giải pháp tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh công ty May Thăng Long - Pdf 22


Chuyên đề tốt nghiệp 1
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng sự tồn tại và phát triển là vấn đề sống
còn đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Bởi ở đó là một môi trờng cạnh tranh
mạnh mẽ mà sự tham gia của các thành phần kinh tế, nếu nh có sức mạnh
và đôi chân vững chắc thì mới thoát khỏi cơn bão thị trờng. Có nhiều
nguyên nhân dẫn tới sự thất bại của doanh nghiệp, trong đó nguyên nhân cơ
bản là không có đợc nguồn tài trợ đúng lúc và đủ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh. Công tác tạo lập vốn có ảnh hởng rất lớn tới mọi mặt hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo lập vốn là bớc đi đầu tiên
quan trọng làm cơ sở cho các hoạt động tiếp theo của doanh nghiệp.
Trong tiến trình phát triển chúng ta đã và đang có sự tập trung rất lớn
vào các ngành nghề trọng tâm của đất nớc, ở đó ngành may mặc là một
trong những ngành trọng điểm. Công ty cổ phần may Thăng Long là một
doanh nghiệp có bề dày trởng thành và phát triển đi cùng với sự phát triển
của ngành may mặc nói chung. Chiến lợc phát triển của công ty là trở
thành một trong các doanh nghiệp phát triển ngành may mặc hàng đầu của
việt nam và vơn xa rộng hơn đến các mảnh đất khác. Để làm đợc điều đó
công ty cần có sự đầu t nhiều hơn cho cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị
công nghệ, dây chuyền sản xuấtnhằm mở rộng và nâng cao hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình.
Tuy nhiên cũng nh các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế công ty
may Thăng Long cũng gặp không ít khó khăn trong công tác tạo lập vốn.
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty hiện nay cha thể đáp ứng nhu cầu đứng
vững và phát triển của công ty trong môi trờng cạnh tranh ngày càng trở
lên khốc liệt. Vì vậy tạo lập vốn luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu trong
công tác quản trị tài chính doanh nghiệp của công ty.
Chuyên đề tốt nghiệp 3
Nội dung
Chơng I: Tổng quan về vốn và tạo lập vốn
trong công ty cổ phần
1.1 Vốn và vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về vốn
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về vốn, tuỳ theo góc độ nhìn
nhận vốn là một trong những nhân tố có tầm quan trọng quyết định tới mọi
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và của cả nền kinh tế nói
chung. Vốn trong sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp luôn luôn tồn
tại dới hai hình thức cơ bản là hình thái giá trị và hình thái hiện vật.
Dới dạng hình thái giá trị vốn tồn tại dới dạng hình thái tiền. Đây
là hình thái ban đầu và cũng là hình thái cuối cùng của vốn, bởi vì sau một
chu kỳ kinh doanh vốn kinh doanh lại đợc thu hồi về dới dạng ban đầu là
tiền theo vòng chu chuyển T- H- T.
Dới dạng hình thái hiện vật: vốn tồn tại dới dạng hình thái t liệu
sản xuất nh máy móc, thiết bị, nhà xởng,
Đối với sự phát triển của một quốc gia vốn đợc coi là một trong bốn
nguồn lực của nền kinh tế quốc dân. Đó là nhân lực, vốn, kỹ thuật công
nghệ, và tài nguyên. Nh vậy xét trong một quốc gia muốn phát triển nên
kinh tế quốc dân ngoài nhân lực, kỹ thuật công nghệ và tài nguyên thì cần
phải có vốn.
Vốn kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ tài sản dùng cho kinh doanh:
Về phơng diện vật chất vốn bao gồm các loại máy móc, thiết bị, nhà

Một là: Vốn phải đại diện cho một lợng gía trị tài sản, điều đó có nghĩa
là vốn đợc biểu hiện bằng gía trị của những tài sản hữu hình. Những tài
sản hữu hình nh nhà xởng, máy móc, đất đai, nguyên liệu, đợc sử
dụng vào sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm mới. Nhng tài sản hiện vật
sử dụng cá nhân không đa vào sản xuất không đợc gọi là vốn, chính từ

