Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
lời mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp sử dụng rất nhiều các
phơng thức bán hàng khác nhau để thực hiện mục đích kinh doanh của doanh
nghiệp là lấy doanh thu để bù đắp chi phí và có lãi. Do vậy đối với khâu bán hàng
doanh nghiệp phải tổ chức kế toán một cách khoa học, hợp lý phù hợp với đặc
điểm sản xuất kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng. Một
mặt nó đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, trung thực đầy đủ và kịp thời cho
ban lãnh đạo để có phơng hớng sản xuất kinh doanh tối u, nâng cao hiệu quả của
doanh nghiệp khẳng định doanh nghiệp luôn tồn tại đứng vững và phát triển trên
nền kinh tế thị trờng cạnh tranh nh hiện nay. Mặt khác do sự phức tạp của khâu
bán hàng cần phải giám sát chặt chẽ phần hành công việc kế toán đảm bảo thông
tin phản ánh ra bên ngoài trung thực hợp lý, tuân thủ các chế độ chính sách của
Nhà nớc, cơ sở pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động có uy tín và danh tiếng trên
thơng trờng.
Nhận thực đợc tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng trong nền kinh tế
thị trờng nói chung và trong doanh nghiệp nói riêng em đã thâm nhập tìm hiểu thực tế
công tác bán sản phẩm tại chi nhánh miền Bắc - nhà máy Thiết bị Bu điện. Đợc sự
giúp đỡ tận tình của cô giáo hớng dẫn cùng toàn thể các cô chú trong phòng kế toán,
kế toán tại chi nhánh miền Bắc, em đã chọn đề tài nghiên cứu:
Tổ chức kế toán bán sản phẩm tại chi nhánh miền bắc -
nhà máy thiết bị bu điện
2. Mục đích nghiên cứu.
+ Góp phần hệ thống hoá lý luận kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp
thực hiện sản xuất kinh doanh.
+ Nghiên cứu đề tài nhằm tìm hiểu tổ chức công tác kế toán bán sản phẩm tại
chi nhánh miền Bắc. Qua nghiên cứu để nắm rõ thực trạng tổ chức công tác kế
toán tham gia vào quá trình bán sản phẩm của nhà máy Thiết bị bu điện làm cơ sở
để hiểu rõ thực trạng đa ra các kiến nghị.
+Luận văn đa ra một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện tổ chức công tác
phẩm tại chi nhánh miền Bắc - nhà máy Thiết bị bu điện.
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
ch ơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng
của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
I-/ Những vấn đề chung về bán hàng và yêu cầu quản lý đối với
quá trình bán hàng của doanh nghiệp.
1-/ Khái niệm về bán hàng.
Bán hàng là khâu kết nối các hoạt động SXKD của doanh nghiệp (DN) với
thị trờng có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của DN hớng theo thị tr-
ờng lấy thị trờng nhu cầu, ớc muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất
cho mọi quyết định kinh doanh.
Bán hàng là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá tức là để
chuyển hoá vốn của DN từ hình thái hiện vật (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền).
Hàng đợc đem đi bán có thể là thành phẩm, hàng hoá vật t hay lao vụ dịch vụ cung
cấp cho khách hàng. Trong quá trình trao đổi một mặt doanh nghiệp chuyển nhợng
cho ngời mua sản phẩm, hàng hoá, mặt khác doanh nghiệp cũng thu đợc ở ngời
mua số tiền hàng tơng ứng với trị giá của số sản phẩm hàng hoá đó. Quan hệ trao
đổi này phải thông qua các phơng tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản
phẩm hàng hoá.
Nh vậy, bán hàng (tiêu thụ) là thực hiện mục đích của SXKD từ sản xuất ra
sản phẩm đến tiêu thụ sản phẩm, sản phẩm đợc đa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ
(bán hàng). Bán hàng là khâu lu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một
bên là sản xuất phân phối một bên là tiêu dùng. Đặc biệt trong nền kinh tế thị tr-
ờng thì tiêu thụ (bán hàng) đợc hiểu theo nghĩa rộng hơn đó là quá trình kinh tế
bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trờng, xác định nhu cầu khách hàng, tổ
chức mua hàng và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng nhằm mục đích đạt hiệu
quả kinh tế cao nhất.
