Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
SVTH : Phùng Thùy Linh 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
LỜI MỞ ĐẦU.
Lý do chọn đề tài.
Nội dung nghiên cứu của đề tài.
NỘI DUNG
Chương 1: Lý Luận Chung Về Tín Dụng .
1.1.Sự cần thiết khách quan của việc hình thành quan hệ tín dụng trong nền
kinh tế.
1.2.Bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng tronh nền kinh tế .
1.2.1 Bản chất của tín dụng.
1.2.2 Chức năng của tín dụng.
1.2.3 Vai trò của tín dụng.
1.3 Lãi suất tín dụng.
1.4 Các hình thức tín dụng.
1.4.1 Tín dụng thương mại.
1.4.2 Tín dụng ngân hàng.
1.4.3 Tín dụng Nhà nước.
1.4.4 Tín dụng quốc tế.
1.5 Các ngun tắc tín dụng.
1.6 Rủi ro tín dụng
1.7 Tầm quan trọng của việc mở rộng tín dụng.
1.8 Đảm bảo tín dụng.
Chương 2: Tình Hình Hoạt Động Tín Dụng Tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh
nguyễn Văn Cừ
2.1. Giới Thiệu Về Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh nguyễn Văn Cừ
Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh nguyễn Văn Cừ
3.1. Nhận Xét.
3.1.1. Ưu điểm
3.1.2. Nhược điểm
3.2. Các giải pháp
3.2.1. Các giải pháp vĩ mơ
3.2.1.1. Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
3.2.1.2. Các chính sách trong lĩnh vực tiền tệ .
3.2.1.3 Những ý kiến thuộc về quản lí vĩ mơ của Nhà nước nhằm góp
phần mở rộng hoạt đợng tín dụng ngân hàng tại Việt Nam .
3.2.2. Các giải pháp vi mơ.
3.2.2.1. Mở rộng mạng lưới hoạt động .
3.2.2.2. Đa dạng hóa hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương
Tín – Chi Nhánh nguyễn Văn Cừ.
3.2.2.3. Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nghiệp vụ tín dụng .
SVTH : Phùng Thùy Linh 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
3.2.2.4. Xây dựng một đội ngũ cán bộ chất lượng cao.
3.2.2.5. Giải pháp về huy động vốn .
3.2.2.6. Cơng tác Marketing ngân hàng .
3.2.2.7. Chủ động tìm đến khách hàng.
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động tín dụng có tác dụng mạnh mẽ đến các hoạt động khác của ngành Ngân hàng như
góp phần vào việc thực thi chính sách tiền tệ, ổn định nền tài chính quốc gia, kiềm chế lạm
phát, ổn định và giữ vững giá trị của đồng tiền, hỗ trợ các mặt nghiệp vụ như điều hòa lưu
thơng tiền tệ thực hiện các dịïch vụ Ngân hàng, khơng ngừng thu hút vốn tiền gửi của các
Doanh nghiệp và tiền nhàn rỗi trong nhân dân nhằm đáp ứng u cầu của nhiệm vụ phát triển
LÝ LUẬN
CHUNG VỀ TÍN DỤNG
SVTH : Phùng Thùy Linh 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
1.1.Sự cần thiết khách quan của việc hình thành quan hệ tín dụng trong
nền kinh tế
Q trình hình thành và phát triển của lồi người gắn liền với sự hình thành và phát
triển của các hình thức phân cơng lao động xã hội, mà kết quả của q trình này sẽ hình thành
nên các hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất.
Thật vậy, ở chế độ cơng xã ngun thủy thì phân cơng lao động chưa hình thành,
con người sống dựa vào săn, bắt, hái, lượm với hình thức sở hữu chung nên quan hệ tín dụng
chưa xuất hiện. Nhưng với xã hội chiếm hữu nơ lệ gắn liền với cuộc Cách mạng khoa học kỹ
thuật lần I ở lĩnh vực Nơng nghiệp thì chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất hình thành, và
đây là cơ sở ra đời sự phân cơng hóa trong xã hội, của cải và tiền tệ có xu hướng tập trung vào
một nhóm người trong khi đó một nhóm người khác có thu nhập thấp hoặc thu nhập khơng đủ
đáp ứng cho nhu cầu tối thiểu của cuộc sống, đặc biệt những biến cố rủi ro thường xảy ra.
Trong điều kiện như vậy, đòi hỏi sự ra đời tín dụng để giải quyết mâu thuẫn nội tại của xã hội,
thực hiện việc điều hòa nhu cầu tạm thời của cuộc sống.
