ðề tài: ðối tượng ñược bảo hộ của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam
GVHD: NGUYỄN PHAN KHÔI 1 SVTH: TRẦN THỊ HỒNG VÀNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
GV hướng dẫn NGUYỄN PHAN KHÔI
ðề tài: ðối tượng ñược bảo hộ của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam
GVHD: NGUYỄN PHAN KHÔI 2 SVTH: TRẦN THỊ HỒNG VÀNG
1.2.5. Bảo hộ chống cạnh tranh không lành mạnh 58
1.2.5.1. Khái niệm về hành vi cạnh tranh không lành mạnh 59
1.2.5.2. Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005 59
2.1. THỰC TIỄN 63
2.2. ðỀ XUẤT HƯỚNG HOÀN THIỆN 63 ðề tài: ðối tượng ñược bảo hộ của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam
GVHD: NGUYỄN PHAN KHÔI 3 SVTH: TRẦN THỊ HỒNG VÀNG LỜI NÓI ðẦU Trong hệ thống pháp luật nước ta, pháp luật về sở hữu trí tuệ có vị trí rất quan trọng,
góp phần vào việc phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích của các tổ chức, cá
nhân có liên quan…, nhất là trong giai ñoạn hiện nay, khi nước ta ñang thực hiện nhiệm
vụ ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, chủ ñộng hội nhập kinh tế quốc tế
và khu vực. ðối với mỗi quốc gia, ñặc biệt là các quốc gia ñang phát triển như Việt Nam
thì sở hữu trí tuệ lại càng có vai trò quan trọng hơn. Việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ góp
phần thúc ñẩy sự tiến bộ của khoa học-kỹ thuật, sự thịnh vượng của văn hoá và sự phát
triển kinh tế, tăng cường hợp tác và trao ñổi quốc tế trong mọi lĩnh vực của ñời sống xã
hội.
ðối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thì quyền sở hữu trí tuệ là tài sản có giá trị
vô cùng to lớn, ñóng vai trò then chốt quyết ñịnh sự thành công trên thương trường. Việc
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ góp phần thúc ñẩy sáng tạo nâng cao chất lượng sản phẩm,
dịch vụ, khuếch trương hình ảnh, ñem lại lợi thế, sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
toàn trong ñầu tư.
Còn ñối với doanh nghiệp, khi ñầu tư vàoViệt Nam, ñiều ñầu tiên mà các nhà doanh
nghiệp nước ngoài quan tâm là vấn ñề bảo hộ Sở hữu trí tuệ. Với họ, thông qua cơ chế
bảo hộ ñộc quyền các tài sản trí tuệ là cơ hội tốt nhất bảo ñảm khả năng cạnh tranh, chống
lại việc sao chép, ăn cắp các công nghệ và vi phạm bản quyền, nhãn hiệu, kiểu dáng mà
họ dự ñịnh ñưa vào khai thác và kinh doanh tại Việt Nam.
Với sư phân tích như trên cho thấy, sở hữu trí tuệ ñang là ñề tài nóng bỏng không
những trong nước mà còn mở rộng ra thị trường quốc tế. ðiều này khiến cho các nhà
chuyên gia Luật Việt Nam càng quan tâm ñến sở hữu trí tuệ nhiều hơn. ðó cũng là lý do
mà tôi chọn ñề tài này, ñề tài “ ðối tượng ñược bảo hộ của Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam”
ñể nghiên cứu về việc bảo hộ sở hữu trí tuệ ở nước ta.
ðề tài này ñược thực hiện trong phạm vi là nghiên cứu các ñối tượng ñược bảo hộ theo
luật Sở hữu trí tuệ. Theo ñó, tôi sẽ nghiên cứu các ñối tượng này theo Luật Sở hữu trí tuệ
năm 2005 là chủ yếu. Qua ñó, tôi sẽ ñề cập, so sánh với các ñối tượng ñược bảo hộ trước
khi có Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và nói sơ lược về các ñối tượng ñược bảo hộ theo các
Công ước quốc tế.
