ 373E6.3
1.
Vạn Xuân
35/0,4
1000
0,702
0,85
3500
2.
Shinwon 1
35/0,4
2500
0,607
0,85
3500
3.
Shinwon 2
35/0,4
2500
0
0,85
3500
4.
50
0,206
0,85
3500
9.
Trạm BA TG Phố Cò
35/10
7500
0,872
0,85
3500
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khóa 13 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
GVHD: PGS-TS. Đặng Quốc Thống HV: Phùng Đức Thường
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
6
10.
Nam Việt T1
35/0,4
560
0,813
0,85
3500
11.
Nam Việt T2
35/0,4
560
0,459
0,85
3500
Nhà máy nước Tích Lương 1
35/0,4
560
0,902
0,85
3500
5.
Nhà máy nước Tích Lương 2
35/0,4
560
0
0,85
3500
6.
Nhà máy Ván dăm 1
35/0,4
1000
0,757
0,85
3500
7.
Nhà máy Ván dăm 2
35/0,4
1000
0,503
0,85
3500
8.
Chua Tân Quang
35/0,4
0,85
3500
13.
Ngân hàng CT Sông Công
35/0,4
250
0,745
0,85
3500
14.
Siờu thị và khỏch sạn SC
35/0,4
250
0
0,85
3500
Lộ ĐZ 376E6.3
1.
Trường PTTH SC
35/0,4
320
0,908
0,85
3500
2.
UB phường Thắng Lợi
35/0,4
100
1,000
0,85
Công suất
MBA
(kVA)
k
tải
cos
T
max
h
Lộ ĐZ 471E6.3
1.
Hiệp Linh
22/0,4
1000
0
0,85
3500
2.
Hiệp Linh
22/0,9
2500
0,857
0,85
3500
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khóa 13 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
GVHD: PGS-TS. Đặng Quốc Thống HV: Phùng Đức Thường
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
7
Kẽm Điện phân T1
22/10
6300
0,907
0,85
3500
2.
Thép ống hình 1
22/0,4
630
0,785
0,85
3500
3.
Thép ống hình 2
22/0,4
630
0
0,85
3500
4.
Phân bón Trung Thành
22/0,4
500
0,403
0,85
3500
5.
Tự dựng Hương Đông
22/0,4
0,85
3500
10.
Hương Đông 5
22/0,15
2000
0
0,85
3500
11.
Gạch chịu lửa 1
22/0,4
750
0,954
0,85
3500
12.
Gạch chịu lửa 2
22/0,4
750
0,560
0,85
3500
Lộ ĐZ 473E6.3
1.
Lương Châu 2
22/0,4
180
0,800
0,85
Bình Sơn 6
22/0,4
100
0,586
0,85
3500
7.
Bình Sơn 1
22/0,4
160
1,000
0,85
3500
8.
Bình Sơn 7
22/0,4
160
0,752
0,85
3500
9.
Bình Sơn 4
22/0,4
160
0,670
0,85
3500
10.
Bình Sơn 2
22/0,4
0,85
3500
15.
NM tái chế rác thải SC
22/0,4
250
0,723
0,85
3500
Lộ ĐZ 474E6.3
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khóa 13 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
GVHD: PGS-TS. Đặng Quốc Thống HV: Phùng Đức Thường
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
8
1.
Công ty may TNG máy T1
22/0,4
750
0,854
0,85
3500
2.
Công ty may TNG máy T2
22/0,4
1600
0,752
0,85
3500
3.
2200
0
0,85
3500
8.
Titan Hoa Hằng
22/0,4
320
0,876
0,85
3500
9.
Kẽm điện phân T2
22/10
6300
0
0,85
3500
10.
Gạch Việt Ý 1
22/0,4
1600
0,954
0,85
3500
11.
CP thép TN luyện 1
22/0,72
3150
0,905
16.
CP thép TN Cán 2
22/0,4
2600
0,872
0,85
3500
17.
TD CP thép TN
22/0,4
180
0,605
0,85
3500
18.
CP thép TN Cán 1
22/0,4
2200
0,841
0,85
3500
19.