Đi cùng với sự phát triển của các hình thái xã hội và các hình thức phân cơng xã hội mới,
ngày nay tín dụng khơng chỉ đơn thuần là điều hòa tạm thời của cuộc sống mà còn được xem
là một trong những cơng cụ quan trọng nhất kích thích kinh tế phát triển. Thậm chí, ở các
nước có thị trường tài chính – tiền tệ, thị trường chứng khốn phát triển thì Ngân hàng vẫn
đóng vai trò quan trọng nhất trong việc tài trợ cho nền kinh tế.
Do đó, việc mở rộng hoạt động tín dụng ln là nhiệm vụ quan trọng trong mọi xã hội,
mọi thời đại nơi mà nền kinh tế hàng hóa tồn tại và phát triển.
1.2.Bản chất, chức năng và vai trò của tín dụng trong nền kinh tế
1.2.1 Bản chất của tín dụng
Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa đã tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế
xã hội và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa.
Lúc mớùi ra đời, các quan hệ tín dụng đều là tín dụng bằng hiện vật, hiện kim tồn
được để đáp ứng nhu cầu sản xuất lưu thơng hàng hóa, dịch vụ cũng như nhu cầu tiêu dùng
trong tồn xã hội.
Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng mà phần lớn
nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là “tiền nhàn rỗi” một cách tương đối đã được huy động và sử
dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả của vấn đề sử dụng vốn
trong tồn xã hội tăng cao, góp phần làm tăng nhịp độ tăng trưởng của nền kinh tế trong tồn
xã hội.
b/ Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thơng cho xã hội:
Do hoạt động tín dụng của ngân hàng hay các tổ chức tài chính đóng vai
trò quan trọng trong việc khơi nguồn vốn đến những người vay tiền có các cơ hội đầu tư sinh
lợi, tạo điều kiện cho sự ra đời của các cơng cụ lưu thơng tín dụng như thương phiếu, kỳ
phiếu, các loại séc, các phương tiện thanh tốn hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh tốn …
cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên
quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển tiền và bảo quản tiền v.v…
Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả
năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh tốn thơng qua Ngân hàng dưới hình thức
chuyển khoản và thanh tốn bù trừ cho nhau.
Hiện nay, với sự hoạt động của tín dụng ngân hàng và hệ thống giao dịch
hiện đại ngày càng phát triển cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì các nguồn vốn
nhàn rỗi được huy động một cách có hiệu quả hơn. Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí
lưu thơng của tín dụng có tác dụng làm tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi tồn xã hội,
tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển.
c/ Chức năng phản ánh và kiểm sốt hoạt động kinh tế:
Tín dụng phản ánh các quan hệ kinh tế hình thành trên cơ sở rất nhiều quan hệ kinh
tế khác nhau. Bản thân quan hệ tín dụng cũng bao gồm nhiều mối quan hệ như quan hệ về huy
SVTH : Phùng Thùy Linh 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
động vốn và vay vốn, quan hệ về cho vay và đầu tư tín dụng. Do đó, tín dụng bao hàm khả
năng kiểm sốt các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, phản ánh một cách tổng hợp mức độ
phát triển của nền kinh tế.
trả cho người vay sau một thời gian sử dụng vốn vay.
Nếu người đi vay sau khi nhận được khoản tín dụng đem về cất kín trong tủ nghĩa là
đặt nó trong trạng thái đứng im thì chẳng có khả năng đem lại thu nhập, chỉ khi khoản tín
dụng được sử dụng vào các mục đích đầu tư vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ, đầu
tư chứng khốn kể cả cho một đối tượng khác vay lại với lãi suất cao hơn. Nói cách khác, phải
đưa vốn tín dụng vào chu chuyển và bằng khả năng kinh doanh để làm cho đồng tiền được
SVTH : Phùng Thùy Linh 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
sinh sơi. Sau thời gian sử dụng tiền vay, người đi vay thu được một khoản lợi nhuận nhất định
và dành một phần để trả lợi tức tín dụng, phần còn giữ lại là lợi nhuận. Như vậy, người đi vay
và người cho vay cùng chia nhau lợi nhuận sinh ra từ việc sử dụng vốn tín dụng. Đây chính là
sự dung hòa lợi ích của hai chủ thể người có của - kẻ có cơng trong quan hệ tín dụng.
Như vậy, nguồn gốc của lợi tức tín dụng chính là một phần của lợi nhuận được tạo
ra trong q trình sử dụng vốn tín dụng của người đi vay.
1.3.2 Cơ sở hình thành lãi suất:
Lợi tức tín dụng có độ lớn và được biểu hiện thơng qua tỉ suất lợi tức hay lãi suất tín
dụng.