ðề tài ñược viết nhằm mục tiêu khẳng ñịnh vai trò của sở hữu trí tuệ trong tình hình
hiện nay thông qua sự ra ñời của Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Qua ñó nhằm tìm ra những
ñiểm chưa phù hợp và ñề xuất hướng hoàn thiện ñể việc bảo hộ sở hữu trí tuệ ngày càng
khả thi hơn. Do ñó, nhiệm vụ của Luận văn là:
• Nêu lên cơ sở lý luận
• Nêu các quy ñịnh hiện hành xoay quanh các vấn ñề ñược ñề cập
• Phân tích các vấn ñề thực tiễn và hướng hoàn thiện
ðề tài: ðối tượng ñược bảo hộ của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam
GVHD: NGUYỄN PHAN KHÔI 5 SVTH: TRẦN THỊ HỒNG VÀNG ðề tài ñược viết theo phương pháp phân tích, phương pháp diễn dịch, phương pháp ñối
chiếu, phương pháp so sánh… ñể tìm ra những ñiểm chưa phù hợp của từng quy ñịnh, từ
ñó hoàn thiện dần chính sách Pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
ðề tài: ðối tượng ñược bảo hộ của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam
GVHD: NGUYỄN PHAN KHÔI 6 SVTH: TRẦN THỊ HỒNG VÀNG Chương 1
KHÁI QUÁT VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
1.1.1. Khái niệm chung về sở hữu trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ
Sở hữu trí tuệ ñược hiểu là việc sở hữu các tài sản trí tuệ-những kết quả từ hoạt ñộng
tư duy, sáng tạo của con người. ðối tượng của loại sở hữu này là các tài sản phi vật chất
nhưng có giá trị kinh tế, tinh thần to lớn góp phần quan trọng trong quá trình hình thành
và phát triển nền văn minh, khoa học, công nghê của nhân loại. ðó là các tác phẩm văn
học, nghệ thuật, các công trình khoa học kỹ thuật ứng dụng cũng như các tên gọi, hình
ảnh ñược sử dụng trong các hoạt ñộng thương mại.
Sự khác biệt ñáng chú ý nhất giữa tài sản trí tuệ và các loại tài sản khác là thuộc tính
vô hình của nó, tức là tài sản trí tuệ không thể ñược xác ñịnh bằng các ñặc ñiểm vật chất
của chính nó mà nó cần ñược thể hiện ra theo một cách thức nào ñó bằng một hình thức
cụ thể ñể có thể nhận biết ñược.
Tài sản trí tuệ có khả năng chia sẻ và mang tính xã hội rất cao. Có nghĩa là mỗi thành
quả ñược tạo ra từ hoạt ñộng trí tuệ của con người sẽ ñem ñến cho toàn xã hội, toàn nhân
loại những giá trị mới về tinh thần, về tri thức. ðồng thời, nó cũng có thể ñược thụ hưởng
bỡi tất cả mọi người vì khác với những tài sản thông thường khác, thuộc tính vô hình của
loại tài sản này khiến cho việc sử dụng, khai thác sản phẩn trí tuệ từ người này không làm
hao giảm hoặc ảnh hưởng ñến việc sử dụng của người khác cũng như của những người
sáng tạo ra chúng. Vì vậy, tài sản trí tuệ sẽ ñem lại lợi ích hoặc về khía cạnh tinh thần và
tri thức, hoặc khía cạnh kinh tế cho mọi người và toàn xã hội. ðiều này khiến cho các
hoạt ñộng sáng tạo cần ñược trân trọng và khuyến khích.
Tuy nhiên cũng xuất phát từ tính vô hình của sở hữu trí tuệ nên nó không thể bị chiếm
hữu về mặt thực tế và có khả năng lan truyền rất nhanh cũng như rất khó ñể kiểm soát.
Khi ñược bảo hộ, các doanh nghiệp sẽ dễ dàng áp dụng kết quả trí tuệ của mình
vào cuộc sống. Khi ñó, họ không cần phải sợ sản phẩm của họ bị người khác xâm phạm.
Họ sẽ không ngần ngại ñể ñưa sản phẩm của mình vào cuộc sống.
b. ðiều kiện bảo hộ- nguyên tắc bảo hộ
Pháp luật sở hữu trí tuệ chỉ bảo hộ các ñối tượng sở hữu trí tuệ khi chúng hội ñủ
những ñiều kiện cần thiết, khi chúng ñã ñược thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất
ñịnh hoặc ñã ñược ñăng ký và kiểm tra bởi cơ quan chuyên môn có thẩm quyền, hoặc
theo các ñiều kiện Luật ñịnh.
Không bảo hộ cho ý tưởng khi ý tưởng ñó còn chưa ñược thể hiện dưới một
hình thức nhất ñịnh. Ngược lại, việc chiếm hữu vật chất một ñối tượng thể hiện hay chứa
ñựng ñối tượng sở hữu trí tuệ không ñồng nghĩa với việc ñược bảo hộ quyền sở hữu trí
tuệ.