Chuyên đề tốt nghiệp 5
đặc điểm này mà ta có thể huy động đợc một nguồn vốn khá lớn từ những
tài sản xã hội còn đang cất trữ cha đợc sử dụng.
Hai là: Vốn phải vận động và sinh lợi. Vốn đợc biểu hiện bằng tiền
nhng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để biến thành vốn thì tiền đó phải
đợc vận động và sinh lời. Trong quá trình vận động tiền thay đổi hình thái
biểu hiện: Đầu tiên tiền đợc đa vào sản xuất nó trở thành vốn, sau một
chu kỳ hoạt động vốn trở thành điểm xuất phát ban đầu với lợng giá trị lớn
hơn. Phần dôi ra đó chính là lợi nhuận, là khả năng sinh lời của vốn. Tuy
nhiên để đảm bảo chức năng sinh lời thì ngời sử dụng vốn phải biết qui
luật vận động của vốn, nắm bắt đợc thời cơ để vốn hoạt động một cách có
hiệu quả.
Ba là: Vốn phải đợc tích tụ tập trung đến một lợng nhất định mới phát
huy đợc tác dụng. Để đầu t vào sản xuất kinh doanh vốn phải đợc tích tụ
thành món lớn. Do đó các doanh nghiệp không những chỉ khai thác tiềm
năng về vốn của doanh nghiệp mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn nh
nhận vốn liên doanh, phát hành cổ phần, vay vốn
Bốn là: Vốn có giá trị mặt thời gian - điều này cũng có nghĩa là phải
xem xét giá trị thời gian của đồng vốn. Có nhiều yếu tố tác động từ lạm
phát, sự biến động của giá cả
Năm là: Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định. Mỗi một đồng vốn đều

thiết khi góp vốn đầu t liên doanh, khi đánh giá doanh nghiệp, khi xác
định giá trị cổ phần phát hành, khi bán hoặc thanh lý tài sản
Trên đây là các đặc trng cơ bản của vốn, có thể khái quát lại: vốn là
biểu hiện bằng tiền giá trị của toàn bộ tài sản đầu t vào quá trình sản xuất
kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Nắm đợc các đặc trng của vốn và
hiểu đợc quy luật vận động của nó sẽ là điều kiện tiên quyết để các tổ
chức, cá nhân khai thác và sử dụng vốn có hiệu quả
1.1.2 Phân loại vốn
Vốn đợc phân loại theo nhiều cách khác nhau, tuỳ theo mục đích
quản lý mà doanh nghiệp sử dụng hình thức phân loại phù hợp. Vốn đợc
phân thành vốn vay, vốn ngắn hạn, vốn dài hạn, vốn tự bổ sung, vốn do

Chuyên đề tốt nghiệp 7
ngân sách nhà nớc cấp, vốn liên doanh liên kếtnhng về cơ bản vốn đợc
phân loại trên một số tiêu thức chính:
Trên giác độ phơng thức chu chuyển vốn.
Đây là tiêu thức phân loại vốn chủ yếu nhất, có hiệu quả nhất trong
việc quản lý vốn, căn cứ theo tiêu thức này thì vốn đợc phân thành 2 loại
vốn cố định và vốn lu động
Vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản cố định.
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu nh máy móc, thiết
bị , nhà xởng, công trình kiến trúc, chi phí mua phát minh sáng chế
tham gia một cách trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Tài sản cố định có hai thuộc tính nh mọi hàng hoá khác là giá trị và giá trị
sử dụng , nó đợc mua bán, trao đổi trên thị trờng
Đối với các doanh nghiệp khi bớc vào hoạt động sản xuất kinh