2-/ Các phơng thức bán hàng áp dụng cho DN hiện nay.
đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một tập đoàn,
tổng công ty, công ty, liên hiệp,... Ngoài ra thuộc bán hàng nội bộ còn bao gồm
giá trị sản phẩm hàng hoá dịch vụ xuất trả lơng, trả thởng, biếu tặng, quảng cáo,
tiếp thị hay xuất dùng cho SXKD.
2.6. Phơng thức hàng đổi hàng.
Là phơng thức tiêu thụ mà trong đó ngời bán đem sản phẩm vật t hàng hoá
của mình để đổi lấy vật t hàng hoá của ngời mua. Giá trao đổi là giá bán của vật t
hàng hoá đó trên thị trờng.
3-/ Yêu cầu quản lý đối với quá trình bán hàng.
Căn cứ vào các phơng thức bán hàng đã áp dụng DN phải quản lý chặt chẽ
khối lợng sản phẩm tiêu thụ giá thành, giá bán và phơng thức thời hạn thanh toán
theo đúng hợp đồng đã ký kết đồng thời thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc kịp thời
đầy đủ.
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hoạt động bán hàng trong nền kinh tế thị trờng diễn ra hết sức phức tạp theo
nhiều kiểu phơng thức khác nhau. Tránh sự lẫn lộn với thu nhập của hoạt động này
với các hoạt động khác thì các DN cần phải phân địch rõ ràng tổ chức quản lý
khoa học hợp lý đảm bảo trung thực chính xác, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tài
chính tín dụng.
Bố trí đầy đủ các nhân viên kế toán tổ chức hạch toán có năng lực chuyên
môn cao nhạy bén với sự thay đổi của nền kinh tế thị trờng áp dụng các phơng
pháp hạch toán kế toán khoa học hợp lý phù hợp với từng phơng thức bán hàng từ
đó đảm bảo cho thông tin cung cấp cho ban quản lý DN, các đối tợng quan tâm
khác có độ tin cậy đầy đủ khách quan và hợp lý.
II-/ ý nghĩa, vai trò nhiệm vụ của tổ chức kế toán bán hàng.
1-/ ý nghĩa của công tác tổ chức kế toán bán hàng.
Kế toán là một công cụ quản lý có hiêu lực nhất trong hệ thống các công cụ
quản lý. Có nhiệm vụ thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động
kinh tế tài chính giúp cho nhà quản lý đa ra đợc phơng án kinh doanh tối u. Kết
1-/ Nguyên tắc hạch toán.
* Phải phân định đợc chi phí thu nhập và kết quả của từng loại hoạt động kinh
doanh (hoạt động SXKD, hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng).
* Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu: thời điểm ghi nhận
doanh thu sẽ phụ thuộc vào từng phơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán
tiền hàng. Tất nhiên điều này sẽ chi phối tới việc hạch toán doanh thu và tiền bán
hàng cũng nh thanh toán với khách hàng. Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng
là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm hàng hoá, lao vụ đã hoàn
thành thu đợc tiền hoặc ngời mua chấp nhận thanh toán.
* Phải nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh
thu, chi phí và kết quả của việc bán hàng.
Căn cứ Luật thuế GTGT số 02/1997/QH ngày 10/5/1997 và Nghị định số
28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành thuế
GTGT cùng các Thông t hớng dẫn của Bộ Tài chính kèm theo. Tuỳ thuộc vào ph-
ơng pháp tính thuế mà nội dung của các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu chi phí
kết quả có sự khác nhau. Căn cứ vào quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh
doanh đối với các DN Nhà nớc tại Nghị định 59/CP ngày 3/10/1996 và Nghị định
27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 bổ sung của Chính phủ, cùng các Thông t hớng
dẫn việc quản lý doanh thu... tại các DN Nhà nớc. Số 63/1999/TT-BTC ngày
7/6/1999 của Bộ Tài chính. Việc xác định doanh thu và các chỉ tiêu liên quan đến
doanh thu bán hàng cần phải đợc quản lý rõ ràng, kế toán cũng căn cứ vào đó làm
cơ sở hạch toán.
- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá sản
phẩm cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng. Tổng doanh thu bán hàng là số tiền
ghi trên hoá đơn bán hàng trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) thuế xuất khẩu (XK).
