lời mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp sử dụng rất nhiều các
phơng thức bán hàng khác nhau để thực hiện mục đích kinh doanh của doanh
nghiệp là lấy doanh thu để bù đắp chi phí và có lãi. Do vậy đối với khâu bán hàng
doanh nghiệp phải tổ chức kế toán một cách khoa học, hợp lý phù hợp với đặc
điểm sản xuất kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng. Một
mặt nó đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, trung thực đầy đủ và kịp thời cho
ban lãnh đạo để có phơng hớng sản xuất kinh doanh tối u, nâng cao hiệu quả của
doanh nghiệp khẳng định doanh nghiệp luôn tồn tại đứng vững và phát triển trên
nền kinh tế thị trờng cạnh tranh nh hiện nay. Mặt khác do sự phức tạp của khâu
bán hàng cần phải giám sát chặt chẽ phần hành công việc kế toán đảm bảo thông
tin phản ánh ra bên ngoài trung thực hợp lý, tuân thủ các chế độ chính sách của
Nhà nớc, cơ sở pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động có uy tín và danh tiếng trên
thơng trờng.
Nhận thực đợc tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng trong nền kinh tế
thị trờng nói chung và trong doanh nghiệp nói riêng em đã thâm nhập tìm hiểu thực tế
công tác bán sản phẩm tại chi nhánh miền Bắc - nhà máy Thiết bị Bu điện. Đợc sự
giúp đỡ tận tình của cô giáo hớng dẫn cùng toàn thể các cô chú trong phòng kế toán,
kế toán tại chi nhánh miền Bắc, em đã chọn đề tài nghiên cứu:
Tổ chức kế toán bán sản phẩm tại chi nhánh miền bắc -
nhà máy thiết bị bu điện
2. Mục đích nghiên cứu.
+ Góp phần hệ thống hoá lý luận kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp
thực hiện sản xuất kinh doanh.
+ Nghiên cứu đề tài nhằm tìm hiểu tổ chức công tác kế toán bán sản phẩm tại
chi nhánh miền Bắc. Qua nghiên cứu để nắm rõ thực trạng tổ chức công tác kế
toán tham gia vào quá trình bán sản phẩm của nhà máy Thiết bị bu điện làm cơ sở
để hiểu rõ thực trạng đa ra các kiến nghị.
+Luận văn đa ra một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện tổ chức công tác
kế toán bán sản phẩm tại nhà máy, một mặt phục vụ lợi ích của nhà máy mặt khác
ch ơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng
của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
I-/ Những vấn đề chung về bán hàng và yêu cầu quản lý đối với
quá trình bán hàng của doanh nghiệp.
1-/ Khái niệm về bán hàng.
Bán hàng là khâu kết nối các hoạt động SXKD của doanh nghiệp (DN) với
thị trờng có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của DN hớng theo thị tr-
ờng lấy thị trờng nhu cầu, ớc muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất
cho mọi quyết định kinh doanh.
Bán hàng là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá tức là để
chuyển hoá vốn của DN từ hình thái hiện vật (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền).
Hàng đợc đem đi bán có thể là thành phẩm, hàng hoá vật t hay lao vụ dịch vụ cung
cấp cho khách hàng. Trong quá trình trao đổi một mặt doanh nghiệp chuyển nh-
ợng cho ngời mua sản phẩm, hàng hoá, mặt khác doanh nghiệp cũng thu đợc ở ng-
ời mua số tiền hàng tơng ứng với trị giá của số sản phẩm hàng hoá đó. Quan hệ
trao đổi này phải thông qua các phơng tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản
phẩm hàng hoá.
Nh vậy, bán hàng (tiêu thụ) là thực hiện mục đích của SXKD từ sản xuất ra
sản phẩm đến tiêu thụ sản phẩm, sản phẩm đợc đa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ
(bán hàng). Bán hàng là khâu lu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một
bên là sản xuất phân phối một bên là tiêu dùng. Đặc biệt trong nền kinh tế thị tr-
ờng thì tiêu thụ (bán hàng) đợc hiểu theo nghĩa rộng hơn đó là quá trình kinh tế
bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trờng, xác định nhu cầu khách hàng, tổ
chức mua hàng và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng nhằm mục đích đạt hiệu
quả kinh tế cao nhất.