Lãi suất là tỉ lệ giữa tổng số lợi tức thu được so với tổng số vốn đã cho vay trong
một thời gian nhất định.
Lãi suất tín dụng là một phạm trù kinh tế tổng hợp có liên quan đến nhiều mặt trong
đời sống kinh tế. Vì vậy, sự hình thành khung lãi suất tín dụng chịu tác động bởi nhiều nhân
tố sau đây:
- Quan hệ cung cầu về vốn tín dụng trong từng thời kỳ nhất định. Nguồn cung
vốn tín dụng phụ thuộc vào lượng vốn tiền tệ nhàn rỗi trong dân cư, quy mơ của các doanh
nghiệp trong nền kinh tế, tình hình cân đối ngân sách. Nguồn cầu vốn tín dụng phụ thuộc vào
mục tiêu mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp, tình hình bội chi ngân sách, tình hình thu
nhập của dân cư. Nếu cung vốn tín dụng lớn hơn cầu vốn tín dụng, lãi suất tín dụng sẽ giảm.
Nếu cung vốn tín dụng nhỏ hơn cầu vốn tín dụng, lãi suất tín dụng sẽ tăng.
- Tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế, sự hình thành lãi suất khơng thể bỏ qua mối
quan hệ của nó với tình hình lưu thơng tiền tệ, cụ thể là tỉ lệ lạm phát trong nền kinh tế. Đây là
Nếu đứng trên giác độ điều tiết vốn giữa các tổ chức tín dụng trên thị trường tiền tệ,
lãi suất tín dụng có các loại chủ yếu sau :
- Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất do ngân hàng thương mại khi ngân hàng
trung ương với tư cách là người cung cấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại vay qua
nghiệp vụ tái chiết khấu các thương phiếu, hoặc các chứng từ có giá khác.
- Lãi suất liên ngân hàng: là loại lãi suất cho vay lẫn nhau giữa các ngân hàng
được hình thành trên thị trường liên ngân hàng.
1.4 Các hình thức tín dụng
1.4.1 Tín dụng thương mại
a/ Khái niệm và đặc điểm của tín dụng thương mại:
Sự ra đời của tín dụng thương mại bắt nguồn từ tính tất yếu khách quan của
q trình tái sản xuất. Do q trình ln chuyển vốn và chu kỳ sản xuất kinh doanh của các xí
nghiệp, tổ chức kinh tế khơng có sự phù hợp, giữa các doanh nghiệp có sự tách biệt nhất định.
Trước vấn đề này thì các xí nghiệp, tổ chức kinh tế tiến hành mua bán chịu hàng hóa cho
nhau. Đây chính là tín dụng thương mại. Vậy tín dụng thương mại là mối quan hệ tín dụng
giữa các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế với nhau được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu
hàng hóa. Do đó, tín dụng thương mại ra đời sớm hơn các hình thức tín dụng khác và giữ vai
trò là cơ sở để các hình thức tín dụng khác ra đời.
Hay nói cách khác, tín dụng thương mại là giữa những người sản xuất kinh
doanh, sự tồn tại và phát triển của loại hình tín dụng này dựa trên cơ sở là sự tín nhiệm cho
nên đây khơng phải là loại hình tín dụng chun nghiệp. Vì tín dụng thương mại thực hiện
qua mối quan hệ mua bán chịu hàng hóa cho nên đối tượng của tín dụng thương mại là hàng
hóa chứ khơng phải là tiền tệ. Ngồi ra, sự vận động và phát triển của tín dụng thương mại
bao giờ cũng phù hợp với sự phát triển nền sản xuất hàng hóa và trao đổi hàng hóa.
b/ Cơng cụ của tín dụng thương mại.
SVTH : Phùng Thùy Linh 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
Trong quan hệ tín dụng thương mại, đơi bên mua bán chịu sẽ ký kết với
nhau giấy nhận nợ gọi là kỳ phiếu thương mại hay còn gọi là thương phiếu. Thương phiếu
chính là cơng cụ hoạt động của tín dụng thương mại.
b/ Cơng cụ của tín dụng ngân hàng.
Trong tín dụng ngân hàng, các cơng cụ được sử dụng rất đa dạng và phong
phú. Để tập trung các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội, ngân hàng sử dụng các cơng cụ như kỳ
phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi,… Còn trong q trình Ngân hàng cho các doanh nghiệp
khác vay vốn để sản xuất kinh doanh thì Ngân hàng sử dụng cơng cụ chủ yếu đó là khế ước
cho vay hay còn gọi là hợp đồng tín dụng, với hợp đồng tín dụng thì cho phép ngân hàng thu
hồi đầy đủ số vốn gốc và tiền lãi theo thời hạn đã xác định.
