Hoàn thiện quy trình nhân giống và sản xuất thử nghiệm cây Lão Quan Thảo ở đồng bằng Bắc Bộ - Pdf 22


Bộ Y Tế
*** Báo cáo Tổng kết
Dự án sản xuất thử nghiệm cấp bộ

Tên dự án:

Hoàn thiện quy trình nhân giống và sản xuất
thử nghiệm cây lão quan thảo
ở đồng bằng bắc bộ
Chủ nhiệm dự án: TS. Phạm Văn ý
Cơ quan chủ trì dự án: Viện Dợc Liệu
Cấp quản lý: Bộ Y Tế
Thời gian thực hiện: từ năm 2004 đến năm 2006
Tổng kinh phí thực hiện dự án: 925.000.000đ
Trong đó, kinh phí SNKH: 300.000.000đ


Chủ nhiệm dự án: TS. Phạm Văn ý
Cơ quan chủ trì dự án: Viện Dợc Liệu Năm 2007

Lời cảm ơn!

Chúng tôi trân trọng cảm ơn Vụ khoa học và đào tạo, Vụ tài chính kế toán
Bộ Y Tế đã cấp kinh phí cho hoạt động của dự án.
Chúng tôi vô cùng biết ơn PGS.TS. Nguyễn Thợng Dong Viện trởng,
TS. Nguyễn Văn Thuận Phó viện trởng, TS. Nguyễn Bá Hoạt phó viện
trởng, TS. Nguyễn Duy Thuần phó viện trởng Viện Dợc Liệu, ThS. Ngô
Quốc Luật phó giám đốc Trung tâm nghiên cứu cây thuốc Hà Nội, đã động viên
và khích lệ chúng tôi trong quá trình nghiên cứu.
Chúng tôi chân thành cảm ơn, DS. Nguyễn Minh Châu phòng quản lý
khoa học và đào tạo, CN. ChuThị Ngọ phòng tài chính kế toán Viện Dợc Liệu,
Ths. Nguyễn Thị Hoà phó giám đốc Trung tâm cây thuốc Hà Nội và các bạn
đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thực hiện dự án.
Hà Nội, ngày 8 tháng 8 năm 2007
Chủ nhiệm dự án Mục lục
Phần I. Mở đầu 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu đề tài 2
Phần II. Tổng quan tài liệu 3
2.1. Tình hình nghiên cứu ở nớc ngoài 3
2.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nớc 8
Phần III. Vật liệu, địa điểm và phơng pháp nghiên cứu 14
3.1. Vật liệu nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu 14
3.1.1. Vật liệu nghiên cứu 14
3.1.2. Địa điểm nghiên cứu 14
3.2. Phơng pháp nghiên cứu 14
3.2.1. Hoàn thiện quy trình sản xuất giống cây LQT ở đồng bằng BB 14
3.2.2. Hoàn thiện quy trình sản xuất dợc liệu LQT 17
3.2.3. Triển khai sản xuất thử nghiệm tại Hà Nội và Thái Bình 20
3.3. Các chỉ tiêu theo dõi 20
3.4. Xử lý kết quả thí nghiệm 20
Phần IV. Kết quả nghiên cứu 21
4.1. Hoàn thiện quy trình sản xuất giống cây lão quan thảo 21
4.1.1. Nghiên cứu ảnh hởng của nhiệt độ đến thời gian và tỉ lệ mọc
mầm của hạt giống cây lão quan thảo
21
4.1.2. Xác định nồng độ hoá chất và thời gian xử lý hạt giống 22
4.1.3. Xác định thời gian xử lý nhiệt độ tối u trong quá trình ủ hạt 24
4.1.4. Xác định thời vụ, khoảng cách trồng và liều lợng phân bón
cần thiết để cây lão quan thảo cho năng suất và chất lợng hạt giống
cao nhất
26


bản tự đánh giá
Về tình hình thực hiện và những đóng góp mới của Dự án
khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Tên dự án: "Hoàn thiện quy trình nhân giống và sản xuất thử nghiệm
cây lo quan thảo ở đồng bằng Bắc bộ"
2. Thuộc chơng trình KHCN: Dự án sản xuất thử nghiệm (P) cấp Bộ
3. Chủ nhiệm dự án: TS. Phạm Văn ý
- Điện thoại: 04.8615916 - 04.8614525 - 0972388929
- E-mail:
4. Cơ quan chủ trì dự án: Viện Dợc Liệu
5. Thời gian thực hiện: Từ tháng 10 năm 2004 đến tháng 10 năm 2006
6. Tổng kinh phí thực hiện dự án: 925.000.000đ
Trong đó, kinh phí từ NSNN: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng chẵn)
7. Tình hình thực hiện dự án so với đề cơng
7.1. Về mức độ hoàn thành khối lợng công việc
Đã hoàn thành đầy đủ khối lợng công việc so với đề cơng theo các
nội dung cơ bản.
- Hoàn thiện quy trình nhân giống cây Lão quan thảo
- Hoàn thiện quy trình sản xuất dợc liệu cây Lão quan thảo.
- Sản xuất thử nghiệm cây Lão quan thảo ở Thái Bình và Hà Nội.
7.2. Về các yêu cầu khoa học và các chỉ tiêu cơ bản của các sản phẩm
KHCN.

