QUY HOẠCH, CẢI TẠO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI THỊ XÃ UÔNG BÍ GIAI ĐOẠN 2003 - 2010 - Pdf 33

PHẦN I:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ
HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN THỊ XÃ UÔNG BÍ - GIAI
ĐOẠN 2003 – 2010
CHƯƠNG I
HIỆN TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH
TẾ XÃ HỘI THỊ XÃ UÔNG BÍ GIAI ĐOẠN 2003 - 2010.
I - ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI
- Thị xã Uông Bí nằm ở phía Tây của Tỉnh Quảng Ninh
+ Phía Đông giáp huyện Hoành Bồ và huyện Yên Hưng
+ Phía Tây giáp huyện Đông Triều
+ Phía Bắc giáp huyện Lục Ngạn - Hà Bắc
+ Phía Nam giáp huyện Thuỷ Nguyên - Hải Phòng
- Uông Bí chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu Đông bắc bộ, mùa hè nóng
ẩm và mưa nhiều, mùa đông hanh khô kéo dài.
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm là 22
0
C
`+ Nhiệt độ cao nhất lên 40
0
C
+ Độ ẩm không khí trung bình hàng năm 82%
- Uông Bí có nhiều sông suối chảy qua và đều bắt nguồn từ dãy núi phía
Bắc, chảy qua thị xã theo hướng Bắc Nam .
Về hành chính:
- Thị xã Uông Bí có 7 phường nội thị và 3 xã ngoại thị đó là:
Phường Trưng Vương, phường Vàng Ranh, phường Quang Trung,
phường Bắc Sơn, phường Thanh Sơn, phường Yên Thanh, phường Nam Khê
xã Thượng Yên Công, xã Phương Đông và xã Phương Nam.
Diện tích tự nhiên là: 24473,7 ha. Dân số hiện có 98.000 người, mật độ
dân số là 3,84 người/ km

Ngư nghiệp:
- Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản : 1.200 ha
- Sản lượng đánh bắt : 140 T/Năm
SV – Phạm Đức Thắng – K38 – HTĐ - N1
2
Thương mại dịch vụ du lịch:
- Hoạt động dịch vụ du lịch có bước phát triển khá tổng mức hàng hoá
mua vào và bán ra hàng năm tăng từ 5 ÷ 10% . Các thành phần kinh tế tham
gia vào kinh doanh hàng hoá và dịch vụ ngày càng nhiều làm cho thị trường
phong phú đa dạng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
- Thị xã Uông Bí có lợi thế và danh lam thắng cảnh như : Núi Yên Tử,
hồ Yên Trung, Lựng Xanh … và gần vùng biển Hạ Long.
Yên Tử nổi tiếng với hệ thống chùa chiền nên hàng năm có tới 6 ÷ 7
triệu lượt người đến tham quan.
Văn hoá giáo dục y tế:
Trong những năm qua công tác văn hoá nhìn chung đã có những chuyển
biến tích cực, hoạt động văn nghệ quần chúng đã có nhiều hình thức và nội
dung phong phú.
Mạng lưới y tế đã được nâng cao xây dựng nhiều trạm xá xã khu, phục
vụ bà con nhân dân thuận tiện.
III - PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ:
Cơ sở để phát triển thị xã Uông Bí chủ yếu là dựa vào phát triển ngành
công nghiệp và dịch vụ du lịch.
Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
- Công nghiệp tập trung chủ yếu vào hai ngành than và điện ngoài ra còn
có khả năng phát triển ngành khác như: Sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến
gỗ, cơ khí chế tạo, công nghiệp may, chế biến thực phẩm và hàng thủ công
mỹ nghệ.
Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Ngư nghiệp
Mục tiêu phấn đấu là đảm bảo đúng chắc nhu cầu lương thực, thực phẩm

- Tốc độ tăng dân số năm 2000 là 1,2% (theo số liệu UBND mới cấp)
- Tốc độ tăng dân số năm 2005 là 1%
BẢNG I: MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI THỊ XÃ UÔNG BÍ
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
Thực
nghiệm
1999
2000 2001 2002
1 Giá trị tổng sản phẩm quốc
nội
10
6
đ 125968 141733 164221 181270
2 Công nghiệp - TCN 10
6
đ 21168 23284 25728 28000
3 Nông - lâm - nghiệp 10
6
đ 18741 51178 53269 56400
4 Thương mại - dịch vụ 10
6
đ 56059 67271 82035 96870
5 Thu ngân sách 10
6
đ 22988 24483 21628 25000
6 Sản lượng lương thực quy Tấn 11537 12343 12901 13600
SV – Phạm Đức Thắng – K38 – HTĐ - N1
4