SVTH : Phùng Thùy Linh 11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
Phân loại cho vay của tín dụng ngân hàng:
Nếu căn cứ vào thời hạn cho vay thì có 3 loại cho vay:
Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng (01 năm) và được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn
hạn của cá nhân.
Cho vay trung hạn: loại cho vay này có thời hạn trên 12 tháng đến 60
tháng (05) năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định,
cải tiến hoặc đổi mới thiết bị cơng nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án
mới có qui mơ nhỏ và thu hồi vốn nhanh. Cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu
động thường xun của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập.
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 05 năm và có thời hạn
tối đa có thể lên đến từ 20 đến 30 năm. Tín dụng dài hạn để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây
dựng nhà ở, các thiết bị phương tiện vận tải có qui mơ lớn, xây dựng các xí nghiệp, cơ sở sản
xuất kinh doanh mới.
Nếu căn cứ vào tính ln chuyển vốn thì được chia ra làm 2 loại:
Cho vay vốn lưu động: nghiệp vụ cho vay này nhằm bổ sung vốn lưu
động cho các doanh nghiệp.
Cho vay vốn cố định: nghiệp vụ cho vay này nhằm bổ sung vốn cố định
cho các doanh nghiệp.
Nếu căn cứ vào tính chất đảm bảo:
Cho vay bằng tín chấp tức là cho vay khơng bảo đảm. Đây là loại cho
trả nợ bất kỳ lúc nào, nhưng phải báo trước trong một thời gian hợp lý, thời gian này có thể
được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
c/ Tác dụng của tín dụng ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng là một trong những nhân tố quan trọng trong q trình
phát triển kinh tế và trở thành hình thức tín dụng chủ yếu của hệ thống tín dụng. So với tín
dụng thương mại thì tín dụng ngân hàng mở rộng hoạt động tín dụng cho mọi đối tượng trong
xã hội tức là tín dụng ngân hàng có thể cho vay đối với bất kỳ một ngành kinh tế nào. Do đó,
tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế trong
xã hội.
Mặt khác, tín dụng ngân hàng khắc phục được nhược điểm của tín dụng
thương mại đó là tín dụng ngân hàng khơng bị giới hạn về qui mơ có nghĩa là trong tín dụng
ngân hàng có thể cung ứng vốn cho nền kinh tế với số lượng rất lớn, có thể đáp ứng nhu cầu
vay vốn ở mọi qui mơ cũng như ở các thời hạn nợ, nhờ đó giúp các doanh nghiệp có vốn để
sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng lực sản xuất. Ngồi ra, hoạt động của tín dụng ngân
hàng còn có tác động và ảnh hưởng rất lớn đối với tình hình lưu thơng tiền tệ. Nhờ có hoạt
động tín dụng ngân hàng mà tốc độ chu chuyển vốn được đẩy nhanh và làm cho các chu
chuyển tiền tệ được tập trung phần lớn qua hệ thống ngân hàng, vốn tiền tệ của xã hội được
huy động sử dụng tối đa cho nhu cầu phát triển kinh tế, nhằm ổn định lưu thơng tiền tệ, ổn
định giá cả thị trường tạo điều kiện tốt cho nền kinh tế phát triển theo định hướng của Nhà
Nước.
1.4.3 Tín dụng Nhà nước
a/Khái niệm về tín dụng nhà nước.
Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước (bao gồm chính phủ
trung ương, chính quyền địa phương, …) với các đơn vị và cá nhân trong xã hội. Trong đó,
chủ yếu là nhà nước đứng ra huy động vốn của các tổ chức và cá nhân bằng cách phát hành
trái phiếu để vì mục đích và lợi ích chung tồn xã hội.
b/ Cơng cụ hoạt động của tín dụng nhà nước.
Tín dụng nhà nước hoạt động bằng cơng cụ truyền thống và phổ biến của
nó là trái phiếu. Trái phiếu của nhà nước phát hành có nhiều loại:
• Nếu căn cứ vào thời hạn của trái phiếu thì có 3 loại:
khơng phân biệt đối tượng, thời hạn và lãi suất. Nói một cách khác, tín dụng quốc tế là sự vay
mượn phát sinh giữa nước khác bao gồm vay mượn giưã hai chính phủ, giữa các tổ chức, cá
nhân, tổ chức với các cơ quan tài chính tiền tệ quốc tế.
b/ Vai trò của tín dụng quốc tế.