- Chiết khấu thanh toán là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua đối với số
- Phơng pháp giá hạch toán: đợc áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất
nhiều loại mặt hàng và việc tính giá thực tế của sản phẩm nhập kho thờng đợc thực
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hiện vào cuối kỳ hạch toán. Cuối tháng, sau khi tính đợc giá sản phẩm thực tế
nhập kho kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế. Đồng thời
xác định giá thành sản phẩm thực tế xuất bán trong kỳ và tồn kho cuối kỳ theo
công thức:
= x
=
2-/ Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán để hạch toán nghiệp
vụ bán hàng.
Hệ thống kế toán doanh nghiệp đợc ban hành theo Quyết định
1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính đã đa ra các mẫu hình chung có
tính khoa học, hợp lý đã đợc hầu hết các DN áp dụng phổ biến đó là: hệ thống tài
khoản kế toán, hệ thống chứng từ áp dụng và hạch toán, hệ thống sổ sách kế toán
áp dụng vào các hình thức kế toán, hệ thống báo cáo tài chính.
2.1. Các chứng từ áp dụng vào hạch toán và quản lý quá trình bán hàng:
8
Quá trình
thanh toán
Hàng đi
trên đường
Người mua
Chiết khấu
giảm giá
hàng trả lại
Nợ
khó đòi
Thương phiếu
cụ thể (sổ chi tiết TK 632, TK 511, TK 641, TK 331,....)
Sổ tổng hợp: mỗi hình thức kế toán đều có quy định những loại sổ tổng hợp
để tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán, bảng tổng hợp chứng từ gốc, các sổ
chi tiết để thuận lợi cho việc lập báo cáo kết quả, báo cáo quyết toán dễ dàng.
2.4. Tổ chức lập báo cáo doanh thu bán hàng.
Tuỳ từng đơn vị theo yêu cầu quản lý cụ thể của DN có thể lập báo cáo doanh
thu bán hàng riêng mà cũng có thể lập buôn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tại những đơn vị CN cấp dới nếu tổ chức hạch toán độc lập phải lập báo cáo quyết
toán để thực hiện quyết toán với cấp trên. Cơ sở số liệu để lập báo cáo đó là sổ tổng
9
K/C
TK 154 TK 155,156 TK 157 TK 632 TK 911
TK 333
TK 531
TK 511
TK 532
K/C
TK 3331
TK 111,112,113
TK 531,532
TK 641,811
TK 641,642TK 111
TK 214
K/C
TK 421
Lãi
Lỗ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hợp (sổ cái), và các bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản. Tất cả các báo cáo về bán
hàng chủ yếu phục vụ cho nội bộ doanh nghiệp.
Nợ TK 155,156 : Nhập kho TP, HH
Nợ TK 157 : Gửi tại kho ngời mua
Nợ TK 1381 : Giá trị chờ xử lý
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán
BT2: P/A giá thanh toán của HB bị trả lại
Nợ TK 531: DT của hàng bị trả lại
Nợ TK 33311 : Thuế VAT trả cho khách
tơng ứng với DT HB bị trả lại
Có TK 111,112 : Xuất tiền trả khách
Có TK 131:Trừ vào số PT của khách
* Cuối kỳ thực hiện các bút toán kết chuyển.
+ Kết chuyển DT hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 511 :
Có TK 531 : DT hàng bán bị trả lại
+ Kết chuyển giảm giá hàng bán.
Nợ TK 511:
Có TK 532 : Số giảm giá hàng bán.
+ Kết chuyển DT thuần
Nợ TK 511 :
Có TK 911 : Hoạt động SXKD
+ Kết chuyển giá vốn.
Nợ TK 911 : Hoạt động SXKD
Có TK 632 :
Sơ đồ hạch toán tổng hợp xem trang bên.
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3.2. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận.
DN gửi hàng đi bán ở các hội chợ văn phòng đại diện, các CN, các chuyến
hàng uỷ thác thì số hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, ở tại kho ngời bán
không còn nhng hàng cha giao phải sử dụng TK 157.
3.3.1. Tại đơn vị giao đại lý (chủ hàng)
Số hàng ký gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của DN cho đến khi chính thức
tiêu thụ. Về cơ bản bút toán vẫn giống nh các phơng thức chuyển hàng, trực tiếp
trên. Cụ thể:
* PA giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở
nhận đại lý ký gửi.