Khu Yên Tử - Yên Đức , trọng tâm là Yên tử được phát trriển thành du
lịch văn hoá. Tại đây xây dựng các nhà nghỉ vừa và nhỏ với tổng số 400 ÷
500 phòng khách để tiếp nhận các khách du lịch tham quan.
Điều kiện cở hạ tầng :
Năm 2000 trên địa bàn Quảng Ninh cải tạo nâng cấp quốc lộ 18
(đường 18A và đường 10 thành đường cấp 3 ) nâng cấp đường 18B 1b đảm
bảo giao thông thuận lợi thông suốt.
Cấp nước :
Nguồn nước hồ Tân Lập , nguồn nước sông thường nâng công suất nước
cho sinh hoạt và công nghiệp.
Cấp điện:
Nhà máy điện Uông Bí hoà lưới điện quốc gia.
Giao thông :Nâng cấp đường 5 ( đường cấp 1 ) 4 làn xe ôtô với lưu
lượng 10.000 ÷ 15.000 xe / ngày đêm và đường quốc lộ 18A ( là đường cấp
3 ) tương lai
sẽ là đường cấp 1 đảm bảo cho 4 làn xe ôtô có lưu lượng 15.000 xe ngày đêm.
Do đó việc quy hoạch cải tạo các đô thị dọc trên quốc lộ 18A chủ yếu
phục vụ các khu trung tâm công nghiệp chính.
Nằm trên quốc lộ 18A với nguồn tài nguyên than, vật liệu xây dựng ( đá
vôi ), đất sét, sản xuất xi măng, Uông Bí nằm trong vùng chiến lược kinh tế
phía Bắc Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Tính chất:
Dựa trên các quan hệ hình thành và phát triển đô thị, thị xã Uông Bí
mang tính chất sau:
+ Là thị xã trực thuộc Tỉnh
+ Là trung tâm công nghiệp dịch vụ và du lịch đào tạo phía Tây Tỉnh
Quảng Ninh.
Kết quả dự báo dân số:
Năm 2002 dân số toàn thị xã là : 94.000 người
Dân số nội thị : 64.000 người

TX
Uôn
g Bí
P đặt
( kVA
)
P
max
/P
min
1 Nhà máy Uông Bí:
A53
2TĐH - 110 2 x
20
6/35/11
0
6:4 4 40.000
2 Trung gian Cầu Sến BAD - 180 2 x
180
35/6 35:2
6:3
3 3.600 2576/736
3 Trung gian Lán
Tháp
BAD - 1000 2 x
1000
35/6 35:2
6:2
2 2000 981,6/280
SV – Phạm Đức Thắng – K38 – HTĐ - N1

Nhìn chung lưới điện Uông Bí đường dây trên không chiếm tỷ trọng lớn,
lưới điện có kết cấu mạch vòng vận hành hở, thì phụ tải phát triển nhanh lên
lưới điện mang tính chắp vá vì nhiều đồi núi nên nhiều nơi hành lang tuyến
dây bị vi phạm nghiêm trọng không đảm bảo về mặt an toàn vận hành trên
không, có sự đan xen nhiều loại dây nên dẫn đến việc ổn định cung cấp điện
là không cao.
- Khối lượng đường dây hiện có của thị xã Uông Bí
Bảng 3:
T
TT
Hạng mục
Chiều dài ( km )
Chi nhánh
quản
Khách hàng quản Tổng
Đường dây 35 kV 64,3 0 64,3
SV – Phạm Đức Thắng – K38 – HTĐ - N1
9
2 Đường dây 6kV 59 0,8 59,8
3 Cáp ngầm 6kV 1,06 10,6 12,2
SV – Phạm Đức Thắng – K38 – HTĐ - N1
10
Bảng 4: Khối lượng trạm biến áp hiện có của thị xã Uông Bí
TTT Loại trạm
Số trạm / số máy/ dung lượng tổng ( kVA )
Điện lực Khách hàng Tổng
1
Trạm 6 / 0,4 35/35/8120 23/23/2830 58/58/10950
2
Tổng 35/35/8120 23/23/2830 58/58/10950