2-/ Các phơng thức bán hàng áp dụng cho DN hiện nay.
2.1. Phơng thức bán hàng trực tiếp.
Là phơng thức bán hàng bên bán giao hàng cho bên mua trực tiếp tại kho
hoặc không qua kho (tại phân xởng sản xuất). Hàng đã bàn giao cho bên mua đợc
2.6. Phơng thức hàng đổi hàng.
Là phơng thức tiêu thụ mà trong đó ngời bán đem sản phẩm vật t hàng hoá
của mình để đổi lấy vật t hàng hoá của ngời mua. Giá trao đổi là giá bán của vật t
hàng hoá đó trên thị trờng.
3-/ Yêu cầu quản lý đối với quá trình bán hàng.
Căn cứ vào các phơng thức bán hàng đã áp dụng DN phải quản lý chặt chẽ
khối lợng sản phẩm tiêu thụ giá thành, giá bán và phơng thức thời hạn thanh toán
theo đúng hợp đồng đã ký kết đồng thời thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc kịp thời
đầy đủ.
4
Hoạt động bán hàng trong nền kinh tế thị trờng diễn ra hết sức phức tạp theo
nhiều kiểu phơng thức khác nhau. Tránh sự lẫn lộn với thu nhập của hoạt động này
với các hoạt động khác thì các DN cần phải phân địch rõ ràng tổ chức quản lý
khoa học hợp lý đảm bảo trung thực chính xác, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tài
chính tín dụng.
Bố trí đầy đủ các nhân viên kế toán tổ chức hạch toán có năng lực chuyên
môn cao nhạy bén với sự thay đổi của nền kinh tế thị trờng áp dụng các phơng
pháp hạch toán kế toán khoa học hợp lý phù hợp với từng phơng thức bán hàng từ
đó đảm bảo cho thông tin cung cấp cho ban quản lý DN, các đối tợng quan tâm
khác có độ tin cậy đầy đủ khách quan và hợp lý.
II-/ ý nghĩa, vai trò nhiệm vụ của tổ chức kế toán bán hàng.
1-/ ý nghĩa của công tác tổ chức kế toán bán hàng.
Kế toán là một công cụ quản lý có hiêu lực nhất trong hệ thống các công cụ
quản lý. Có nhiệm vụ thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động
kinh tế tài chính giúp cho nhà quản lý đa ra đợc phơng án kinh doanh tối u. Kết
quả và hiệu quả kinh doanh là vấn đề họ phải quan tâm hàng đầu. DN không thể
phát triển đợc nếu hiệu quả kinh doanh thấp. Vì vậy quản lý tốt quá trình bán hàng
tăng doanh thu, giảm chi phí là một trong những yêu cầu cơ bản, bức xúc của tất
cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Với vai trò là ngời giúp việc đắc lực cho giám đốc DN kế toán trởng phải tổ
hàng cũng nh thanh toán với khách hàng. Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng
là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm hàng hoá, lao vụ đã hoàn
thành thu đợc tiền hoặc ngời mua chấp nhận thanh toán.
* Phải nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh
thu, chi phí và kết quả của việc bán hàng.
Căn cứ Luật thuế GTGT số 02/1997/QH ngày 10/5/1997 và Nghị định số
28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành thuế
GTGT cùng các Thông t hớng dẫn của Bộ Tài chính kèm theo. Tuỳ thuộc vào ph-
ơng pháp tính thuế mà nội dung của các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu chi phí
kết quả có sự khác nhau. Căn cứ vào quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh
doanh đối với các DN Nhà nớc tại Nghị định 59/CP ngày 3/10/1996 và Nghị định
27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 bổ sung của Chính phủ, cùng các Thông t hớng
dẫn việc quản lý doanh thu... tại các DN Nhà nớc. Số 63/1999/TT-BTC ngày
7/6/1999 của Bộ Tài chính. Việc xác định doanh thu và các chỉ tiêu liên quan đến
doanh thu bán hàng cần phải đợc quản lý rõ ràng, kế toán cũng căn cứ vào đó làm
cơ sở hạch toán.
- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá sản
phẩm cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng. Tổng doanh thu bán hàng là số tiền
ghi trên hoá đơn bán hàng trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.
6
- Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) thuế xuất khẩu (XK).
- Chiết khấu thanh toán là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua đối với số
tiền phải trả cho ngời mua thanh toán tiền mua hàng của DN trớc thời hạn thanh
toán và đợc ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc hợp đồng kinh tế.
- Giảm giá hàng bán: là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua trên giá bán
đã thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách, thời hạn đã đợc
quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc giảm cho khách hàng do mua hàng với khối
lợng lớn.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại: là trị giá tính theo giá thanh toán của sản
= x
=
2-/ Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán để hạch toán nghiệp
vụ bán hàng.
Hệ thống kế toán doanh nghiệp đợc ban hành theo Quyết định
1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính đã đa ra các mẫu hình chung có
tính khoa học, hợp lý đã đợc hầu hết các DN áp dụng phổ biến đó là: hệ thống tài
khoản kế toán, hệ thống chứng từ áp dụng và hạch toán, hệ thống sổ sách kế toán
áp dụng vào các hình thức kế toán, hệ thống báo cáo tài chính.
2.1. Các chứng từ áp dụng vào hạch toán và quản lý quá trình bán hàng:
8
Quá trình thanh
toán
Hàng đi trên đư
ờng
Người mua
Chiết khấu giảm
giá hàng trả lại
Nợ khó đòi
Thương phiếu Hối
phiếu Lệnh phiếu
Hợp đồng
Hợp đồng phiếu
vận chuyển SP HH
Hoá đơn bán hàng
GTGT
Giấy báo có phiếu
thu
Công nợ phải thu
Có văn bản
TK 333
TK 531
TK 511
TK 532
K/C
TK 3331
TK 111,112,113
TK 531,532
TK 641,811
TK 641,642TK 111
TK 214
K/C
TK 421
Lãi
Lỗ
hợp (sổ cái), và các bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản. Tất cả các báo cáo về bán
hàng chủ yếu phục vụ cho nội bộ doanh nghiệp.
3-/ Kế toán hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại các doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên.
3.1. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phơng thức trực tiếp.
* Khi xuất bán sản phẩm hàng hoá hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ với
khách hàng kế toán dùng các bút toán sau:
BT1: Phản ánh trị giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán.
Có TK 155,156 : XK TP, HH
Có TK 154 : Xuất tại PX
BT2: Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 111,112: Tổng giá thanh toán
Nợ TK 131 : Tổng giá bán chịu
Có TK 531 : DT hàng bán bị trả lại
+ Kết chuyển giảm giá hàng bán.
Nợ TK 511:
Có TK 532 : Số giảm giá hàng bán.
+ Kết chuyển DT thuần
Nợ TK 511 :
Có TK 911 : Hoạt động SXKD
+ Kết chuyển giá vốn.
Nợ TK 911 : Hoạt động SXKD
Có TK 632 :
Sơ đồ hạch toán tổng hợp xem trang bên.
10
3.2. Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận.
DN gửi hàng đi bán ở các hội chợ văn phòng đại diện, các CN, các chuyến
hàng uỷ thác thì số hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, ở tại kho ngời bán
không còn nhng hàng cha giao phải sử dụng TK 157.
* Khi xuất hàng chuyển đến cho ngời mua kế toán
ghi theo trình tự giá vốn thực tế của hàng xuất.
Nợ TK 157
Có TK 154 : Xuất trực tiếp từ các PXSX
Có TK 155,156 : Xuất trực tiếp tại kho.