2
S0
4
nồng độ cao để
rút ngắn thời gian gian xử lý, điều này rất có ý nghĩa khi áp dụng cho các loại
hạt giống rất khó mọc mầm nh hơng nhu, kim tiền thảo hay hạt trám
8.3. Những đóng góp mới khác
Đã chọn lọc đợc giống cây lão quan thảo phù hợp với điều kiện sinh
thái ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.
9. Kết quả đào tạo
* Dự án đã giúp và hớng dẫn đợc 1 sinh viên bảo vệ thành công luận
văn tốt nghiệp của trờng Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội.
* Dự án đã giúp các cán bộ khoa học công nghệ nâng cao trình độ lý
thuyết và thực tiễn trong việc sản xuất cây lão quan thảo ở đồng bằng Bắc Bộ
* Dự án đã giúp cho các hộ nông dân ở xã Phú Lơng, huyện Đông
Hng, tỉnh Thái Bình biết nhân giống để sản xuất dợc liệu cây lão quan thảo
trong việc tham gia chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho vụ Thu Đông.
Hà nội, ngày 15 tháng 8 năm 2007
Chủ nhiệm dự án
TS. Phạm Văn ý


Để có cơ sở vững chắc cho việc mở rộng vùng sản xuất và tăng khối
lợng sản phẩm hàng hoá, cần thiết phải hoàn thiện quy trình nhân giống và
quy trình sản xuất dợc liệu, vì vậy dự án: " Hoàn thiện quy trình nhân
giống và sản xuất thử nghiệm cây lo quan thảo ở đồng bằng Bắc Bộ" đã
đợc Bộ y tế phê duyệt.
2. Mục tiêu đề tài
ắ Hoàn thiện quy trình sản xuất giống cây lão quan thảo ở đồng bằng Bắc
Bộ, nhằm cung ứng đủ giống tốt cho sản xuất dợc liệu lão quan thảo.
ắ Hoàn thiện quy trình sản xuất dợc liệu lão quan thảo ở đồng bằng để
góp phần ổn định sản lợng mặt hàng của Viện Dợc Liệu.
3. Vật liệu, địa điểm và phơng pháp nghiên cứu
3.1. Vật liệu nghiên cứu
Vật liệu đợc sử dụng nghiên cứu đề tài này là hạt Lão quan thảo thu tại
Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội.
3.2. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài thực hiện trong 2004 và 2005 tại Trung tâm nghiên cứu trồng và
chế biến cây thuốc Hà Nội và xã Phú Lơng - Đông Hng - Thái Bình.
3.3. Phơng pháp nghiên cứu
3.3.1. Hoàn thiện quy trình sản xuất giống cây lão quan thảo.
ắ Xác định nồng độ hoá chất và thời gian xử lý hạt giống.
ắ Xác định thời gian xử lý nhiệt độ tối u trong quá trình ủ hạt (thí
nghiệm trong tủ vi khí hậu, nhiệt độ xử lý tối thích là 20
0
C).
ắ Xác định thời vụ, khoảng cách trồng và liều lợng phân bón (phân
NPK Văn Điển, tỷ lệ 5/10/3) cần thiết để cây lão quan thảo cho năng
suất và chất lợng hạt giống cao nhất (thí nghiệm kép 3 nhân tố), diện
tích ô thí nghiệm 25m
2
, đợc bố trí kiểu chia ô lớn, ô vừa, ô nhỏ (split -