chiều dài đường trục khoảng 2,73km cung cấp điện chủ yếu cho xã phương
Đông và trạm bệnh viện Việt Nam -Thuỵ điển cùng với khu văn phòng mỏ .
- Lộ 671 trung gian Lán Tháp là lộ đường dây trên không loại dây AC50
có chiều dài 2,5km cung cấp điện cho phường Vàng Danh . Đường dây này
nằm trên địa bàn khai thác than lên bụi bẩn gây nhiều sự cố khi có mưa giông.
- Lộ 672 trung gian Cầu Sến là lộ đường dây trên không loại dây AC35
dài 700m cung cấp điện cho trạm Lán Tháp 6 - 250KVA.
- Lộ 641 cấp điện cho máy 560 kVA đặt tại trạm trung gian Lán Tháp
cấp điện cho máy biến áp qua các PVC - M3 x 50. Lộ này cung cấp chủ yếu
cho các hộ dân cư xung quanh trạm và khu Lán Tháp, chiều dài khoảng 15m.
Hiện nay trên địa bàn Uông Bí có tổng số trạm biến áp tiêu thụ 6/0,4kV
là 58 trạm, 58 máy với tổng công suất đạt là 10 ÷ 950 kVA công suất trung
bình mỗi máy khoảng 188 kVA. Các dạng trạm biến áp có cấu trúc kiểu trạm
treo ( 40 trạm ) còn dạng cấu trúc trạm xây là 18 trạm .
Chi tiết lưới điện trung thế thị xã Uông Bí hiện nay được thể hiện và
trình bày trong các bản vẽ trang sau:
SV – Phạm Đức Thắng – K38 – HTĐ - N1
12
670 – A53
Q.Trung 9 (180kva)
AC70/2,5
Hình 2.1 . Sơ đồ nguyên lý hiện trạng đường dây 674 – A53.
SV – Phạm Đức Thắng – K38 – HTĐ - N1
13
674 – A53
Bắc Sơn 1
(180kva)
AC50/ 4,5
Bắc Sơn 4
(180kva)

(100kva)
PVC120/ 0,25
T. Xây
Dựng
(180kva)
AC35/ 1,8
TR Vương2
(250kva)
TR Vương3
(250kva)
Nam Khê3
(250kva)
Nam Khê2
(180kva)
Nam Khê1
(180kva)
XN Gỗ
(100kva)
AC50/ 2,5
Q.Trung 1
(560kva)
Q.Trung 2
(180kva)
XN Nước
(180kva)
AC50/ 0,.23
AC50/ 0,.5
AC50/ 0,6
Hình 2.4 . Sơ đồ nguyên lý hiện trạng đường dây 673 – A53
SV – Phạm Đức Thắng – K38 – HTĐ - N1

4
Phương Nam 2
(180kva)
AC50/ 0,3
3
AC50/ 0,28AC50/ 0,92AC50/ 1,8
AC50/ 5,5
Phương Đông 2
(180kva)
Phương Nam 3
(180kva)
Hình 2.7 . Sơ đồ nguyên lý hiện trạng đường dây 677 TG Cầu Sến
SV – Phạm Đức Thắng – K38 – HTĐ - N1
18
677 - T.G Cầu Sến
13
14
1
5
6
7
8
7’
XN Than
(100kva)
AC50/ 0,1
Phương Đông
(180kva)
AC50/ 0,12
AC50/ 4,5

11
10
Cơ Khí (100kva)
AC50/ 1,3AC70/ 1,8
B.V Thuỵ Điển
(1250kva)
9
Hình 2.8 . Sơ đồ nguyên lý hiện trạng đường dây 671 TG Lán Tháp
SV – Phạm Đức Thắng – K38 – HTĐ - N1
19
671 - T.G Lán Tháp
Lán Tháp 8
(100kva)
Lán Tháp 4
(180kva)
AC50/ 4,5
3
AC50/ 1,8AC50/ 2,5
AC35/ 0,42
Lán Tháp 2
(180kva)
Lán Tháp 3
(180kva)
Lán Tháp 5
(250kva)
AC50/ 0,3
AC35/ 0,5
Hình 2.9 . Sơ đồ nguyên lý hiện trạng đường dây 672 TG Lán Tháp
Hình 2.10 . Sơ đồ nguyên lý hiện trạng đường dây 641 TG Lán Tháp
SV – Phạm Đức Thắng – K38 – HTĐ - N1

- M95, M50.
Chất lượng lưới của chi nhánh và xã quản lý .
- Thị xã Uông Bí là thị xã trực thuộc Tỉnh, lưới điện 6kV phát triển từ
năm 1963 cùng với sự ra đời của nhà máy nhiệt điện Uông Bí . Lưới 6kV của
thị xã chủ yếu là lưới nổi, tiết diện chủ yếu là AC50 . Độ tin cậy cung cấp
điện trong khu vực trung tâm của thị xã đã được cải thiện do đặt thêm một số
cầu dao liên hệ giữa các lộ với nhau .
SV – Phạm Đức Thắng – K38 – HTĐ - N1
21
- Lưới hạ thế chắp vá cũng với tổng chiều dài 128km đã cải tạo thay dây
cáp bọc và cáp vặn xoắn, nhưng chiều dài đường dây có lộ quá dài và tiết diện
lại nhỏ gây tổn thất lớn. Còn một số hộ dùng diện do xã quản lý, chi nhánh
chỉ bán đầu nguồn lên giá bán điện bình quân của các hộ do xã quản lý từ 700
÷ 1.200 kWh.
b - Công tơ
Khu vực thị xã Uông Bí là khu công nghiệp dân cư tập trung chủ yếu ở
các cụm dân cư mới, khu tập thể nhà máy và một phần dân cư thuộc xã ven
nội thị với cụm tập trung ( khu tập thể ) công tơ được chuyển đặt vào các hòm
các công tơ theo thiết kế cũ đi xuyên tường bị câu móc gây thất thoát trong
kinh doanh buôn bán điện .
- Với các khu vực dọc đường quốc lộ và nội thị các công tơ đã được
chuyển ra cột và bao hộp chắc chắn nên đã giảm được tổn thất phần nào.
- Với các khu dân cư còn lại và các xã công tơ vẫn còn nhiều chủng loại
và đặt trong hòm trong nhà, dây ra sau công tơ tiết diện nhỏ lại là tạm thời
nên không đảm bảo an toàn kinh doanh bán địe và vận hành. Với các khu vực
này cần cải tạo và đại tu toàn diện.
Tổng số công tơ thị xã Uông Bí tính đến tháng 12 - 2002 là 13.456 công
tơ.
Trong đó:
- Công tơ 3 pha : 419 công tơ.