TT TNDV&XL T1
22/0,4
1000
0,875
0,85
3500
20.
TT TNDV&XL T2
0,906
0,85
3500
25.
Lửa Việt
22/0,4
560
0,654
0,85
3500
26.
Hải Quan HTX Chiến Cụng
22/0,4
250
0,700
0,85
3500
27.
Khoáng sản Phổ Yên
22/0,4
250
0,623
0,85
3500
28.
Đại Minh
22/0,4
560
0,675
0,85
4.
Thắng Lợi
22/0,4
320
1,000
0,85
3500
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khóa 13 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
GVHD: PGS-TS. Đặng Quốc Thống HV: Phùng Đức Thường
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
9
5.
Ninh Huynh
22/0,4
1800
0,906
0,85
3500
6.
Công ty WIHA 1
22/0,4
1000
0,705
0,85
3500
7.
Công ty WIHA 2
22/0,4
1000
0,85
3500
2.
NM xử lý nước thải KCNSC
22/0,4
250
0,503
0,85
3500
3.
Tự dùng Lò hồ Quang
22/0,4
750
0,406
0,85
3500
4.
MBA T1 Feromangan (Lò HQ)
22/0,15
7000
0,902
0,85
3500
5.
MBA T2 Feromangan (Lò HQ)
22/0,15
7000
0,350
0,85
3500
3200
0
0,85
3500
22/0,145
9000
0,703
0,85
3500
22/0,66
750
0,653
0,85
3500
22/0,72
2200
0,623
0,85
3500
22/0,4
1000
0
0,85
3500
Lộ ĐZ 478E6.3
1.
Trung gian C.ty Phụ Tùng 1
22/6
2*5000
0,870
Cấp điện
áp (kV)
Công suất
MBA
(kVA)
k
tải
cos
T
max
h
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khóa 13 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
GVHD: PGS-TS. Đặng Quốc Thống HV: Phùng Đức Thường
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
10
Lộ ĐZ 972 Phố Cũ
1.
Phố Cò 2
10/0,4
250
0,905
0,85
3500
2.
Bao bì SC
10/0,4
560
0,863
7.
Kho Bạc
10/0,4
50
0,462
0,85
3500
8.
Phố Cò 5
10/0,4
160
0,632
0,85
3500
9.
Phố Cò 4
10/0,4
320
0,872
0,85
3500
10.
Phố Cò 6
10/0,5
320
0,423
0,85
3500
11.
TX Sông Công
0,854
0,85
3500
16.
KTX trường Việt Đức
10/0,4
180
0,325
0,85
3500
Lộ ĐZ 973 Phố Cò
1.
Phố Cò 1
10/0,4
320
0,787
0,85
3500
2.
Trường Hải
10/0,4
100
0,636
0,85
3500
3.
SX TBĐCN SC
10/0,4
250
0,825
8.
Văn hoá 1
10/0,4
320
0,652
0,85
3500
9.
Tân Quang 2
10/0,4
180
0,976
0,85
3500
10.
Thống nhất
10/0,4
180
0,670
0,85
3500
11.
Công ty Xăng dầu Bắc Thái
10/0,4
180
0,652
0,85
3500
- Lưới điện 6 kV:
6/0,4
750
0,752
0,85
3500
1.3.2. Trạm biến áp.
Thị xã Sông Công có các trạm trung gian và các trạm biến áp phân phối.
Hiện nay các máy biến áp này do chi nhánh điện Sông Công quản lý vận hành
có nhiều chủng loại, nhiều cấp điện áp như 35/10kV; 35/6kV; 35/0,4kV;
22/10kV; 22/6kV; 22/0,4kV; 10/0,4kV; 6/0,4kV. Các máy biến áp này đều do
các hãng của Việt Nam sản xuất, cách điện và làm mát bằng dầu.