- Thời vụ gieo trồng cho năng suất dợc liệu cao nhất là từ trung tuần
tháng 8 đến hạ tuần tháng 8.
4.2.2. Xác định ảnh hởng của mật độ và liều lợng phân bón đến năng xuất
dợc liệu và hiệu quả của việc bón đạm cho cây lão quan thảo.
- Mật độ trồng dầy (120.000 cây/ha) luôn cho năng suất cao hơn trồng
tha (78.000 cây/ ha).
- Lợng đạm cần thiết cho năng suất dợc liệu và hiệu quả kinh tế cao
là mức bón 150 kg N/ha.
5. Kết luận
Từ những kết quả nghiên cứu trớc đây và những nội dung nghiên cứu
trên, chúng tôi đã hoàn thiện quy trình nhân giống và sản xuất dợc liệu cây
lão quan thảo ở đồng bằng Bắc Bộ, kính đề nghị các cấp có thẩm quyền xem
xét. 1
Phần I
Mở Đầu

1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là nớc có khí hậu nhiệt đới, thời tiết quanh năm nóng ẩm, từ
đó tạo nên nguồn tài nguyên dợc liệu vô cùng phong phú. Kết quả điều tra
khảo sát của các nhà khoa học cho biết Việt Nam có nguồn tài nguyên dợc
liệu đa dạng với 3948 cây làm thuốc và nhu cầu sử dụng dợc liệu vào khoảng

Bộ, nhằm cung ứng đủ giống tốt cho sản xuất dợc liệu lão quan thảo.
ắ Hoàn thiện quy trình sản xuất dợc liệu lão quan thảo ở đồng bằng để
góp phần ổn định sản lợng mặt hàng của Viện Dợc Liệu.

3
Phần II
Tổng quan tài liệu

2.1. Tình hình nghiên cứu ở nớc ngoài

Cây thuốc có thể đợc dùng theo nhiều kinh nghiệm cổ truyền khác
nhau, ngày nay ngời ta đã đi sâu tìm hiểu những hợp chất nào có trong cây
thuốc và những cơ chế nào lại có tác dụng chữa khỏi bệnh, đặc biệt những căn
bệnh nguy hiểm trên thế giới đã đợc chữa trị bằng Tây y nhng không có
hiệu quả. Anon đã tìm đợc 121 hợp chất hoá học chiết xuất từ cây thuốc để

quả cao ở 97,8% bệnh nhân điều trị.
Tác dụng đối với gan
Các thử nghiệm cho thấy các thành phần có trong Geranium thunbergii
có tác dụng bảo vệ gan tổn thơng. Cao chiết nớc, cao chiết aceton: nớc và
geraniin đã làm giảm nồng độ lipid peroxid trong huyết thanh và trong gan bị
tổn thơng. Chúng cũng làm giảm lợng cholesterol, glutamic oxaloacetic
transaminase (GOT) và glutamic pyruvic transaminase (GPT) trong chuột
đợc uống dầu đã peroxid hoá [16].
Tác dụng hạ huyết áp
Theo P. Manolov và cộng sự (1980), cao chiết đông khô của G.
macrorrhizum có tác dụng hạ huyết áp trên mèo bị gây mê. Liều dùng từ 20 -
50 mg/kg cho tác dụng kéo dài trên 4 giờ [17].
T. Okuda và cộng sự đã chứng minh đợc rằng: Geraniin chiết từ G. nepalense
cho chuột cống uống với liều 50 mg/kg thể trọng có tác dụng hạ huyết áp [18].
Flavonoid chiết xuất từ Geranii herba cũng có tác dụng hạ áp [20].
Tác dụng hạ đờng huyết
Geranium robertianum L. có tác dụng hạ đờng huyết và tăng insulin
huyết trong tiểu đờng tuýp II trên chuột. Thí nghiệm cho chuột đã đợc gây
tiểu đờng bằng Alloxan, uống 1,5 mg cao chiết/100g thể trọng trong thời

5
gian 4, 8 và 16 ngày. Kết quả sau 16 ngày dùng thuốc đã có tác dụng hạ
đờng huyết. Cao chiết còn có tác dụng tăng insulin huyết trên chuột bị tiểu
đờng [9].
Tác dụng đối với enzim
Hỗn hợp polyphenol chiết từ G.sanguineum L. ức chế hoạt tính enzym
neuraminidase của nhiều chủng virus gây bệnh cúm. Tác dụng phụ thuộc vào
liều dùng, thời gian dùng thuốc và nhiệt độ của phản ứng. Sự ức chế hoạt tính
enzym neuraminidase tơng ứng với sự giảm ngng kết hồng cầu và giảm độ
nhiễm khuẩn [21].