Ngoài ra tài sản cố định còn phân loại theo hiện trạng sử dụng: tài
sản cố định chia thành tài sản cố định đang dùng, tài sản cố định cha dùng
và tài sản cố định chờ thanh lý.
Theo sự phân chia này doanh nghiệp sẽ nắm bắt đợc tình hình sử
dụng vốn cố định hiện tài cũng nh khả năng sử dụng tiềm tàng để có thể
điều chỉnh lại cơ cấu vốn cố định một cách hợp lý tránh tình trạng lãng phí
do sự tồn đọng vốn cha sử dụng một cách có hiệu quả.
Nh vậy: vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất là biểu hiện
bằng tiển giá trị của tài sản cố định. Nó có thể tham gia toàn bộ hoặc một
phần vào quá trình sản xuất nhng chỉ luân chuyển giá trị từng phần vào giá
trị sản phẩm, phần giá trị luân chuyển này sẽ trở về doanh nghiệp sau khi
quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá kết thúc.
vốn lu động
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiển toàn bộ tài sản lu động nhằm
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra thờng xuyên liên
tục. Tài sản lu động là loại tài sản mà thời gian thu hồi luân chuyển
thờng trong vòng 1 năm hoặc không quá 1 chu kỳ kinh doanh. Tài sản lu

Chuyên đề tốt nghiệp 9
động có đặc điểm gồm nhiều loại tồn tại ở nhiều khâu của quá trình sản
xuất kinh doanh và biến động rất nhanh, do đó việc quản lý và sử dụng tài
sản lu động nh thế nào ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Sự vận động của tài sản lu động đợc diễn ra theo một qui trình
nhất định : T H - Sx .H - T
Giai đoạn 1: T H: doanh nghiệp bỏ vốn đầu t mua sắm nguyên
nhiên liệu, các loại đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh

chủ động của doanh nghiệp trong kinh doanh.
ở mỗi loại hình sở hữu doanh nghiệp khác nhau thì nguồn vốn này
cũng có nguồn khác nhau:
- Đối với doanh nghiệp nhà nớc: thì nguồn vốn này là vốn ngân
sách, ngân sách nhà nớc cấp một phần vốn ban đầu thì doanh nghiệp bắt
đầu hoạt động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp sau đó,
doanh nghiệp có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn của ngân sách nhà
nớc cấp. Bên cạnh đó trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,
doanh nghiệp cũng có thể có đợc nguồn tài trợ của nhà nớc thông qua
việc cấp tài sản nh nhà xởng, máy móc thiết bị
- Đối với các doanh nghiệp cổ phần: nguồn vốn tự có hình thành từ
đóng góp của các cổ đông bằng việc phát hành và bán cổ phiếu công ty trên
thị trờng khi sáng lập công ty. Trong quá trình hoạt động của mình doanh
nghiệp cũng có thể tăng lợng vốn này bằng cách phát hành thêm cổ phiếu
ra thị trờng
- Đối với doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn:
nguồn vốn tự có là phần vốn góp của các chủ doanh nghiệp chủ đầu t bỏ ra
để đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh khi mới thành lập hoặc đầu t
dự án, theo qui định của pháp luật, số vốn pháp định đối với các doanh
nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc không thấp hơn tổng vốn
đầu t các dự án nếu dùng để đầu t thực hiện dự án.
Chuyên đề tốt nghiệp 11

Vốn nợ( nợ phải trả):