* Giá trị lao vụ dịch vụ hoàn thành giao
cho khách hàng.
Nợ TK 157 :
Có TK 154 : Giá thành thực tế
* Khi đợc khách hàng chấp nhận (một phần, hay toàn bộ).
BT 1: PA giá bán của hàng đợc chấp nhận
Nợ TK liên quan (131,111,112,...) : Tổng
giá thanh toán
Có TK 511 : DT của hàng đợc chấp nhận
Nợ TK 131 (Chi tiết đại lý) : Tổng giá bán
(có cả thuế VAT)
Có TK 511 : DT của hàng đã bán
Có TK 3331 (33311):Thuế VAT của
hàng đã bán
* PA hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán
hàng đại lý, ký gửi.
Nợ TK 641 : Hoa hồng trả cho đại lý, ký
gửi.
Có TK 131 (chi tiết đại lý) : Tổng số
hoa hồng.
11
Khi nhận tiền do cơ sở đại lý ký gửi thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 : Thu bằng tiền, chuyển khoản.
Có TK 131 (chi tiết đại lý) : Số tiền hàng đã thu.
Ngoài ra, tổng số tiền bán hàng đại lý ký gửi có thể phản ánh:
Nợ TK liên quan (111,112,131...) : Tổng giá thanh toán trừ hoa hồng.
Nợ TK 641 : Hoa hồng đại lý.
Có TK 511 : Tổng doanh thu hàng đã bán.
Có TK 3331 (33311) : Số thuế VAT còn phải nộp.
Các trờng hợp khác hạch toán tơng tự nh các phơng thức trên.
3.3.2. Tại đơn vị bán hàng đại lý ký gửi.
Doanh thu của đơn vị chính là hoa hồng đại lý mà bên chủ hàng trả cho bên
bán hàng theo hợp đồng đại lý. Khi nhận hàng căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng
kế toán ghi: Nợ TK 003, khi bán đợc hàng (hoặc không bán đợc trả lại) kế toán
xoá sổ hàng đã bán đợc hoặc trả lại ghi : Có TK 003.
- Tr ờng hợp 1: Hoa hồng đợc hởng tính trên giá bán không thuế.
BT 1: PA tổng số tiền hàng đại lý đã bán đợc
Nợ TK 111,112,131
Có TK 331 (chi tiết chủ hàng): Số tiền phải
BT 2: PA số thu của hàng bán trả góp
Nợ TK 111,112 : Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu
tại thời điểm mua.
Nợ TK 131 (chi tiết ngời mua) : Tổng số tiền ngời mua
còn nợ.
Có TK 511 : DT tính theo giá bán trả 1 lần (thanh
toán ngay lần đầu tiên).
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT tính trên giá bán
trả 1 lần (thanh toán ngay).
Có TK 711 : Tổng số lợi tức trả chậm.
Số tiền các kỳ sau ngời mua thanh toán cả gốc và lãi trả chậm:
Nợ TK 111,112...
Có TK 131 (chi tiết ngời mua).
13
Kết chuyển doanh thu
thuần về tiêu thụ
TK 911 TK 511 TK 111,112,131...
Toàn bộ tiền
hàng nhận
đại lý ký gửi
đã bán
TK 331
Hoa hồng đại lý
được hưởng
Số tiền phải trả
chủ hàng
TK 003
- Bán
- Trả lại
- Nhận
trong Tổng công ty, liên hiệp,... kế toán ghi các bút toán.
BT 1: PA giá vốn của hàng bán
Nợ TK 632
Có TK liên quan (154,155,156)
BT 2: PA doanh thu tiêu thụ nội bộ
Nợ TK 111,112 : Tiền hàng đã thu
Nợ TK 136 (1368) : Số tiền hàng phải thu nội bộ
Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT đầu ra phải nộp
Các bút toán còn lại (chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, doanh thu
hàng bán bị trả lại,...) giống nh tiêu thụ bên ngoài.