Tín dụng quốc tế có vai trò thật to lớn với sự phát triển nền kinh tế của các
nước nhất là những nước nghèo nàn lạc hậu. Bởi vì, những nước nghèo khơng có tích luỹ,
nhưng có nhu cầu về vốn để đầu tư phát triển rất là lớn mà giải quyết nhu cầu đó nếu chỉ dựa
vào nguồn lực bên trong thì chưa đủ, cần phải khai thác các nguồn vốn bên ngồi bằng nhiều
hình thức khác nhau trong đó việc vay nợ và nhận viện trợ có ý nghĩa rất là to lớn của q
trình phát triển kinh tế.
Tín dụng quốc tế còn đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy việc mở rộng
các quan hệ khác của các nước. Đó là quan hệ về hợp tác khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, xã
SVTH : Phùng Thùy Linh 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
hội…làm cho các nước ngày càng xích lại gần nhau, hiểu biết nhau để cùng tồn tại và phát
triển.
Ngồi ra, tín dụng quốc tế góp phần đẩy nhanh q trình phân cơng và hợp
tác lao động trên phạm vi quốc tế, thúc đẩy sự liên kết giữa các nước trong khu vực, và giữa
các nước ở các châu lục khác.
1.5 Các ngun tắc tín dụng
Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 30/12/2001 của Thống đốc
NHNN Việt Nam về ban hành qui chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
Các khách hàng tham gia vay vốn của các tổ chức tín dụng phải đảm bảo thực hiện ba ngun
tắc sau:
1.5.1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng:
Mục đích chủ yếu của hoạt động tín dụng ngân hàng là thơng qua nghiệp vụ cho vay
mà góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Ngân hàng khơng cho vay để
thực hiện các hoạt động trái phép như đầu cơ , bn lậu… Do đó, nhằm tạo điều kiện cho
Ngân hàng có thể tập trung kiểm sốt q trình sử dụng vốn vay của khách hàng đòi hỏi người
vay phải nêu rõ mục đích sử dụng vốn vay và phải thực hiện đúng các thỏa thuận đó. Để kiểm
đơng hoặc thanh tốn gốc và lãi các khoản vay ngân hàng). Hay nói một cách khác thì rủi ro
tín dụng là sự xuất hiện những biến cố khơng bình thường trong quan hệ tín dụng do chủ quan
hay khách quan làm cho người đi vay khơng hồn trả được nợ và lãi cho ngân hàng đúng hạn
hoặc khơng có khả năng trả nợ nếu các khoản vay hoặc chứng khóan đến kỳ hạn mà khơng
thu hồi được ngân hàng sẽ mất cả vốn lẫn lãi.
Trên thực tế, người phát hành trái phiếu bị tác động bởi rủi ro tín dụng vì
chi phí vay vốn của họ phụ thuộc phần lớn vào rủi ro phá sản của doanh nghiệp. Đối với một
người vay vốn dự kiến phát hành nợ trong tương lai gần, một rủi ro ngồi dự kiến xảy ra lập
tức sẽ làm tăng chi phí vay vốn của người đó. Mặt khác, kể cả trong trường hợp khơng có sự
biến động về rủi ro của doanh nghiệp, một sự suy giảm nền kinh tế có thể làm tăng bảo hiểm
rủi ro tín dụng và sẽ làm tăng chi phí vay của người phát hành trái phiếu.
Ngân hàng thương mại bị tác động bởi rủi ro tín dụng vì các hoạt động lừa
đảo, chây ỳ, quỵt nợ hoặc người vay phá sản làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của mình.
Do đó, cả ngân hàng và nhà đầu tư sẽ khơng nhận được, thậm chí chỉ một phần gốc và lãi mà
người vay đã cam kết hồn trả, đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn có thể dẫn đến sự phá sản
trong hoạt động ngân hàng.
Hậu quả của rủi ro tín dụng gây ra cho hệ thống ngân hàng và đối với nền
kinh tế rất là lớn. Bởi vì rủi ro tín dụng tác động trực tiếp lên hệ thống ngân hàng làm cho lợi
nhuận giảm và lòng tin của dân chúng vào ngân hàng giảm sút. Do đó sẽ dẫn đến tình trạng
dân chúng ồ ạt rút tiền ra khỏi ngân hàng làm ảnh hưởng đến tồn bộ hệ thống ngân hàng và
điều này có thể dẫn đến sự sụp đổ của cả một nền kinh tế.