12
- Vốn sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ giá trị sản xuất nh sản
phẩm dở dang đang nằm trên dây chuyền sản xuất, các loại chi phí tiền
lơng chi phí quản lý
- Vốn lu thông là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tài sản lu
thông của doanh nghiệp. Tài sản lu thông của doanh nghiệp là loại tài sản
đang tồn tại trên kĩnh vực lu thông nh hàng hoá gửi bán chi phí bán hàng
các khoản phải thu. Sau quá trình lu thông giá trị sản phẩm đợc thực hiện
vốn của doanh nghiệp đợc thu về với hình thái tiền tệ nh ban đầu nhng
với số lợng thờng là lớn hơn và vòng chu chuyển của vốn đã hoàn thành.
Trên đây là các cách phân loại vốn cơ bản của doanh nghiệp. Mỗi
doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều hình thức phân loại khác nhau tuỳ thuộc
vào mục tiêu quản lý vốn sao cho hợp lý và dễ quản lý nhất.
1.1.3 Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Bất kể một hoạt động nào muốn thực hiện đợc đều phải có những
tiền đề cơ bản. ví dụ nh để nấu đợc cơm thì trớc hết phải có gạo và
nớc. Và để hoạt động sản xuất kinh doanh có thể đợc thực hiện thì trớc
hết phải cần có vốn.
Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp có thể thuộc sở hữu nhà nớc,
cá nhân, tập thể. Sở hữu cá nhân nếu số vốn đó nằm trong công ty t nhân.
sở hữu tập thể nếu số vốn đó nằm trong công ty trách nhiệm hữu hạn hay
công ty cổ phần. Vốn trong các doanh nghiệp nhà nớc hình thành từ nguồn
vốn do ngân sách nhà nớc cấp thuộc sở hữu nhà nớc. Nhng dù ở hình
thức sở hữu nào thì vai trò của vốn cũng không thay đổi.
Với mọi doanh nghiệp dù ở hình thức nào thì muốn hoạt động sản
xuất kinh doanh đợc đều phải có lợng vốn nhất đinh. Đây là điều kiện
tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Tuỳ theo loại hình kinh doanh mà luật qui định doanh nghiệp phải
có số vốn pháp định nhất định. Tuỳ theo nguồn vốn kinh doanh cũng nh
phơng thức huy động vốn mà doanh nghiệp có các tên gọi khác nhau nh:

thực hiện đợc cả quá trình trên thì doanh nghiệp phải có vốn để đầu t.
Bên cạnh đó vốn còn ảnh hởng đén phạm vi hoạt động đa dạng hoá
ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp bởi tất cả nhũng hoạt động xây
dựng phơng án kinh doanh đầu t máy móc sản xuất, dây chuyền công

Chuyên đề tốt nghiệp 14
nghệ, xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm, phân tích thị trờng đều
phụ thuộc vào quy mô vốn nhất định.
Việc đảm bảo tốt nguồn vốn kinh doanh còn giúp doanh nghiệp
trong việc chống đỡ đợc những tổn thất, rủi ro, biến động thị trờng,
khủng hoảng tài chínhtrong quá trình hoạt động, đặc biệt là những ngành
kinh doanh nhiều rủi ro nh ngân hàng.
Trong cơ chế thị trờng cùng với việc mở rộng quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh, việc có vốn và tập trung vốn nhiều
hay ít vào doanh nghiệp có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đẩy mạnh
kinh doanh. Đồng thời nó cũng là nguồn lực để phát huy tài năng của ban
lãnh đạo doanh nghiệp, là điều kiện để thực hiện các chiến lợc, sách lợc,
kinh doanh, và nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình kinh
tế là dầu nhớt để bôi trơn cỗ máy kinh tế vận động.
Nh vậy vai trò của vốn rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp, thực tiễn nền kinh tế trong những năm qua cũng chi thấy
doanh nghiệp nào có lợng vốn càng lớn thì càng có thể chủ động trong
kinh doanh. Ngợc lại doanh nghiệp nào thiếu vốn kinh doanh không có
chiến lợc tài trợ trớc mắt cũng nh lâu dài thờng đánh mất cơ hội kinh
doanh, cũng nh vai trò của mình trên thị trờng mất bạn hàng thờng
xuyên ổn định không tạo ra sức mạnh và hiệu quả tổng hợp trong kinh
doanh.