ðề tài: ðối tượng ñược bảo hộ của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam
GVHD: NGUYỄN PHAN KHÔI 8 SVTH: TRẦN THỊ HỒNG VÀNG Việc bảo hộ phải có thời hạn. Các chủ thể có quyền sẽ ñược pháp luật bảo hộ
dưới hình thức ñộc quyền kiểm soát các hoạt ñộng liên quan ñến các ñối tượng ñược bảo
hộ trong một thời hạn do luật ñịnh. Hết thời hạn này, các ñối tượng trên sẽ ñi vào công
chúng, ñây là một nguyên tắc cơ bản nhất thể hiện xuyên suốt trong các luật lệ bảo hộ sở
hữu trí tuệ.
c. Các giới hạn của việc bảo hộ
Pháp luật Việt Nam và hầu hết các nước ñều ghi nhận các trường hợp ngoại lệ,
theo ñó việc bảo hộ có thể bị chấm dứt, rơi vào một trong các khả năng sau:
- Hết thời hạn bảo hộ
Việc bảo hộ phải có thời hạn nhất ñịnh. Nếu một sản phẩm trí tuệ ñược bảo hộ
xuyên suốt thì nó sẽ gây ra những hạn chế cho những người về sau. Một sản phẩm trí tuệ
ñương nhiên phải ñược bảo hộ nhưng phải có giới hạn. Sở dĩ luật quy ñịnh như vậy là ñể
tránh tình trạng người ñược bảo hộ lạm dụng quyền ñược bảo hộ của mình mà gây khó
Nhà nước có quyền cấm chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc buộc
chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải cho phép người khác sử dụng một hoặc một số quyền
của mình với những ñiều kiện phù hợp. Ví dụ như, trong một cơn bão, có rất nhiều người
ñánh cá bị chìm ngoài khơi, anh A muốn làm một chiếc thuyền cấp tốc ñể cứu dân.
Nhưng ñể có chiếc thuyền ñược an toàn và làm ñược nhanh chóng thì cần phải lấy một
phần bản thiết kế chiếc thuyền của anh B. Trong trường hợp này, Nhà nước có quyền yêu
cầu anh B phải giao một phần bản thiết kế của chiếc thuyền cho anh A ñể cứu dân.
Tóm lại, Nhà nước luôn tạo ñiều kiện mọi người quyền ñược bảo hộ tác phẩm
của mình. Tuy nhiên, quyền ñó không phải là tuyệt ñối mà nó bị hạn chế trong một số
trưòng hợp như ña phân tích ở trên.
1.1.3.Vai trò của việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Tài sản trí tuệ ñược coi là sức mạnh của sự sáng tạo và cải tiến có khả năng làm
giàu, làm phong phú thêm cuộc sống của các cá nhân và tương lai của các quốc gia về vật
chất, văn hoá và xã hội. Tài sản trí tuệ có liên quan tới mọi khía cạnh của ñời sống xã hội.
Lịch sử ñã chứng minh rằng một trong các nhân tố giúp tạo nên một nền kinh tế
thịnh vượng, ñặc biệt là ở các nước có nguồn tài nguyên nghèo nàn, ñó là mối quan tâm
dành cho việc bảo vệ hoạt ñộng sáng tạo của con người. Sự tích luỹ về tri thức là lực
lượng thúc ñẩy sự tăng trưởng kinh tế.
Ngoài ra sở hữu trí tuệ còn ñược xem như là một yếu tố quan trọng nhằm khuyến
khích ñầu tư tư bản trong hoạt ñộng nghiên cứu-triển khai, ñặc biệt là trong lĩnh vực khoa
học và công nghiệp
Như vậy bảo hộ sở hữu trí tuệ có vai trò rất quan trọng trong việc tác ñộng, ổn
ñịnh và thúc ñẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, ñặc biệt là các quốc gia ñang phát
triển.
ðối với Việt Nam, hệ thống bảo hộ sở hữu trí tuệ có vai trò vô cùng quan trọng,
góp phần thúc ñẩy sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật, sự thịnh vượng của văn hoá và sự
phát triển kinh tế. Nó không chỉ bảo ñảm cho sự vận hành bình thường của nền kinh tế thị
ðề tài: ðối tượng ñược bảo hộ của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam
GVHD: NGUYỄN PHAN KHÔI 10 SVTH: TRẦN THỊ HỒNG VÀNG
gồm các ñối tượng sau: Nhóm quyền tác giả (bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan),
nhóm quyền sở hữu công nghiệp, quyền ñối với giống cây trồng và bảo hộ chống cạnh
tranh không lành mạnh.