Bảng 1.6. Số lượng trạm và MBA
Stt
Trạm biến áp
Số trạm
Máy biến áp
Số máy
kVA
1
35/0,4kV
25
35/0,4
29
14.680
35/0,66kV
1
35/0,66
1
1.600
2.950
22/0,72kV
7
22/0,72
7
17.400
22/0,9kV
6
22/0,9
8
25.000
22/6kV
2
22/6
3
17.000
22/10kV
2
22/10
2
12.600
3
10/0,4kV
25
10/0,4
26
6.235
10/0,5kV
2
10/0,5
2.
Máy có dung lượng 100kVA
11
1.100
3.
Máy có dung lượng 160kVA
10
1.600
4.
Máy có dung lượng 180kVA
16
2.880
5.
Máy có dung lượng 250kVA
17
4.250
6.
Máy có dung lượng 315kVA
1
315
7.
Máy có dung lượng 320kVA
16
5.120
8.
Máy có dung lượng 400kVA
5
2.000
9.
Máy có dung lượng 500kVA
17.
Máy có dung lượng 2000kVA
1
2.000
18.
Máy có dung lượng 2200kVA
6
13.200
19.
Máy có dung lượng 2300kVA
1
2.300
20.
Máy có dung lượng 2500kVA
8
20.000
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khóa 13 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
GVHD: PGS-TS. Đặng Quốc Thống HV: Phùng Đức Thường
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
13
21.
Máy có dung lượng 2600kVA
1
2.600
22.
Máy có dung lượng 2950kVA
1
2.950
23.
Đường dây trung áp của thị xã Sông Công có chiều dài là 96 km, thuộc chi
nhánh điện Sông Công quản lý và các trạm biến áp phần lớn là các trạm chuyên
dụng của khách hàng, còn trạm 110kV do ngành điện quản lý.
1.4. Tình hình sử dụng điện hiện tại.
Điện năng thương phẩm bình quân đầu người năm 2011 là 915 kWh/người,
bằng 95% bình quân chung điện năng thương phẩm/người của tỉnh Thái Nguyên.
Trong cơ cấu điện năng tỷ trọng quản lý và tiêu dùng dân cư chiếm khoảng
52,6%; công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 38,5%; còn lại các ngành khác
chiếm tỷ trọng không đáng kể.
Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm trong giai đoạn 2000 - 2011 tăng bình
quân 13,2%/năm.
Điện năng thương phẩm của thị xã Sông Công tăng mạnh trong những năm
gần đây chủ yếu do tiêu dùng dân cư tăng nhanh và sự đầu tư xây dựng các nhà máy
sản xuất của các doanh nghiệp vào thị xã. Hiện nay thị xã Sông Công tiếp tục mở
rộng đến các khu dân cư lân cận, do đó nhu cầu sử dụng điện cho các ngành quản lý
và tiêu dùng dân cư tiếp tục tăng cao.
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khóa 13 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
GVHD: PGS-TS. Đặng Quốc Thống HV: Phùng Đức Thường
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
14
CHƢƠNG 2
ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT VÀ DỰ BÁO PHỤ TẢI ĐIỆN CỦA LƢỚI ĐIỆN
TRUNG ÁP VÀ HẠ ÁP
2.1. Đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của lƣới điện trung áp.
2.1.1. Cơ sở lý thuyết.
2.1.1.1. Tổn thất trên các đường dây.
Tổn thất công suất tác dụng và công suất phản kháng trên đoạn đường dây
được xác định bởi công thức sau:
P =
2
22
dm
U
QP
.R.10
-3
(kW)
Q =
2
22
dm
U
QP
.X.10
-3
(kVAr)
Trong đó:
- P (kW), Q (kVAr) là công suất tác dụng và công suất phản kháng
của phụ tải.
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khóa 13 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
GVHD: PGS-TS. Đặng Quốc Thống HV: Phùng Đức Thường
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
15
- R (), X () là điện trở tác dụng và điện kháng của đường dây.
- U
XQRP
.10
-3
(kV)
U% =
1000
100
.
2
dm
U
XQRP
(%)
2.1.1.2. Tổn thất trong các máy biến áp.
Sơ đồ thay thế của các máy biến áp:
Trong hệ thống cung cấp điện các máy biến áp thường được sử dụng là các
máy biến áp hai cuộn dây, máy biến áp ba cuộn dây và máy biến áp tự ngẫu.