Nợ TK 157
Có TK 154,155 :
* PA trị giá vốn hàng đại lý, ký gửi đã
bán đợc.
Nợ TK 632 :
Có TK 157 :
* PA DT thuế VAT (theo giá qui định) của hàng
giao cho cơ sở bán hàng đại lý ký gửi đã bán đợc.
Nợ TK 131 (Chi tiết đại lý) : Tổng giá bán
(có cả thuế VAT)
Có TK 511 : DT của hàng đã bán
Có TK 3331 (33311):Thuế VAT của
hàng đã bán
* PA hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán
hàng đại lý, ký gửi.
Nợ TK 641 : Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi.
Có TK 131 (chi tiết đại lý) : Tổng số
hoa hồng.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Khi nhận tiền do cơ sở đại lý ký gửi thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 : Thu bằng tiền, chuyển khoản.
Có TK 131 (chi tiết đại lý) : Số tiền hàng đã thu.
Ngoài ra, tổng số tiền bán hàng đại lý ký gửi có thể phản ánh:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Tr ờng hợp 2: Số hoa hồng đợc hởng tính trên giá bán có thuế ta có thể mô
tả sơ đồ hạch toán nh sau:
3.4. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả góp.
Về mặt hạch toán: khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đ-
ợc coi là tiêu thụ. Về thực chất chỉ khi nào ngời mua thanh toán hết tiền hàng thì
DN mới mất quyền sở hữu.
Đặc điểm: bán hàng thu tiền nhiều lần, lần đầu khi giao hàng ngời mua sẽ
giao tiền ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại đợc trả dần ở các kỳ tiếp theo, ng-
ời mua phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định cho số tiền trả chậm này. Thờng số tiền trả
ở các kỳ tiếp theo bằng nhau trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một
phần lãi trả chậm (xác định nh thuê dài hạn TSCĐ trả đều ở các kỳ).
BT 1: PA trị giá vốn của hàng bán
Nợ TK 632
Có TK liên quan (154,155,156)
BT 2: PA số thu của hàng bán trả góp
Nợ TK 111,112 : Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu
tại thời điểm mua.
Nợ TK 131 (chi tiết ngời mua) : Tổng số tiền ngời mua
còn nợ.
Có TK 511 : DT tính theo giá bán trả 1 lần (thanh
toán ngay lần đầu tiên).
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT tính trên giá bán
trả 1 lần (thanh toán ngay).
Có TK 711 : Tổng số lợi tức trả chậm.
Số tiền các kỳ sau ngời mua thanh toán cả gốc và lãi trả chậm:
Nợ TK 111,112...
Có TK 131 (chi tiết ngời mua).
13
Kết chuyển doanh thu
Thanh toán tiền hàng
cho chủ hàng
TK 331
Tổng số hoa hồng
(cả thuế được hưởng)
Toàn bộ tiền hàng
nhận đại lý, ký gửi
đã bán (thu bằng
tiền hay bán chịu)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Thực hiện các bút toán kết chuyển tơng tự nh các phơng thức bán hàng trớc.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nh sau:
3.5. Hạch toán bán hàng nội bộ.
Hạch toán bán hàng nội bộ giữa các đơn vị thành viên về nguyên tắc tơng tự
nh hạch toán bán hàng ra bên ngoài, cụ thể:
Khi cung cấp sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ, giữa các đơn vị thành viên
trong Tổng công ty, liên hiệp,... kế toán ghi các bút toán.
BT 1: PA giá vốn của hàng bán
Nợ TK 632
Có TK liên quan (154,155,156)
BT 2: PA doanh thu tiêu thụ nội bộ
Nợ TK 111,112 : Tiền hàng đã thu
Nợ TK 136 (1368) : Số tiền hàng phải thu nội bộ
Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT đầu ra phải nộp
Các bút toán còn lại (chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, doanh thu
hàng bán bị trả lại,...) giống nh tiêu thụ bên ngoài.
Cuối kỳ: kết chuyển doanh thu thuần và giá vốn hàng bán nội bộ.