ðề tài: ðối tượng ñược bảo hộ của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam
GVHD: NGUYỄN PHAN KHÔI 11 SVTH: TRẦN THỊ HỒNG VÀNG Như vậy, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 ra ñời là một bước tiến của Pháp luật Việt
Nam. Bỡi vì trước ñó, các quy ñịnh của pháp luật về sở hữu trí tuệ nằm rải rác, quy ñịnh
chưa rõ ràng, sự ra ñời của các văn bản Luật cũng không ñồng loạt như: Bộ luật dân sự
năm 1995 ra ñời trước, sau ñó là các văn bản dưới luật. Trong các văn bản ñó thì có một
số văn bản quy ñịnh thêm một số ñiều mà Bộ Luật Dân Sự năm 1995 quy ñịnh chưa rõ
ràng. Sau khi Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 ra ñời cùng với sự ra ñời của Bộ luật Dân sự
năm 2005 ñã giúp cho Pháp luật Việt Nam có sự hoàn thiện hơn về sở hữu trí tuệ.
Sau ñây là các ñối tượng của Sở hữu trí tuệ theo pháp luật Việt Nam.
1.2.1. Quyền tác giả
Bảo hộ quyền tác giả là một công cụ hữu hiệu nhất nhằm khuyến khích, làm giàu và
phổ biến di sản văn hoá quốc gia. sự phát triển của một ñất nước phụ thuộc chủ yếu vào
hoạt ñộng sáng tạo của người dân và khuyến khích sáng tạo cá nhân, phổ biến các sáng
tạo ñó là ñiều kiện thiết yếu ñối với quá trình phát triển. Hơn nữa, tác giả phải bỏ rất
nhiều công sức mới có thể sáng tác ra ñược tác phẩm. Do ñó, pháp luật bảo vệ quyền tác
giả là một ñiều rất cần thiết.
1.2.1.1. Khái niệm chung về quyền tác giả
a. Tác giả
Theo Bộ Luật Dân Sự 2005 thì tác giả là người sáng tạo tác phẩm văn học,
nghệ thuật, khoa học; người sáng tạo ra các tác phẩm phái sinh từ tác phẩm của người
khác, bao gồm tác phẩm ñược dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng
tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn là tác giả của tác phẩm phái sinh.
Trường hợp có hai hay nhiều người cùng sáng tạo ra tác phẩm thì những người ñó là ñồng
ñược thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác
Các tác phẩm này muốn ñược bảo hộ thì phải ñược thể hiện bằng chữ viết hoặc
một ký tự khác. Tác phẩm thể hiện dưới dạng ký tự khác là tác phẩm ñược thể hiện bằng
các ký hiệu thay cho chữ viết như chữ nổi cho người khiếm thị, ký hiệu tốc ký và các ký
hiệu tượng tự khác mà các ñối tượng tiếp cận có thể sao chép ñược bằng nhiều hình thức
khác nhau.
Pháp luật bảo hộ tất cả các tác phẩm viết nói chung mà không phân biệt giá trị
của các tác phẩm, danh tiếng của tác giả. Tất cả ñều ñược bảo hộ như nhau dù trình ñộ tri
thức của các tác phẩm này cao hay thấp, chỉ cần có tính cách ñộc ñáo trong bố cục hay
cách phát biểu
1
.
- Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác
Theo Nghị ðịnh 100/2006/Nð- CP thig bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác
là loại hình tác phẩm thể hiện bằng ngôn ngữ nói và phải ñược ñịnh hình dưới một hình
thức vật chất nhất ñịnh.
1
Nguyễn Mạnh Bách – Tìm hiểu pháp luật Dân sự về quyền sở hữu trí tuệ- Nhà xuất bản ðồng Nai- 2001
ðề tài: ðối tượng ñược bảo hộ của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam
GVHD: NGUYỄN PHAN KHÔI 13 SVTH: TRẦN THỊ HỒNG VÀNG Một tác phẩm dù viết hay nói luôn ñòi hỏi một sự sáng tạo: tính ñộc ñáo của nó
thể hiện trong bố cục và cách phát biểu; sự kiện tác giả trình bày trước một cử toạ không
có nghĩa là tác giả muốn phổ biến tác phẩm của mình cho rộng rãi công chúng, do ñó mọi
sự sao chép in ấn phải ñược tác giả cho phép.