1.7. Tầm quan trọng của việc mở rộng tín dụng Ngân hàng
* Đối với sự phát triển của nền kinh tế :
+Mở rộng hoạt động tín dụng là điều kiện để Ngân hàng thực hiện tốt vai trò
trung gian thanh tốn bởi vì nó làm tăng vòng quay vốn trong lưu thơng, từ đó chúng góp
phần tiết kiệm tiền mặt trong lưu thơng và củng cố sức mua đồng tiền.
+Mở rộng hoạt động tín dụng là điều kiện để Ngân hàng làm tốt chức năng
trung gian tín dụng trong nền kinh tế vì nó tạo điều kiện dễ dàng hơn cho dòng vố chạy từ nơi
thừa sang nơi thiếu.
SVTH : Phùng Thùy Linh 16
nhưng nó là cơ sở quan trọng nhất để thực hiện các mục tiêu kinh doanh. Để đảm bảo thu hồi
được nợ ngân hàng cần phải thẩm định một cách thận trọng và khách quan đến uy tín, năng
lực của khách hàng mà từ đó ngân hàng có thể áp dụng cách cho vay thích hợp. Nếu khách
hàng được đánh giá là tốt thì ngân hàng có thể cho khách hàng vay khơng cần đảm bảo.
Ngược lại nếu khách hàng khơng đủ điều kiện cho vay khơng cần đảm bảo thì ngân hàng phải
cho khách hàng vay dưới hình thức có đảm bảo nhằm hạn chế rủi ro.
Tại Việt Nam hiện nay việc đảm bảo được thực hiện theo Nghị Định số
178/2003/NĐ-CP và thơng tư 06/2000/TT-NHNN1. Các biện pháp bảo đảm tiền vay có thể áp
dụng gồm :
SVTH : Phùng Thùy Linh 17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
A/ Bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh bằng
tài sản của bên thứ ba:
1/ Ngun tắc bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng
vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
- Khách hàng vay cầm cố, thế chấp tài sản hoặc phải được bên thứ ba bảo lãnh
bằng tài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng, trừ trường hợp
khách hàng vay được tổ chức tín dụng cho vay có bảo đảm bằng tài sản theo quy định.
- Tổ chức tín dụng và khách hàng vay thỏa thuận lựa chọn áp dụng biện pháp
bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên
thứ ba.
- Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn tài sản đủ điều kiện để làm bảo đảm tiền
vay; lựa chọn bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản cho khách hàng vay.
- Bên bảo lãnh chỉ được bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình. Tổ chức
tín dụng và bên bảo lãnh có thể thỏa thuận biện pháp cầm cố, thế chấp tài sản của bên bảo
lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
- Bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng thì thực hiện bảo lãnh theo qui định của luật
của các tổ chức tín dụng. Bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng thì thực hiện bảo lãnh theo qui định
của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Khi thế chấp tài sản gắn liền với đất, khách hàng vay phải thế chấp cả giá trị
khi các bên có thỏa thuận.
4/ Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ:
- Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay đối
với tổ chức tín dụng. Nghĩa vụ trả lãi vay, lãi q hạn, các khoản phí (nếu có) khơng thuộc
phạm vi thực hiện nghĩa vụ nếu các bên có thỏa thuận.
- Giá trị tài sản bảo đảm tiền vay phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.
- Nghĩa vụ trả nợ được ghi trong hợp đồng tín dụng có thể được bảo đảm bằng
một hoặc nhiều tài sản: bằng một hoặc nhiều biện pháp bảo đảm bằng tài sản, với điều kiện
tổng giá trị các tài sản bảo đảm phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.
5/ Mức cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm giá trị tiền vay:
Tổ chức tín dụng quyết định mức cho vay trong giới hạn giá trị tài sản bảo đảm
tiền vay và phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đã được xác định.
6/ Phạm vi bảo đảm tiền vay của tài sản.
Một tài sản đựoc dùng để bảo đảm cho một nghĩa vụ trả nợ tại một tổ chức tín
dụng; trường hợp tài sản có đăng ký quyền sở hữu theo qui định của pháp luật, thì một tài sản
có thể được bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ trả nợ tại một tổ chức tín dụng với điền kiện
giá trị tài sản bảo đảm tiền vay phải lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vu ï được bảo đảm.
B. Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay:
1/ Trường hợp áp dụng:
Việc bảo đảm tiền vay hình thành từ vốn vay được áp dụng trong các trường
hợp sau:
- Tổ chức tín dụng cho vay trung hạn, dài hạn đối với các dự án đầu tư phát triển
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, nếu khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay
đáp ứng được các điều kiện qui định.
- Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho tổ chức tín dụng cho vay
đối với khách hàng vay và đối tượng vay trong một số trường hợp cụ thể.
2/ Điều kiện đối với khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay:
Khi tổ chức tín dụng cho khách hàng vay theo qui định này thì khách hàng vay
và tài sản hình thành từ vốn vay phải có đủ các điều kiện sau đây:
* Đối với khách hàng vay.
4/ Quyền, nghĩa vụ của khách hàng vay khi có bảo đảm bằng tài sản hình thành
từ vốn vay:
* Khách hàng vay có các quyền sau đây:
- Được khai thác cơng dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ trường
hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản bảo đảm tiền vay.
- Được cho th, cho mượn tài sản nếu có thỏa thuận với tổ chức tín dụng
cho vay.
* Khách hàng vay có các nghĩa vụ sau đây:
- Phải giao cho tổ chức tín dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
khu đất mà tài sản là bất động sản sẽ được hình thành khi ký kết hợp đồng bảo đảm bằng tài
sản hình thành từ vốn vay
- Thơng báo cho tổ chức tín dụng về q trình hình thành và tình trạng tài
sản bảo đảm, tạo điều kiện để tổ chức tín dụng kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay.
SVTH : Phùng Thùy Linh 20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
- Đối với tài sản bảo đảm tiền vay mà pháp luật quy định đăng ký quyền
sở hữu thì truớc khi đưa vào sử dụng, phải đăng ký sở hữu tài sản và giao cho tổ chức tín dụng
giữ bản chính giấy chứng nhận sở hữu tài sản đó.
- Khơng được bán, chuyển nhượng, tặng, cho, góp vốn liên doanh hoặc
dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác khi chưa trả hết nợ
cho tổ chức tín dụng, trừ trường hợp được tổ chức tín dụng đồng ý cho bán để trả nợ cho
chính khoản vay được bảo đảm.
5/ Quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng nhận bảo đảm bằng tài sản hình thành
từ vốn vay:
* Tổ chức tín dụng có các quyền sau đây:
- u cầu khách hàng vay thơng báo tiến độ hình thành tài sản bảo đảm
và sự thay đổi của tài sản bảo đảm tiền vay.
- Tiến hành kiểm tra và u cầu khách hàng vay cung cấp các thơng tin
để kiểm tra, giám sát tài sản hình thành từ vốn vay.
- Thu hồi nợ vay trước hạn nếu phát hiện vốn vay khơng được sử dụng để
Ngân hàng nhà nước quy định mức cho vay khơng có bảo đảm bằng tài sản
cho một tổ chức tín dụng trong từng thời kỳ.
Tổ chức tín dụng quy định mức dư nợ tối đa được vay khơng có bảo đảm
bằng tài sản đối với một khách hàng vay.
* Tổ chức tín dụng nhà nước cho vay khơng có bảo đảm theo chỉ định của chính
phủ.
Tổ chức tín dụng nhà nước cho vay khơng có bảo đảm đối với khách hàng
vay để thực hiện các dự án đầu tư thuộc chương trình kinh tế đặc biệt, chương trình kinh tế
trong điểm của nhà nước, chương trình kinh tế xã hội và đối với một số khách hàng thuộc đối
tượng được hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi về điều kiện vay vốn theo quy định tại các
văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ hoặc của Thủ tướng chính phủ.
* Trách nhiệm của tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay khơng có bảo đảm theo
chỉ định của Chính phủ.
- Thực hiện đúng các quy định của chính phủ, thủ tướng chính phủ đối với các
khoản cho vay được chỉ định và tn thủ các quy định của pháp luật trong q trình xem xét
cho vay, kiểm tra sử dụng vốn vay và thu hồi nợ cả gốc và lãi.
- Tổ chức theo dõi riêng các khoản cho vay theo chỉ định và báo cáo tình hình
sử dụng vốn vay, khả năng thu hồi nợ, kiến nghị xử lý những tổn thất trong trường hợp khơng
thu hồi được nợ theo quy định.
* Trách nhiệm của khách hàng vay khơng có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ.
- Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng.
- Thực hiện đúng các quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng chính phủ khi sử
dụng vốn vay đối với các khoản vay theo chỉ định.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tổn thất trong việc sử dụng vốn
vay do các ngun nhân chủ quan của mình gây ra.
D.Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đồn thể chính trị - xã hội cho cá nhân hộ gia đình
nghèo vay vốn.
1/ Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đồn thể chính trị - xã hội.