Xét loại máy biến áp thông dụng nhất là loại máy biến áp hai cuộn dây có sơ
đồ thay thế hình .
RB XB
BBGB
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khóa 13 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
GVHD: PGS-TS. Đặng Quốc Thống HV: Phùng Đức Thường
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
16
Trong đó:
máy biến áp, nhà chế tạo cho các thông số:
- S
dđ
: Công suất danh định của máy biến áp, kVA
- U
Cdđ
, U
Hdđ
: Điện áp danh định của cuộn dây cao áp và hạ áp, kV
- P
0
: Tổn thất cụng suất tác dụng khi không tải, kW
- Q
0
: Tổn thất công suất ngắn mạch, kVAr
- I
0
%: Dòng điện không tải, tính theo phần trăm dòng điện danh định
- U
N
%: Điện áp ngắn mạch, tính theo phần trăm điện áp danh định của cuộn
dây cao áp.
Dựa vào các số liệu đã cho có thể xác định tất cả các thông số trong sơ đồ
thay thế của máy biến áp (tổng trở và tổng dẫn), cũng như tổn thất công suất trong
máy biến áp.
Tổng trở của máy biến áp R
B
và X
B
được xác định theo các kết quả thí
Tổng dẫn ngang được xác định bằng các kết quả thí nghiệm không tải:
R
B
=
2
0
Cdd
U
P
(S)
X
B
=
2
0
.100
%.
Cdd
dd
U
SI
(S)
Tổn thất công suất trong máy bến áp:
Tổn thất công suất trong máy biến áp được xác định theo các công thức sau:
Tổn thất không tải:
S
0
= P
0
+ Q
B
= Q
0
+ Q
N
.
2
dm
pt
S
S
(kVAr)
Trong đó:
- Tổn thất công suất phản kháng của máy biến áp khi ngắn mạch là:
Q
N
=
100
%.
dmN
SU
(kVAr)
dm
pt
S
S
. (kWh)
Trong trạm biến áp có n máy biến áp làm việc song song thì các loại tổn thất
được tính theo công thức sau:
P
B
= n.P
0
+
n
P
N
.
2
max
A
B
= n. P
0
.t +
n
P
N
.
2
max
dm
pt
S
S
. (kWh)
2.1.1.3. Tổn thất trong hệ thống cung cấp điện.
Trong hệ thống cung cấp điện tổn thất chủ yếu là trên đường dây và trong
máy biến áp, còn trong các phần tử khác tổn thất là không đáng kể nên khi tính toán
thường bỏ qua.
Xột sơ đồ mạch điện sau:
S''i
S0Bi
SCu-Bi
Spti
S'i
1 2
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khóa 13 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
GVHD: PGS-TS. Đặng Quốc Thống HV: Phùng Đức Thường
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
19
Từ sơ đồ thay thế tính toán ta tính được các dòng công suất chạy trong mạch
điện là:
- Công suất sau tổng trở của đường dây Z
2,i
là:
S
i
''
= S
pti
+ S
Bi
(kVA), trong đú S
Bi
= S
0Bi
+ S
cu-Bi
(kVA)
Trong các công thức trên:
- S
pti
là công suất của phụ tải thứ i được xác định theo hệ số tải của MBA thứ i
- S
Bi
là tổn thất công suất trong MBA thứ i, kVA
- S
Di
là tổn thất công suất trên đoạn đường dây rẽ nhánh thứ i, kVA
2.1.2. Đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật lưới điện trung áp.
Xột đường dây 472E6.3
+ Sơ đồ nguyên lý lộ 472E6.3
2
3
6
7
8
11
12
13
9
10
Phân bón
Trung Thành
500kVA
H.Ðông 3
5000kVA
5
D10
AC70/90
AC95/10
AC95/20
AC95/10
D11
AC120/400
AC95/15
AC95/15
AC95/15
AC95/15
AC95/15
C42
K.§iÖn ph©n
6300kVA
èng h×nh 1, 2
2*630kVA
G¹ch chÞu löa
2*750kVA
Hình 2.1. Sơ đồ nguyên lý lộ 472E6.3
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khóa 13 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
GVHD: PGS-TS. Đặng Quốc Thống HV: Phùng Đức Thường
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
20
+ Sơ đồ thay thế tính toán lộ 472E6.3.