- Tác phẩm báo chí
Tác phẩm báo chí bao gồm các thể loại: phóng sự, ghi nhanh, tường thuật,
phỏng vấn, phản ánh, ñiều tra, bình luận, xã luận, chuyên luận, ký báo chí và các thể loại
ðề tài: ðối tượng ñược bảo hộ của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam
GVHD: NGUYỄN PHAN KHÔI 14 SVTH: TRẦN THỊ HỒNG VÀNG
- Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng
Tác phẩm tạo hình là tác phẩm ñược thể hiện bỡi ñường nét, màu sắc, hình
khối, bố cục như: hội hoạ, ñồ hoạ, ñiêu khắc, nghệ thuật sắp ñặt và các hình thức thể hiện
tương tự, tồn tại dưới dạng ñộc bản. Riêng ñối với loại hình ñồ hoạ có thể ñược thể hiện
tới phiên bản thứ 50, ñược ñánh số thứ tự có chữ ký của tác giả.
Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng là tác phẩm ñược thể hiện bỡi ñường nét, màu
sắc, hình khối, bố cục với tính năng hữu ích có thể gắn liền với một ñồ vật hữu ích, ñược
sản xuất hàng loạt bằng tay hoặc bằng máy như: biểu trưng, hàng thủ công mỹ nghệ; hình
thức thể hiện trên sản phẩm, bao bì sản phẩm.
- Tác phẩm nhiếp ảnh
Tác phẩm nhiếp ảnh là tác phẩm thể hiện hình ảnh của thế giới khách quan trên
vật liệu bắt sáng hoặc trên phương tiện mà hình ảnh ñược tạo ra hay có thể ñược tạo ra
bằng bất cứ phương pháp kỹ thuật nào (hoá học, ñiện tử hoặc phương pháp khác).
- Tác phẩm kiến trúc
Tác phẩm kiến trúc là các bản vẽ thiết kế dưới bất kỳ hình thức nào thể hiện ý
tưởng sáng tạo về ngôi nhà, công trình xây dựng, quy hoạch không gian (quy hoạch xây
dựng) ñã hoặc chưa xây dựng. Tác phẩm kiến trúc bao gồm các bản vẽ thiết kế về mặt
bằng, mặt ñứng, mặt cắt, phối cảnh, thể hiện ý tưởng sáng tạo về ngôi nhà, công trình, tổ
hợp công trình kiến trúc, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan của một vùng, một ñô
thị, hệ thống ñô thị, khu chức năng ñô thị, khu dân cư nông thôn.
Mô hình, sa bàn về ngôi nhà, công trình xây dựng hoặc quy hoạch không gian
ñược coi là tác phẩm kiến trúc ñộc lập.
- Bản hoạ ñồ, sơ ñồ, bản ñồ, bản vẽ liên quan ñến ñịa hình, công trình khoa
học
các tác phẩm trên chỉ ñược bảo hộ nếu như không gây phương hại ñến quyền tác giả ñối
với tác phẩm gốc.
c. Tác phẩm phái sinh
Theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì tác phẩm phái sinh là tác phẩm dịch từ ngôn
ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú
giải, tuyển chọn.
- Tác phẩm dịch
Các tác phẩm dich có tính ñộc ñáo ở chỗ tác giả lựa chọn các từ ngữ ñể diễn ñạt
tốt nhất ý nghĩa của các câu chữ viết bằng một ngôn ngữ này sang một ngôn ngữ khác,
bằng sự lựa chọn này tác giả ñã thực hiện một tác phẩm của trí tuệ; nhưng tất nhiên dịch
giả không ñược thay ñổi cách thúc trình bày của nguyên tác và phải tôn trọng nguyên tác.
- Tác phẩm chuyển thể, phóng tác
Các tác phẩm chuyển thể là tác phẩm có tính ñộc ñáo về cách trình bày và cách
diễn tả , nhưng dù sao cũng vay mượn một vài yếu tố hình thức của một tác phẩm khác;
ðề tài: ðối tượng ñược bảo hộ của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam
GVHD: NGUYỄN PHAN KHÔI 16 SVTH: TRẦN THỊ HỒNG VÀNG nếu chỉ là vay mượn các tư tưởng thì tác phẩm là hoàn toàn ñộc ñáo và gọi là phóng tác.
Tác giả phóng tác không có nghĩa vụ ñối với ai cả; nếu ngoài các tư tưởng tác giả còn
mượn các yếu tố về cách trình bày hoặc diễn tả, thì ñó là tác phẩm chuyển thể: tác giả
ñược hưởng tác quyền nhưng có nghĩa vụ ñối với tác giả của tác phẩm chính
3
.