G. nepalense đặc biệt có tác dụng với các vi khuẩn đờng ruột nh: trực
khuẩn thơng hàn (Salmonella typhi), trực khuẩn lỵ (E. coli), trực khuẩn đại
tràng (Enterococcus).
Tác dụng kháng virus
Theo A. J. Vletinck, một trong số những hợp chất thiên nhiên có khả
năng kháng virus là tanin hay một số dẫn chất phenol. Ngời ta cho rằng
polyphenol tạo tủa với protein của microsom virus, hay của bề mặt tế bào chủ.
Điều đó dẫn tới việc làm giảm, hoặc ngăn căn sự hấp phụ của virus [22].
Hỗn hợp polyphenol của G. sanguineum L. gồm các flavonoid, catechin
gallotanin, acid polyphenol. Hỗn hợp toàn phần và dịch chiết từng phân đoạn
đều có tác dụng ức chế trên virus gây cúm ở chuột [13]. Ngoài ra, quan sát
dớc kính hiển vi điện tử ngời ta còn nhận thấy hoạt tính ức chế sinh sản
virus herpes simplex tuýp 1 trên nguyên bào sợi phôi gà của hỗn hợp
polyphenol [24].
Tác dụng bảo vệ mắt
Theo Fukaya Yukitaka và cộng sự (1985), Geraniin, tanin đợc chiết từ
loài Geranium thunbergii, có tác dụng bảo vệ thuỷ tinh thể của mắt chuột
chống lại sự tổn thơng do bị oxy hoá bởi diamid, và N - N dimethyl amid.
Geraniin có thể đã tham gia ở thời kỳ đầu trên bề mặt màng tế bào, hạn chế
việc diamid tràn vào bên trong màng tế bào và bào tơng. Do vậy Geraniin đã

7
bảo vệ đợc nhóm sulfhydryl của màng tế bào và bào tơng khỏi bị oxy hoá
bởi diamid và giữ cho hệ thống oxy hoá - khử của thuỷ tinh thể trong trạng
thái bình thờng.
Tanin chiết từ G. thunbergii làm giảm sự oxy hoá của hệ men xanthin
oxidase ở thuỷ tinh thể, do đó làm giảm sự tạo thành peroxid lipid và glutation
trong thuỷ tinh thể. Những nhóm hydroxy trong hợp chất polyphenol của tanin
có tác dụng bảo vệ thuỷ tinh thể chuột khỏi sự tổn hại do oxy hoá [10], [11].
Tác dụng chống tia xạ

- Ngoài ra một số loài Geranium sp. đợc sử dụng ở một số vùng Châu
á nh Nêpan, ấn Độ, Indonesia để điều trị một số bệnh về thận, mắt, và chữa
trị các vết thơng.
Những tài liệu nghiên cứu về trồng trọt và sản xuất giống cây lão quan
thảo ở nớc ngoài chúng tôi cha tìm thấy.
2.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nớc
Theo số liệu điều tra của Viện Dợc liệu, trớc năm 1995, nhiều vùng
có số hộ trồng cây thuốc chiếm 25 - 30%. Nhiều xã thuộc tỉnh Hải Dơng,
Hng yên trớc đây số hộ trồng cây thuốc chiếm 70 - 80% nhng nay giảm
chỉ còn 20 - 25%. Qua thống kê cho thấy số loài cây thuốc, diện tích, số lợng
đều suy giảm rất lớn so với năm 1995. Nguyên nhân do thuốc nhập nội từ
nớc ngoài vào (chủ yếu từ Trung Quốc) và do Nhà nớc cha có chính sách
khuyến khích phát triển trồng trọt cây thuốc [5].
Cây lão quan thảo - Geranium nepalense Kudo, Họ mỏ hạc
Geraniaceae (LQT). Cây đợc nhập nội từ Nhật Bản vào Việt Nam từ năm
1990, đã đợc trồng, nghiên cứu di thực tại các vùng núi cao nh Sa Pa, Bắc
Hà (Tỉnh Lào Cai), Tam đảo (Vĩnh Phúc) và một số tỉnh vùng núi phía Bắc
nh huyện Đồng Văn (Hà Giang), Tân Lạc (Hoà Bình), Bộ phận sử dụng là
thân và lá, vị thuốc lão quan thảo có tác dụng hoạt huyết, bổ gân cốt, trừ

9
phong thấp. Thành phần chính trong cây là tannin, flavonoid. Dịch chiết trong
cồn 70
o
là geranin toàn phần có tác dụng kháng khuẩn đờng ruột, mạnh nhất
đối với chủng Shigella, E. coli, Salmonella. Nó còn có tác dụng chống viêm
cấp và mãn tính, ức chế sự phát triển của khối u rõ rệt.
Cây lão quan đã đợc trồng thử tại Trung tâm nghiên cứu trồng & Chế
biến cây thuốc Hà Nội, đã nghiên cứu về quy trình trồng trọt, nghiên cứu
giống để phát triển sản xuất đại trà tại vùng núi và đồng bằng phía Bắc.