Tạo lập vốn đợc hiểu là các phơng thức huy động mà doanh nghiệp
sử dụng để nhằm thiết lập nguồn tài chính để đầu t vào các hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Quá trình tạo lập vốn đợc bắt đầu từ khâu xác định nhu cầu vốn cho
đầu t phát triển, sau đó là việc lập các kế hoạch huy động vốn, có gắn với
thời gian và phơng thức huy động. Cuối cùng tiến hành huy động vốn.
Để công tác tạo lập vốn thành công thì trong mỗi giai đoạn của quá
trình tạo lập vốn phải đợc phân tích và lựa chọn cho phù hợp với điều kiện
từng môi trờng hoạt động và lĩnh vực mà mình kinh doanh. Chuyên đề tốt nghiệp 16
1.2.2Các hình thức tạo lập vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng
1.2.2.1 Tạo lập từ nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp thuộc bất kể loại hình doanh
nghiệp nào tổng hợp chung gồm các bộ phận sau:
- vốn góp ban đầu ( vốn tự có)
- Nguồn tích luỹ từ lợi nhuận không chia
- Vốn tăng thêm từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp liên doanh
Vốn góp ban đầu ( vốn tự có)
Đây là vốn ban đầu do các chủ sở hữu đóng góp khi thành lập doanh
nghiệp. Lợng vốn này đợc tạo lập từ nhiều phơng thức khác nhau tuỳ
thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp nhà nớc: Vốn tự có là vốn do nhà nớc cấp
phát và bổ sung. Việc giao vốn cho các doanh nghiệp nhà nớc do cục quản
lý vốn và tài sản tại doanh nghiệp trớc đây và hiện nay là cục tài chính
doanh nghiệp trực thuộc bộ tài chính đảm nhận có sự chứng kiến của các

- Đối với doanh nghiệp liên doanh thì nguồn vốn của doanh nghiệp
không đơn thuần là vốn góp của các tổ chức hoặc cá nhân trong nớc hay
vốn ngân sách nhà nớc cấp, nó còn có sự tham gia góp vốn của các bên
nớc ngoài hay doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài là vốn do nhà
đầu t nớc ngoài mang sang để kinh doanh. Tỷ lệ góp vốn của các doanh
nghiệp này tối thiểu phải bằng một tỉ lệ nào đó so với vốn pháp định do
pháp luật qui định.
Vốn góp ban đầu này có qui mô phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mà quan
trọng hàng đầu là luật pháp. Nhà nớc qui định mức vốn ban đầu tối thiểu
là vốn pháp định hay vốn điều lệ để thành lập doanh nghiệp. Vốn này phụ
thuộc vào đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn góp ban đầu là một trong những nguồn tạo lập nên vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động nếu doanh nghiệp làm ăn
có hiệu quả thì vốn chủ sở hữu còn đợc bổ sung từ lợi nhuận.
Chuyên đề tốt nghiệp 18
Nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại
Lợi nhuận để lại là một bộ phận lợi nhuận đợc sử dụng tái đầu t, mở
rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là một phơng thức tạo
nguồn tài chính quan trọng và hấp dẫn của các doanh nghiệp vì nó giúp cho
doanh nghiệp giảm thiểu đợc chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên
ngoài. Tuy nhiên nguồn vốn tái đầu t từ lợi nhuận để lại chỉ có thể thực
hiện đợc nếu nh doanh nghiệp đã và đang hoạt động và có lợi nhuận,
đợc phép tiếp tục đầu t. Ngoài ra còn phụ thuộc vào các yếu tố khác.
Chẳng hạn đối với doanh nghiệp nhà nớc việc tái đầu t không chỉ phụ