max
Kt
1 Cơ điện 6/0,4 180 0,8 108 0,75
2 Luyện thép 6/0,4 320 0,8 179 0,7
3 Bắc Sơn 4 6/0,4 180 0,8 100,8 0,7
4 Bắc Sơn 1 6/0,4 180 0,8 86,1 0,6
Lộ 670 - A53
1 Quang Trung 9 6/0,4 180 0,8 180 0,75
Lộ 671 - A53
1 Nước sạch 6/0,4 180 0,8 86,2 0,6
2 Quang Trung 2 6/0,4 180 0,8 93,6 0,65
3 Quang Trung 1 6/0,4 560 0,8 313,6 0,7
4 Trưng Vương 2 6/0,4 180 0,8 100,8 0,7
5 Nam Khê 1 6/0,4 18 0,8 108 0,75
6 Quang Trung 10 6/0,4 100 0,8 52 0,65
7 Trưng Vương 1 6/0,4 250 0,8 140 0,7
SV – Phạm Đức Thắng – K38 – HTĐ - N1
23
8 K.sạn Than 6/0,4 180 0,8 93,6 0,65
9 Ván ghép 6/0,4 100 0,8 52 0,65
10 Nam khê 2 6/0,4 180 0,8 93,6 0,65
11 Trưng Vương 3 6/0,4 180 0,8 100,8 0,7
12 Nam Khê 3 6/0,4 250 0,8 130 0,65
13 Trường xây
dựng
6/0,4 180 0,8 93,6 0,65
14 Nam Khê 4 6/0,4 100 0,8 56 0,7
Lộ 673 - A53
STT Tên trạm U ( kV ) S
( kVA )

10 Ng hàng đầu tư 6/0,4 100 0,8 52 0,65
11 Bưu điện 6/0,4 100 0,8 52 0,65
12 Thanh Sơn 1 6/0,4 320 0,8 179,2 0,7
13 Bia thương mại 6/0,4 100 0,8 48 0,6
14 NH Công
thương
6/0,4 100 0,8 48 0,6
15 Quang Trung 3 6/0,4 250 0,8 130 0,65
16 Phú thanh 6/0,4 100 0,8 52 0,65
17 Bí giàng 6/0,4 50 0,8 26 0,65
18 XN thông 6/0,4 100 0,8 48 0,6
19 Quang Trung 4 6/0,4 180 0,8 93,6 0,65
Lộ 673 – Trung gian Cầu Sét
1 Phương đông 2 6/0,4 180 0,8 93,6 0,65
2 Phương nam 1 6/0,4 180 0,8 93,6 0,65
3 Phương nam 2 6/0,4 180 0,8 79,2 0,55
4 Phương nam 3 6/0,4 180 0,8 93,6 0,65
5 Hang Sơn 6/0,4 100 0,8 52 0,65
Lộ 677 – Trung gian Cầu Sến
1 Gạch dốc đỏ 6/0,4 160 0,8 83,2 0,65
2 XN thi công cơ giới 6/0,4 100 0,8 52 0,65
3 XHT đồng minh 6/0,4 100 0,8 52 0,65
4 Phương đông 4 6/0,4 180 0,8 93,6 0,7
5 XN than thùng 6/0,4 100 0,8 56 0,6
6 Phương đông 1 6/0,4 100 0,8 48 0,65
7 Phương đông 3 6/0,4 250 0,8 130 0,6
8 BV VN - Thuỵ điển 6/0,4 1250 0,8 600 0,65
9 Cơ khí 250 xe 6/0,4 100 0,8 52 0,65
10 VP Mỏ Hồng Thái 6/0,4 100 0,8 48 0,6
Lộ 671 – Trung gian Lán Tháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status