- Tác phẩm cải biên, chú giải
Các sự cải biên và chú giải cũng là các tác phẩm ñộc ñáo do cách biên soạn và
cách phát biểu dù rằng mượn các yếu tố về hình thức của một tác phẩm khác. Nhưng
trong khi chuyển thể là ñổi từ một thể loại này sang một thể loại khác (ví dụ như từ tiểu
thuyết sang phim ảnh), các sự cải biên và chú giải thì không có sự chuyển ñổi thể loại so
với tác phẩm ñược cải biên hoặc chú giải.
quyền tác giả như: Công ước Berne 1986, Công ước Geneve 1952 có tên gọi là Công ước
toàn cầu về bản quyền, Hiệp ñịnh Trips, Hiệp ước của WIPO về quyền tác giả năm 1996,
Hiệp ñịnh song phương Việt-Mỹ về bảo hộ quyền tác giả…
e. Một số ñối tượng không thuộc phạm vi quyền tác giả
Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 cũng quy ñịnh một số ñối tượng không thuộc
phạm vi quyền tác giả, cụ thể là:
- Tin tức thời sự thuần tuý ñưa tin.
ðối tượng này không ñựơc bảo hộ là vì nó chưa thể hiện ñược sự sáng tạo của
tác giả. Do không thoả mãn ñiều kiện của một tác phẩm là phải có hoạt ñộng sáng tạo của
tác giả nên tin tức thời sự thuần tuý ñưa tin không phải là ñối tượng bảo hộ của quyền tác
giả.
- Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh
vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản ñó.
Loại văn bản này là sản phẩm trí tuệ của nhiều người, phản ánh ý chí, nguyện
vọng của cả một dân tộc, một cơ quan, một tổ chức, ñược áp dụng trong từng lĩnh vực
nhất ñịnh. Những văn bản này do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành và sau ñó
ñược ban hành rộng rãi ra công chúng và có hiệu lực áp dụng. Do ñó nó không nằm trong
ñối tượng ñược bảo hộ của quyền tác giả.
- Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt ñộng, khái niệm, nguyên lý, số liệu
ðây là vấn ñề ñã ñược chứng minh, thử nghiệm bởi nhiều người trải qua một
quá trình lâu dài và ñược công nhận rộng rãi. Các loại hình này có thể ñược sáng tạo trong
một quá trình lâu dài bởi nhiều chủ thể khác nhau. Số liệu là những bằng chứng thực tế do
tổng hợp mà có. Do ñó, ñối tượng này không thuộc phạm vi quyền tác giả.
Như vậy, tác phẩm ñược bảo hộ theo quyền tác giả ñược Luật quy ñịnh một
cách rất rõ ràng và khá ñầy ñủ. Tuy nhiên, cũng còn có một số ñối tượng không ñược bảo
hộ quyền tác giả như ñã phân tích ở trên.
1.2.1.2.Về căn cứ phát sinh quyền tác giả:
Theo Bộ luật dân sự năm 1995 thì quyền tác giả phát sinh kể từ thời ñiểm tác
phẩm ñược sáng tạo dưới hình thức nhất ñịnh. ðến Bộ Luật Dân sự năm 2005 thì quyền
tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm ñược sáng tạo và ñược thể hiện dưới một hình thức
ước quốc tế về quyền tác giả mà Việt Nam là thành viên.
Như vậy, chủ thể của tác giả có thể là tác giả, có thể là chủ sở hữu tác phẩm
hoặc ñồng thời cả hai.
1.2.1.4. Nội dung quyền tác giả
Quyền tác giả ñối với tác phẩm bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.
Luật sở hữu trí tuệ có một số thay ñổi so với Bộ luật Dân sự 1995 liên quan ñến 2 quyền
này. Cụ thể là quyền nhân thân không còn bao gồm quyền “cho hoặc không cho người
khác sử dụng tác phẩm” như quy ñịnh trong Bộ luật Dân sự 1995. Việc Luật Sở hữu trí
ðề tài: ðối tượng ñược bảo hộ của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam
GVHD: NGUYỄN PHAN KHÔI 19 SVTH: TRẦN THỊ HỒNG VÀNG tuệ khẳng ñịnh rõ quyền tài sản là “ñộc quyền” có thể coi là một tiến bộ ñáng kể vì các
văn bản trước ñó không khẳng ñịnh quyền tài sản là “ñộc quyền”. Ngoài ra, Luật Sở hữu
trí tuệ còn quy ñịnh chế ñộ bảo hộ ñặc biệt cho tác phẩm ñiện ảnh và sân khấu, chương
trình máy tính, sưu tập dữ liệu và tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian. ðiều này rất
quan trọng ñể ñảm bảo tính hiệu quả của việc bảo hộ quyền tác giả cho từng loại hình
khác nhau. Sau ñây là nội dung quyền tác giả theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
a. Quyền nhân thân:
Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển
giao cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy ñịnh khác.