nghiệp có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng việc phát hành cổ phiếu. Đây là
nguồn tài trợ dài hạn và rất ổn định cho doanh nghiệp. Việc phát hành cổ
phiếu mới cần phải đánh gía và lựa chọn kỹ càng bởi có nhiều loại cổ phiếu
với các tính chất khác nhau:
- cổ phiếu thờng: là loại cổ phiếu thông dụng nhất vì nó có những u
thế trong việc phát hành ra công chúng và trong quá trình lu hành trên thị
trờng chứng khoán. Cổ phiếu thờng là chứng khoán quan trọng nhất đợc
trao đổi mua bán trên thị trờng chứng khoán điều đó chứng minh đợc tầm
quan trọng của nó so với các công cụ tài chính khác. Tuy nhiên việc phát
hành cổ phiếu còn có những hạn chế và ràng buộc nhất đinh, chứ không
phải chỉ đơn thuần đa cổ phiếu ra thị trờng. Giới hạn phát hành là qui
định ràng buộc có tính pháp lý, chịu sự quản lý và kiểm soát chặt chẽ của
uỷ ban chứng khoán nhà nớc.
Phát hành cổ phiếu thờng có một số thuận lợi sau:
+ đối với nhà phát hành:
Tạo lập đợc vốn chủ sở hữu với độ an toàn khi sử dụng cao
do không phải lo hoàn trả gốc, có thể không phải trả cả lãi
Là nguồn tài trợ dài hạn và ổn định
Rủi ro đợc tiếp tục phân tán cho các cổ đông mới nên độ
rủi ro tính trên một đồng vốn chủ sở hữu giảm đi
+ đối với ngời mua:
Có quyền yêu cầu về thu nhập nên công ty hoạt động càng
hiệu quả, cổ tức càng cao do không giới hạn về thu nhập

Chuyên đề tốt nghiệp 20
Có quyền kiểm soát đối với hoạt động của công ty
Trở thành chủ sở hữu công ty, lợi nhuận kỳ vọng từ khoản

Khác với chi phí lãi vay đợc giảm trừ khi tính thuế thu nhập công ty, cổ
tức đợc lấy từ lợi nhuận sau thuế. Đó là hạn chế của cổ phiếu u tiên. mặc
dù vậy cổ phiếu u tiên vẫn có những u điểm nổi bật:
- tạo lập đợc vốn chủ sở hữu (huy động vốn vô thời hạn với chi phí
thấp so với phát hành cổ phiếu thờng.
- Không phải chia xẻ quyền kiểm soát
- Không bị ràng buộc bởi trách nhiệm trả nợ gốc
Nh vậy việc lựa chọn phát hành cổ phiếu mới hay sử dụng lợi nhuận
không chia để nhằm tạo lập vốn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.
Nếu đã lựa chọn phát hành cổ phiếu mới thì vấn đề quyết định loại cổ phiếu
nào cũng rất quan trọng bởi nó có liên quan đến chi phí vốn của từng loại
cổ phiếu. Trên cơ sở phân tích so sánh những điểm lợi và bất lợi của từng
phơng thức tạo lập, doanh nghiệp có thể đa ra quyết định chính xác, phù
hợp cho mình.
1.2.2.2 Tạo lập từ nguồn tín dụng
Nguồn tín dụng là nguồn quan trọng nhất của bất kể doanh nghiệp nào,
bởi vì sử dụng nguồn này doanh nghiệp có những u thế hơn sử dụng vốn
chủ sở hữu, ở một số điểm sau:
- Khả năng sinh lời của khoản nợ lớn hơn khả năng sinh lời của vốn
chủ sở hữu do rủi ro sử dụng nợ cao hơn tức là lợi nhuận kì vọng cao hơn.
- Các khoản lãi phải trả cho khoản nợ là đối tợng khấu trừ thuế ( chi
phí trớc thuế ) nên doanh nghiệp sẽ đợc hởng khoản tiết kiệm nhờ thuế.
- Chi phí nợ nhỏ hơn chi phí vốn chủ sở hữu ( đối với doanh nghiệp
tại một thời điểm nhất định)
Do sử dụng nợ có những u thế trên nên các doanh nghiệp thờng
khai thác triệt để nguồn này để tạo đòn bẩy tài chính khuyếch đại thu nhập
cho chủ sở hữu.

Chuyên đề tốt nghiệp


định có nên cho vay hay không.