Nợ TK 512
Có TK 911
0
VAT)
T. VAT phải nộp
tính trên giá bán
thu tiền ngay
TK 131
Số tiền người
mua trả lần đầu
TK 711
Lợi tức trả chậm
Thu tiền ở
người mua
các kỳ sau
TK 632
K/c trị
giá vốn
TK 154,155,156
Trị giá
vốn hàng bán
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* Nếu dùng biếu tặng phục vụ cho SXKD (khuyến mại, tiếp thị, quảng cáo, hội
nghị khách hàng,..), ghi theo giá bán của hàng tơng đơng tại cùng thời điểm.
Nợ TK 641, 642 : Tính vào chi phí bán hàng quản lý.
Có TK 512 : Doanh thu cha có thuế VAT.
Đồng thời số thuế sẽ đợc khấu trừ : Nợ TK 133 (1331)
Có TK 3331 (33311)
* Trờng hợp trả lơng thởng cho CNVC bằng sản phẩm hàng hoá,...
Phản ánh giá vốn.
Nợ TK 632
Có TK liên quan (154,155,156)
doanh thu bán bao gồm cả thuế VAT (thuế TTĐB, XK) phải nộp. Các khoản ghi
nhận ở TK 531, 532 bao gồm cả thuế VAT trong đó số thuế VAT cuối kỳ phải nộp
đợc ghi nhận vào chi phí quản lý còn thuế TTĐB hay XK đợc trừ vào doanh thu
bán hàng để tính doanh thu thuần.
Hạch toán giá vốn: tơng tự nh hạch toán ở doanh nghiệp tính thuế VAT theo
phơng pháp khấu trừ thuế.
Xem sơ đồ hạch toán tổng hợp trang bên.
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
5-/ Kế toán hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp áp dụng phơng
pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK).
Đối với các DN áp dụng phơng pháp KKĐK hạch toán chỉ khác với DN áp
dụng phơng pháp KKTX trong việc xác định giá vốn thành phẩm lao vụ, dịch vụ
hoàn thành, nhập, xuất kho bán (tiêu thụ), còn việc phản ánh doanh thu và các
khoản liên quan đến doanh thu (chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, doanh
thu hàng bán bị trả lại, thuế VAT,...) hoàn toàn giống nhau.
Sự khác biệt:
Đầu kỳ kinh doanh kết chuyển trị giá vốn hàng cha tiêu thụ:
Nợ TK 632
Có TK 155 : Trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ.
Có TK 157 : Trị giá vốn hàng gửi bán cha bán đầu kỳ.
Đối với giá vốn hàng bán bị trả lại:
- Trờng hợp xảy ra tại niên độ kế toán:
Nợ TK 138 (1388) : Cá nhân phải bồi thờng.
Nợ TK 334 : Quyết định trừ vào lơng.
Nợ TK 821 : Tính vào chi phí bất thờng.
Nợ TK 415 : Trừ vào quỹ dự phòng tài chính.
Nợ TK 111,112 : Bán phế liệu thu bằng tiền.
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán bị trả lại.
- Trờng hợp trả lại vào niên độ sau:
TK 334,338 TK 641 TK 111,152,1388
Các khoản thu hồi ghi giảm CP BH
Tập hợp chi phí vật liệu, bao bì
TK 152
CP công cụ BH (loại phân bổ 1 lần)
TK 153
CP khấu hao TSCĐ dùng cho BH
TK 214
Phân bổ dần CP trả trước
TK 1421
Thuế VAT
TK 335
TK 331,111,112
CP dịch
vụ mua
ngoài và
CP bằng
tiền khác
TK 1331
Giá không thuế VAT
Trích trước CP theo kế hoạch
Kết
chuyển
chi phí
bán hàng
trừ vào
thu nhập
trong kỳ
hay đưa
vào
nhà máy Thiết bị Bu điện
I-/ Đặc điểm chung của nhà máy Thiết bị Bu điện.
1-/ Quá trình hình thành và phát triển nhà máy Thiết bị Bu điện.
Nhà máy Thiết bị Bu điện tên giao dịch là POSTEF là một doanh nghiệp Nhà n-
ớc thuộc Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam (Tổng cục Bu điện cũ).
Trụ sở chính của nhà máy: Số 61 Trần Phú - Ba Đình - Hà Nội.