SCu-B8 Spt8
SCu-B3
S0-B3
Spt3
S''6
S'6
SD7
SCu-B4
S0-B4
Spt4
S''7
S'7
SD10
SCu-B5
S0-B5
Spt5
S''10
S'10
S'D1 S''D1 S'D2 S''D2 S'D4
S''D4 S'D8 S''D8
S'D9 S''D9
SD11
S'D11
S''D11
SD12
SD13
SD14
SD15SD16SD17
S'D12S''D12S'D15S''D15S'D16S''D16S'D17S''D17
S'D13
S0-B6
0
%
U
N
%
2500
0,908
0,85
0,527
5,1
24,25
1,1
6,5
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khóa 13 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
GVHD: PGS-TS. Đặng Quốc Thống HV: Phùng Đức Thường
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
21
Ta tính được:
P
pt
= k
tải
. S
đm
. cos = 0,908. 2500. 0,85 = 1929,5 kVA
Q
pt
= k
0
+ P
N
.k
2
tải
= 5,1 + 24,25. 0,908
2
= 25,093 kW
Q
B
= Q
0
+ Q
N
.k
2
tải
= 27,5 + 162,5. 0,908
2
= 161,475 kVAr
S
B
= P
B
+ jQ
B
= 25,093 + j161,475 kVA
Thời gian tổn thất công suất cực đại được tính như sau:
= (0,124 + 10
tải
cos
P
pt
kW
Q
pt
kVAr
P
B
kW
Q
B
kVAr
A
B
kWh
Kẽm ĐP T1
6300
0,907
0,85
4856,985
3011,331
47,653
445,402
157632,452
0,85
217,056
134,575
2,497
17,616
11706,612
Hƣơng Đông 2
2500
0,706
0,85
1500,25
930,155
17,187
108,496
68465,318
Hƣơng Đông 3
5000
0,857
0,85
3642,25
2258,195
31,304
325,418
107116,740
Hƣơng Đông 4
5000
0,680
0,85
2890
1791,8
608,175
377,069
10,956
49,017
31072,185
Gạch chịu lửa 2
750
0,560
0,85
357
221,34
4,693
24,411
18744,764
Tổng 180,792
713753,614
Bảng 2.2. Thông số chính của các trạm biến áp lộ 472E6.3
Thông số chính của các đoạn đường dây lộ 472E6.3.
Đoạn
Loại dõy
L, km
r
0,26
0,17
0,384
0,0442
0,0998
D5
AC95
0,01
0,33
0,38
0,0033
0,0038
D6
AC95
0,02
0,33
0,38
0,0066
0,0076
D7
AC95
0,01
0,33
0,38
0,0033
0,0038
D8
AC185
0,064
0,17
0,0156
D13
AC95
0,015
0,33
0,38
0,005
0,0057
D14
AC95
0,015
0,33
0,38
0,005
0,0057
D15
AC95
0,015
0,33
0,38
0,005
0,0057
D16
AC95
0,015
0,33
0,38
0,005
0,0057
D17
2''
17
2''
17
10.
dm
DD
U
QP
.Z
D17
=
32
22
10.22
765,1357593,1954
.(0,005 + j0,0057)
= 0,0585 + j 0,0667 kVA
S'
D17
= S''
D17
+ S
D17
= 1954,6515 + j1357,8317 kVA
Tổn thất điện áp:
U
+ S
pt10
+ S
B10
= 1954,6515 + j1357,8317+ 0 + 8,3 + j26,2
= 1962,9515 + j1384,0317 kVA
Tổn thất công suất:
S
D16
=
32
2''
16
2''
16
10.
dm
DD
U
QP
.Z
D16
=
32
22
10.22
0317,13849515,1962
.(0,005 + j0,0057)
= 0,0596 + j 0,0679 kVA