Chuyên đề tốt nghiệp 23
- Các điều kiện bảo đảm tiền vay: có những doanh nghiệp đợc ngân
hàng vay vốn theo hình thức tín chấp hoặc bảo lãnh của ngời thứ ba nhng
cũng co doanh nghiệp muốn vay đợc vốn ngân hàng cần phải có tài sản
đảm bảo phổ biến là tài sản thế chấ. Việc yêu cầu ngời vay có tài sản thế
chấp trong nhiều trờng hợp làm cho bên đi vay không thể đáp ứng đợc
các điều kiện vay. Do đó, doanh nghiệp cần tính đến các yếu tố này khi tiếp
cận nguồn vốn ngân hàng.
- Sự kiểm soát của ngân hàng: trong quá trình cho vay ngân hàng tiến
hành kiểm soát doanh nghiệp nhằm đảm bảo doanh nghiệp sử dụng vốn vay
đúng mục đích. Nói chung sự kiểm soát này không gây khó khăn cho doanh
nghiệp nhng trong một số trờng hợp điều đó cũng làm cho doanh nghiệp
có cảm giác bị kiểm soát.
- Lãi suất vay vốn (chi phí sử dụng vốn): lãi suất phản ánh chi phí sử
dụng vốn. Yếu tố này phụ thuộc vào tình hình trên thị trờng trong từng
thời kỳ. Nếu lãi suất vay quá cao thì doanh nghiệp phải gánh chịu chi phí sử
dụng vốn lớn giảm thu nhập của doanh nghiệp.
Đây là hình thức tạo lập vốn phổ biến và nó chiếm gần 90% nguồn
vốn cho các doanh nghiệp ở nớc ta hiện nay. Cùng với nguồn tín dụng
ngân hàng doanh nghiệp còn có thể sử dụng nhiều hình thức khác nh tín
dụng thơng mại, phát hành trái phiếu (vay trên thị trờng chứng khoán )
Tín dụng thơng mại
Thông thờng quan hệ mua bán giữa các doanh nghiệp không kết thúc
ngay ở một thời điểm, nghĩa là dòng tiền tài chính xuất hiện chậm hơn dòng
vật chất, nếu doanh nghiệp là ngời bán hàng thì đây là chính sách tín dụng

suốt thời hạn thuê đã đợc hai bên thoả thuận. Khi kết thúc thời hạn thuê,
bên thuê đợc quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo
các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng cho thuê. Tổng số tiền thuê một
loại tài sản qui định tại hợp đồng cho thuê ít nhất phải tơng đơng với giá
trị tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
Thuê mua là nghiệp vụ của ngân hàng thơng mại hoặc là hoạt động
của một công ty độc lập. Nghiệp vụ thuê mua có những u việt và những
bất lợi nhất định. Song do những u việt vợt trội nên nó đã có lịch sử rất

Chuyên đề tốt nghiệp 25
lâu trên thế giới. Ngày ngay nghiệp vụ này đang phát triển mạnh rộng khắp
ở các nớc và bắt đầu phát triển ở nớc ta đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20.
Lợi ích của thuê tài chính đối với ngời thuê rất lớn:
- Ngời thuê có thể gia tăng năng lực sản xuất trong những điều kiện
hạn chế về nguồn vốn đầu t. Bởi vì nếu vay ngân hàng thì không cung ứng
đủ điều kiện mà họ đặt ra, nhất là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, uy tín
trên thị trờng không cao. Chẳng hạn nh doanh nghiệp không phải thế
chấp khi vay, bản thân doanh nghiệp có thể tự tìm cho mình đối tác phù hợp
với nhu cầu
- Phơng thức này cho phép rút ngắn thời gian triển khai đầu t thiết
bị đáp ứng kịp thời các cơ hội kinh doanh do ngời thuê có thể tự tìm kiếm
nguồn cung ứng tài sản đàm phán hoặc thoả thuận trớc về hợp đồng mua
bán thiết bị với nhà cung cấp, sau đó mới yêu cầu công ty cho thuê tài trợ
cho mình.
- Thông qua nghiệp cụ bán và tái thuê các doanh nghiệp có thể dịch
chuyển vốn đầu t cho các dự án khác đang cần vốn trong khi vẫn duy trì
đợc hoạt động đầu t hiện hành vì tài sản vẫn tiếp tục đợc sử dụng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status