- Thử tác dụng kháng khuẩn trên 30 nòi sinh vật cho thấy: Các chế
phẩm chiết bằng cồn, nớc, dung dịch flavonoid 10 % (g/ml) có tác dụng ức
chế trên Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis và trên 2 nòi Salmonella
typhi. Nó còn có tác dụng ức chế hầu hết đối với các chủng Shigella,
Salmonella, có tác dụng ức chế đối với escherichia coli.
- Nghiên cứu trên mô hình gây phù bàn chân chuột cống trắng bằng
caragenin, và gây u hạt thực nghiệm bằng amian cho thấy lão quan thảo có tác
dụng ức chế rõ rệt giai đoạn viêm cấp tính và mãn tính, tỷ lệ giảm độ phù bàn
chân chuột là 26,8 % ở lô chuột thử thuốc bằng đờng uống và 82,1 % bằng
đờng tiêm. Tỷ lệ ức chế u hạt là 26,5 % ở lô chuột thử thuốc bằng đờng
uống và 54,3 bằng đờng tiêm.
- Cao lỏng chiết bằng cồn ở liều 15g dợc liệu/kg chuột có tác dụng
giảm đau là 67,44 % và ở liều 25g dợc liệu/kg có tỷ lệ giảm đau là 70,22 %.
- Các chế phẩm chiết từ cây lão quan thảo có tác dụng hạn chế sự phát
triển của tế bào Sarcoma 180 trong ổ bụng chuột thí nghiệm. Dịch chiết cồn
với liều 20g dợc liệu/kg chuột/ngày đã ức chế sự phát triển của tế bào là 43
%, dịch chiết aceton : nớc với liều nh trên đã ức chế sự phát triển của tế bào
là 46 %, và chế phẩm tanin với liều 15 mg/kg chuột/ngày có tác dụng ức chế
là 20 %. Tác dụng ức chế có thể do hoạt tính của các thành phần polyphenol
có trong dợc liệu mang lại [3].
Nghiên cứu xác định thời kỳ thu hoạch và phơng pháp sơ chế dợc liệu
cây lão quan thảo:

11
Tác giả Nguyễn Bá Hoạt và cộng sự, đăng trong Tạp chí dợc liệu số
5- năm 2001. Tác giả đã xác định đợc thời kỳ thu hoạch dợc liệu tốt nhất là
thời kỳ cây ra hoa rộ, phơng pháp sơ chế tốt nhất là sấy ở 50
0
C, hoặc phơi
nắng to.

2,33 0,08 2,12 0,32
113,40 94,5
II 180
2,39 0,13 1,33 0,37
51,36 42,8
III 210
2,53 0,11 0,68 0,23
31,80 26,5 12
- So sánh năng suất dợc liệu của các mẫu giống lão quan thảo. Kết quả
so sánh năng suất dợc liệu của các mẫu giống lão quan thảo cho thấy: giống
trung bình (II) có các yếu tố tạo thành năng suất cao, đặc biệt là khối lợng cá
thể do vậy đã cho năng suất dợc liệu cao nhất, đạt 7,1 kg/ô, tơng đơng 2,9
tấn/ha (bảng2).
Bảng 2: Năng suất và các yếu tố tạo thành năng suất dợc liệu lão quan
thảo (diện tích ô thí nghiệm là 24 m
2
).
Năng suất dợc
liệu khô
Giống
Chiều cao
cây (cm)
Số nhánh/
cây
Khối lợng cây
tơi (g)
(kg/ô) (kg/ha)

II 9,40 0,76
12,92 0,60 2,11 0,04
III 9,01 0,99
13,12 0,16 2,26 0,07

13
Tóm lại trong 3 mẫu giống nghiên cứu ở bảng 3 đã chọn ra mẫu giống
số II (giống trung bình) là giống phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai vùng
đồng bằng Bắc Bộ. Từ mẫu giống này chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu một
số biện pháp kỹ thuật và đa vào sản xuất thử nghiệm ở một số vùng.
- Nghiên cứu mật độ và phân bón: Nghiên cứu ảnh hởng của khoảng
cách trồng và liều lợng phân bón NPK tổng hợp (tỷ lệ 5/10/3) đến năng suất
dợc liệu cây lão quan thảo cho thấy: khoảng cách trồng cho năng suất dợc
liệu cao nhất là 30 x 20 cm hoặc 30 x 30 cm. Lợng phân bón thích hợp cho
cây lão quan thảo khoảng 1500 - 2000 kg NPK/ha.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status