Cơ sở 2: Số 63 Nguyễn Huy Tởng - Thanh Xuân - Hà Nội.
Nhà máy đợc thành lập năm 1954 mang tên nhà máy Bu điện truyền thanh trên cở sở
diện tích mặt bằng sử dụng 22.000m
2
và thiết bị cơ sở của nhà máy dây thép của Pháp.
Cùng với tiến trình lịch sử hơn 40 năm qua. Nhà máy đã không ngừng phát
triển đáp ứng nhu cầu về thiết bị cho ngành Bu điện Việt Nam. Do yêu cầu của
từng thời kỳ phát triển kinh tế đất nớc, nhà máy đã tách ra, nhập vào nhiều lần. Cứ
mỗi lần nh vậy nhà máy đã không ngừng vơn lên tự khẳng định mình và đã từng b-
ớc hoà nhập với guồng máy phát triển chung của xã hội. Đến năm 1955 sau khi
Chính phủ có Quyết định thành lập lại Tổng công ty Bu chính viễn thông Việt
Nam theo mô hình Tổng công ty mạnh. Nhà máy đợc quyết định thành lập lại là
doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc lập - thành viên của Tổng công ty Bu chính
viễn thông Việt Nam. Nhà máy đợc thành lập lại theo QĐ số 202/QĐ-TCBĐ ngày
15/3/1995 do Tổng cục Bu điện cấp, giấy phép kinh doanh số 105985 ngày
20/3/1995 do trọng tài kinh tế cấp.
Ngành nghề SXKD của nhà máy:thực hiện sản xuất ra các thiết bị phục vụ
cho ngành bu chính viễn thông, điện tử tin học và các lĩnh vực khác.
Để có thể tồn tại và đứng vững trên nền kinh tế thị trờng với tính cạnh tranh
gay gắt nh hiện nay. Nhà máy rất coi trọng đến đầu t sản xuất nâng cao chất lợng
sản phẩm để sản phẩm có thể thắng thế trong các cuộc cạnh tranh. Nhà máy đã đặt
ra kế hoạch, phơng hớng SXKD phù hợp làm tiền đề cho việc nâng cao hiệu quả
SXKD của nhà máy. Cụ thể nhà máy đã đạt đợc hiệu quả khá cao thông qua một
số chỉ tiêu sau:
cao không thua kém hàng ngoại nhập.
Trong xu thế phát triển của đất nớc, nhà máy là đơn vị hàng đầu trong sản
xuất cung cấp thiết bị cho ngày bu điện Việt Nam - một trong những ngành đang
phát triển nhất hiện nay.
3-/ Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm ở nhà máy.
Để tiêu thụ sản phẩm của nhà máy sản xuất ra làm mục tiêu chính trong dự án
kinh doanh của NMTBBĐ nói riêng cũng nh đối với toàn bộ các doanh nghiệp
SXKD nói chung. Tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng không doanh
nghiệp nào lại không quan tâm đến tiêu thụ sản phẩm do mình sản xuất ra. Có thực
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hiện tốt khâu bán hàng doanh nghiệp mới có điều kiện bù đắp các chi phí đã chi ra
trong quá trình sản xuất giản đơn và thực hiện giá trị của lao động thặng d thu lợi
nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nhà máy thực hiện sản xuất ra sản phẩm hàng năm với khối lợng rất lớn nhiều
chủng loại sản phẩm khác nhau (có tới 350 loại sản phẩm). Để có thể tiêu thụ đợc
khối lợng sản phẩm lớn nh vậy nhà máy đã đầu t xây dựng thành lập ra các CN, các
quầy hàng giới thiệu sản phẩm, trung tâm bảo hành và bố trí các kỹ thuật viên hớng
dẫn cách sử dụng, lắp đặt sản phẩm cho khách hàng. Do vậy mà sản phẩm của nhà
máy tiêu thụ hàng năm với số lợng lớn đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng trên mọi
miền đất nớc mua sản phẩm của nhà máy.
4-/ Tổ chức quản lý của NMTBBĐ.