Tổ chức đồn thể chính trị - xã hội tại cơ sở của: Hội nơng dân Việt Nam, Hội
liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Tổng liên đồn lao động Việt Nam, Đồn thanh niên Cộng sản Hồ
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG SÀI GỊN THƯƠNG TÍN - CHI
NHÁNH NGUYỄN VĂN CỪ
SVTH : Phùng Thùy Linh 23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Đăng Dờn
2.1. Giới Thiệu Về Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh Nguyễn Văn Cừ
2.1.1. Q trình ra đời
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của đất nước đặc biệt là trong
lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và thị trường tài chính đã trở thành một trong những
lĩnh vực kích thích nhất của tồn bộ nền kinh tế nước ta. Vùng Đồng Bằng Sơng Cửu Long
(ĐBSCL) là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nhưng đời sống nhân dân còn gặp rất nhiều
khó khăn, cơ sở hạ tầng thấp kém, nơi ăn chốn ở của nhân dân khơng ổn định, nhà cửa phần
lớn còn tạm bợ. Trong khi đó vùng Đồng Bằng Sơng Cửu Long thường xun bị lũ lụt, gây
thiệt hại nặng nề về người và của, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của vùng.
Hiện nay, Thành Phố Hồ Chí Minh đang trong q trình cơng nghiệp hóa
hiện đại hóa, qui hoạch chỉnh trang lại thành phố, với việc phát triển nhiều quận mới, các khu
dân cư ngoại thành. Dân cư từng bước được phân bố lại theo sự điều phối của chính quyền,
đồng thời cũng khơng tránh khỏi sự di cư tự phát của người dân. Do đó, mọi người dân cần
được hỗ trợ vốn để xây dựng nhà ở, để người dân an cư lạc nghiệp nhằm nâng cao đời sống
của người dân. Đất nước ta trên con đường cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đặc biệt là thành
phố Hồ Chí Minh rất cần vốn để phát triển đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng
các khu cơng nghiệp và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh.
Trước tình hình đó, Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín nói riêng và các Ngân
hàng trong cả nước nói chung mở rộng hệ thống mạng lưới các chi nhánh và phòng giao dịch
để dáp ứng nhu cầu ngày một càng cao của khách hàng trong địa bàn TP.HCM. Vì vậy, Ngân
Hàng Sài Gòn Thương Tín đã thành lập các chi nhánh và Chi Nhánh Nguyễn Văn Cừ là một
trong số các chi nhánh thuộc hệ thống của Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín ra đời, để giải
quyết vấn đề nhà ở giúp người dân có nhà cửa ổn định, an cư lạc nghiệp và tập trung phát
triển nhà ở các khu vực trong và ngòai Thành phố, đầu tư các dự án phát triển sản xuất kinh
doanh của các cơng ty, xí nghiệp. Ngân hàng góp phần vào thực hiện các chương trình xây
dựng các khu định cư, tái định cư mới cho nhân dân, góp phần xóa bỏ tình trạng nhà tạm bợ,
Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sơng Cửu Long đặt dưới quyền
quản lý của Hội Đồng Quản Trị và quyền điều hành của Tổng Giám Đốc.
Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sơng Cửu Long chịu sự quản lý
Nhà nước của Ngân Hàng Nhà nước và của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Ủy ban Nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng quy định;
đồng thời chịu sự quản lý của Bộ tài chính và Ngân hàng Nhà nước với tư cách là cơ quan
thực hiện chức năng của chủ sở hữu về vốn và tài sản đối với Doanh Nghiệp Nhà nước theo
quy định tại luật doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
Tổ chức Đảng Cộng Sản Việt Nam trong Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng
Bằng Sơng Cửu Long hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng Sản Việt Nam.
Tổ chức Cơng đồn và các tổ chức chính trị xã hội khác trong Ngân Hàng
Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sơng Cửu Long hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và điều lệ
của tổ chức đó.
Là Ngân hàng được thành lập vào ngày 08/04/1998. Sau ngày khai trương
hoạt động, Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sơng Cửu Long đã cơ bản hồn thành việc
xây dựng cơ sở vật chất ban đầu, xây dựng các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chủ yếu, các quy
định về tổ chức điều hành, tuyển dụng nhân viên và triển khai rộng rãi việc khảo sát tình hình
nhà ở vùng Đồng Bằng Sơng Cửu Long nhất là khu nhà ở thường xun bị ngập lụt để sớm
triển khai hoạt động ngân hàng theo nhiệm vụ được giao, bước đầu triển khai một số mặt
nghiệp vụ ngân hàng, hoạt động đa năng mà trọng tâm là tín dụng nhà ở.
SVTH : Phùng Thùy Linh 25