Theo ðiều 19 Luật Sở hữu trí tuệ thì quyền nhân thân bao gồm các quyền sau
ñây:
- ðặt tên cho tác phẩm
Một tác phẩm ñược tạo ra nhờ sự chắt lọc trong hoạt ñộng trí tuệ của con
người. Bỡi vậy tác phẩm ñược tạo ra có thể sánh với “ñứa con tinh thần” của tác giả. Do
ñó, quyền ñầu tiên của tác giả ñó là tuỳ ý lựa chọn tên gọi cho tác phẩm mà mình sáng tạo
ra.
- ðứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; ñược nêu tên thật hoặc bút danh
khi tác phẩm ñược công bố, sử dụng
mạng thông tin ñiện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
- Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm ñiện ảnh, chương trình máy tính.
Các quyền tài sản nêu trên do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ñộc quyền thực
hiện hoặc cho phép người khác thực hiện theo quy ñịnh của Luật sở hữu trí tuệ.
Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài
sản kể trên hoặc muốn công bố tác phẩm phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các
quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả.
Như vậy, Quyền của tác giả ñồng thời là chủ sở hữu tác phẩm sẽ bao gồm
quyền nhân thân và quyền tài sản; Quyền của chủ sở hữu không ñồng thời là tác giả sẽ
bao gồm quyền tài sản; Quyền của tác giả không ñồng thời là chủ tác phẩm là quyền nhân
thân của tác giả ñối với tác phẩm ñó.
1.2.1.5. Một số ngoại lệ của quyền tác giả
Nói chung, pháp luật sở hữu trí tuệ luôn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ
thể quyền tác giả trong ñại ña số trường hợp. Tuy nhiên, cũng như pháp luật Sở hữu trí
tuệ của hầu hết các quốc gia, Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam cũng quy ñịnh một số trường
hợp ñặc biệt.
Theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 thì giới hạn của quyền tác giả ñược quy
ñịnh một cách rất rõ ràng và cụ thể. ðiều 25 và ðiều 26 quy ñịnh các trường hợp về sử
dụng tác phẩm ñã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao và
những trường hợp sử dụng tác phẩm ñã công bố không phải xin phé, không phải trả tiền
nhận bút, thù lao. Những vấn ñề này ñược luật quy ñịnh một cách rất là cụ thể.
ðề tài: ðối tượng ñược bảo hộ của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam
GVHD: NGUYỄN PHAN KHÔI 21 SVTH: TRẦN THỊ HỒNG VÀNG Tóm lại, quyền của tác giả luôn ñược pháp luật bảo vệ, tuy nhiên quyền ñó
cũng bị giới hạn trong một số trường hợp như ñã ñề ra ở trên. Sở dĩ luật phải giới hạn lại
là vì ñể tránh tình trạng cá nhân, tổ chức sử dụng bừa bãi tác phẩm làm sai nội dung của
tác phẩm gây phương hại ñến tác giả.
1.2.1.6. Thời hạn bảo hộ:
1.2.1.7. ðăng ký bảo hộ quyền tác giả
Việc ñăng ký bảo hộ quyền tác giả không phải là thủ tục bắt buộc ñể các chủ
thể có ñược quyền tác giả.
Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức,
cá nhân khác nộp ñơn ñăng ký quyền tác giả.
Chủ sở hữu quyền tác giả sẽ ñăng ký bảo hộ ở Cục bản quyền tác giả Văn học-
Nghệ thuật,
Hình thức ñơn ñăng ký, trình tự thủ tục ñăng ký ñược quy ñịnh cụ thể trong luật
Sở hữu trí tụê và các văn bản có liên quan.
Văn bằng bảo hộ quyền tác giả là “Giấy chứng nhận ñăng ký quyền tác giả”.
Giấy chứng nhận ñăng ký quyền tác giả có hiệu lực trên toàn lãnh thỗ Việt Nam.
1.2.1.8. Các hành vi xâm phạm quyền tác giả
Trong tình hình hiện nay hành vi vi phạm quyền tác giả diễn ra rất nhiều, nó thể
hiện một cách muôn màu muôn vẻ.
ðiều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 ñã quy ñịnh một cách rất cụ thể về các hành
vi xâm phạm quyền tác giả.
Theo ñó, các hành vi ñược xem là xâm phạm quyền tác giả ñó là: Chiếm ñoạt
quyền tác giả; mạo danh tác giả; Công bố, sao chép tác phẩm mà không ñược phép của
tác giả; sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc tác phẩm; Làm tác phẩm phái sinh, sử dụng tác phẩm
mà không ñược phép của chủ sở hữu tác phẩm; cố ý huỷ bỏ, xoá, thay ñổi tác phẩm và
các hình thức khác ñược quy ñịnh cụ thể trong Luật Sở hữu trí tuệ.