Ngày nay cùng đờng lối phát triển kinh tế nhiều thành phần đi đôi với chủ trơng
mở rộng quyền tự chủ SXKD của đơn vị kinh tế, cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp
cần đợc đa dạng hoá với cơ cấu sở hữu quy mô và trình độ kỹ thuật của từng loại hình
DN. Để đáp ứng với tình hình SXKD một cách tốt nhất hiện nay NMTBBĐ đa ra mô
hình quản lý sản xuất nh sau:
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
p
h
á
t
t
r
i
ể
n
P
.
k
ế
h
o
ạ
c
h
P
.
v
ậ
t
u
đ
ộ
s
ả
n
x
u
ấ
t
P
.
c
ô
n
g
n
g
h
ệ
P
.
o
v
ệ
T
r
u
n
g
t
â
m
b
ả
o
h
à
n
h
Chi nhánh
Miền Trung
Chi nhánh
Miền Bắc
Chi nhánh
Miền Nam
V
C
Giám đốc
Phó GĐ kỹ thuật
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ gián tiếp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ban giám đốc: gồm 01 giám đốc và 02 phó giám đốc.
Giám đốc là ngời đại diện cho nhà máy chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và
pháp luật toàn bộ hoạt động SXKD của nhà máy có nhiệm vụ điều hành quản lý
toàn nhà máy.
Phó giám đốc kỹ thuật chỉ đạo công tác kỹ thuật cho các bộ phận trực tiếp
tham gia sản xuất.
Phó giám đốc kinh doanh chỉ đạo trực tiếp các phòng ban chức năng tham gia
vào quá trình quản lý của nhà máy.
Tổ chức hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
Các CN thực hiện bán sản phẩm cho nhà máy bao gồm:
CN Miền Bắc : Số 2 Lê Trực - Ba Đình - Hà Nội
CN Miền Trung : Số 598 Điện Biên Phủ - Ba Đình - Hà Nội
CN Miền Nam : Số 27B Nguyễn Đình Chiểu - Quận 1-TP Hồ Chí Minh
Mỗi chi nhánh là 1 phòng kinh doanh độc lập nhng chịu sự điều hành của
ban giám đốc nhà máy. Ban giám đốc quản lý mọi mặt và tạo điều kiện tốt nhất
cho hoạt động kinh doanh của các chi nhánh:
- Giao sản phẩm sản xuất cho các chi nhánh thực hiện tiêu thụ (bán hàng). Nhà
máy đã thực hiện chiết giá cho các chi chánh với tỷ lệ là 1,5% giá bán nhằm khuyến
khích bán sản phẩm cho mình. Kết quả kinh doanh của các chi nhánh trích lập quỹ
cho nhà máy theo tỷ lệ nhất định do nhà máy quy định.
-Những hợp đồng mua bán lớn do chi nhánh tìm kiếm đợc giám đốc, phó
giám đốc, ngời đợc giám đốc uỷ quyền bằng văn bản ký duyệt vì bản thân các chi
chi tiết
Bộ phận kế toán
tổng hợp
Kế
toán
nguyên
vật
liệu
Kế
toán lư
ơng
BHXH
Kế
toán
thành
phẩm,
tiêu
thụ
Kế
toán
thanh
toán
Thủ
qũi
Tổng
hợp
kiểm
tra
Kế
hoạch
Kế toán tổng hợp
(Kiêm phó phòng)
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
NVL
Kế toán
lương BHXH
Kế toán
TP và TT
Kế toán
thanh toán
Thủ
quỹ
Các nhân viên kinh tế phân xưởng
Kế toán bán hàng
tại các CN
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ gián tiếp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nhất cho sản phẩm đợc bán ra nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đến
mua, tăng cờng dòng tiền thu về đợc nhiều hơn, hạn chế thấp nhất rủi ro trong
kinh doanh. Nhiệm vụ của kế toán tại nhà máy viết các hoá đơn chứng từ phát sinh
tại nhà máy và viết phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phản ánh vào thẻ
kho và các sổ theo dõi quản lý số lợng sản phẩm gửi đi các chi nhánh bán hàng.
Lập các báo cáo tồn kho hàng gửi bán hàng quý cho ban lãnh đạo. Kế toán tổng
hợp tổng hợp số liệu qua các báo cáo quyết toán của các chi nhánh và toàn nhà
máy để xác định kết quả kinh doanh toàn nhà máy, lập ra các báo cáo tài chính bắt
buộc.
Kế toán tại các CN viết hoá đơn chứng từ bán hàng, phản ánh trung thực