Nói chung, những hành vi trên ñều là những hành vi làm sai lệch ý tưởng của
tác giả, xuyên tạc tác giả và có những trường hợp gây phương hại ñến quyền tác giả. Ví
dụ như, một tác phẩm âm nhạc ñược công bố ra công chúng ñược công chúng tiếp nhận.
Tuy nhiên, trong số những người tiếp nhận ñó có những người không thích tác phẩm âm
nhạc ñó nên ñã thay ñổi lời của bản nhạc thành những lời xuyên tạc tác giả. ðó là một
trong những hành vi xâm phạm ñến quyền tác giả.
Hành vi vi phạm quyền tác giả phổ biến nhất ñó là hành vi ăn cắp và vi phạm
(sau ñây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân ñối với cuộc biểu diễn, bản
ghi âm, ghi hình, tín hiệu vệ tinh mang chương trình ñược mã hoá. Như vậy, các ñối
tượng của quyền liên quan bao gồm: cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình ñược mã hoá.
Quyền liên quan bao gồm: Quyền của người biểu diễn; quyền của nhà sản xuất
bản ghi âm, ghi hình; quyền của tổ chức phát sóng.
Hiện nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, việc xuất hiện ngày càng
nhiều các hình thức cung cấp các loại hình giải trí cho con người.
Trên phương diện quốc tế ñã có nhiều công ước về quyền liên quan như: Công
ước Berne 1986; Công ước Rome 1961 về bảo hộ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi
âm và tổ chức phát sóng; Công ước Geneve ngày 29-10-1971 về bảo hộ nhà sản xuất bản
ðề tài: ðối tượng ñược bảo hộ của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam
GVHD: NGUYỄN PHAN KHÔI 24 SVTH: TRẦN THỊ HỒNG VÀNG ghi âm trong việc chống lại việc sao chép trái phép các bản ghi âm của họ; Hiệp ước
WIPO về biểu diễn và bản ghi âm năm 1996…
1.2.2.2 . Các ñối tượng quyền liên quan ñược bảo hộ
Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình ñược mã hoá ñược ñịnh hình
hoặc thực hiện mà không gây phương hại ñến quyền tác giả.
Các ñối tượng quyền liên quan ñược bảo hộ:
- Cuộc biểu diễn:
Trong tình hình hiện nay, với sự phát triển của công nghệ ñã tạo ra khả năng
ghi lưu, ñịnh hình các buổi biểu diễn dưới những phương tiện ña dạng như ñĩa hát, băng
cát set, băng từ, phim,… Những tiến bộ công nghệ này ñưa ñến khả năng làm cho việc tái
hiện từng buổi biểu diễn là hoàn toàn có thể và sử dụng chúng mà không cần sự có mặt
của các nghệ sỹ, người sử dụng cũng không buộc phải thoả thuận với họ, ñã khiến cho các
buổi biểu diễn trực tiếp ngày càng giảm ñi. ðiều này ñã gây nên tình trạng thất nghiệp ñối
với các nghệ sỹ chuyên nghiệp. Vì vậy, người biểu diễn cần phải ñược bảo hộ ñể bảo vệ
ñưa ñến vấn ñề sao chép trái phép ngày càng gia tăng. Do ñó, luật phải bảo hộ các ñối
tượng này.
Theo ðiều 17 thì bản ghi âm, ghi hình ñược bảo hộ nếu thuộc một trong các
trường hợp sau ñây:
o Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có quốc tịch
Việt Nam;
o Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình ñược bảo hộ
theo ñiều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Như vậy, bản ghi âm, ghi hình chỉ ñược bảo hộ khi nhà sản xuất bản ghi âm,
ghi hình ñó có quốc tịch Việt Nam hoặc bản ghi âm của nhà sản xuất ñược bảo hộ theo
ðiều ước quốc tế.
- Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình ñược mã hoá
Ta có thể khái niệm chương trình phát sóng như sau: Chương trình phát sóng
là chương trình ñược truyền bằng hình thức phát sóng, hay nói cách khác truyền qua các
phương tiện vô tuyến ñể công chúng thu nhận âm thanh và hình ảnh.
Các tổ chức phát sóng cũng cần phải ñược bảo hộ nhằm chống lại việc các tổ
chức khác phát lại các chương trình của họ.
Theo ðiều 17 chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình ñược
mã hoá ñược bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
o Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chưong trình ñược mã hoá
của tổ chức phát sóng có quốc tịch Việt Nam;
o Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình ñược mã hoá
của tổ chức phát sóng ñược bảo hộ thep ñiều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.