Cuối kỳ: kết chuyển doanh thu thuần và giá vốn hàng bán nội bộ.
Nợ TK 512
Có TK 911
Doanh thu thuần
Nợ TK 911
Có TK 632
Trị giá vốn hàng bán nội bộ
* Trờng hợp bán hàng khác:
Dùng vật t hàng hoá, dịch vụ,... để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng hay sử
dụng sản phẩm phục vụ SXKD,... kế toán ghi bút toán sau:
BT 1: PA trị giá vốn hàng xuất bán
Nợ TK 632
Có TK liên quan (154,155,152,156)
BT 2: PA doanh thu dùng cho SXKD hay tiếp tục
chế biến
Nợ TK liên quan (627,641,642)
Có TK 512 : Giá thành sản xuất.
Dùng biếu tặng cho CNVC cho khách hàng (bù đắp bằng
quỹ phúc lợi, quỹ khen thởng).
TK 154,155,156
Trị giá
vốn hàng bán
* Nếu dùng biếu tặng phục vụ cho SXKD (khuyến mại, tiếp thị, quảng cáo, hội
nghị khách hàng,..), ghi theo giá bán của hàng tơng đơng tại cùng thời điểm.
Nợ TK 641, 642 : Tính vào chi phí bán hàng quản lý.
Có TK 512 : Doanh thu cha có thuế VAT.
Đồng thời số thuế sẽ đợc khấu trừ : Nợ TK 133 (1331)
Có TK 3331 (33311)
* Trờng hợp trả lơng thởng cho CNVC bằng sản phẩm hàng hoá,...
Phản ánh giá vốn.
Nợ TK 632
Có TK liên quan (154,155,156)
Phản ánh doanh thu
Nợ TK 334 : Giá thanh toán với CNV có cả thuế
VAT.
Có TK 512 : DT không có thuế VAT
Có TK 3331 (33311) : Thuế VAT phải nộp.
3.6. Trờng hợp bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng.
Thể hiện: ngời bán đem sản phẩm vật t hàng hoá của mình để đổi lấy vật t
hàng hoá của ngời mua, giá trao đổi là giá bán của sản phẩm vật t hàng hoá đó
trên thị trờng.
Phản ánh trị giá vốn hàng đem đi trao đổi: Nợ TK 632
Có TK 154,155,156
Phản ánh giá trao đổi (giá bán tơng đ-
ơng) của hàng đem đi.
Nợ TK 131 : Tổng giá thanh toán
của hàng đem đi trao đổi.
Có TK 511 : Doanh thu bán của
hàng đem đi trao đổi.
Nợ TK 632
Có TK 155 : Trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ.
Có TK 157 : Trị giá vốn hàng gửi bán cha bán đầu kỳ.
Đối với giá vốn hàng bán bị trả lại:
- Trờng hợp xảy ra tại niên độ kế toán:
Nợ TK 138 (1388) : Cá nhân phải bồi thờng.
Nợ TK 334 : Quyết định trừ vào lơng.
Nợ TK 821 : Tính vào chi phí bất thờng.
Nợ TK 415 : Trừ vào quỹ dự phòng tài chính.
Nợ TK 111,112 : Bán phế liệu thu bằng tiền.
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán bị trả lại.
- Trờng hợp trả lại vào niên độ sau:
Nợ TK 531 :
Có TK 911 :
Các bút toán kết chuyển xác định giá vốn hàng bán minh hoạ qua sơ đồ sau:
16
K/C trị giá vốn
hàng bán trong kỳ
K/C trị giá hàng tồn kho đầu kỳ và
hàng gửi bán chưa chấp nhận
TK 155,156,157 TK 632 TK 911
TK 154 TK 631
K/C trị giá
SPDD đầu kỳ
K/C trị giá
TP,SX trong kỳ
K/C trị giá SPDD cuối kỳ
K/C trị giá HTK cuối kỳ hay gửi bán chưa được chấp nhận
TK 621,622,617
Chi phí SX
Giá không thuế VAT
Trích trước CP theo kế hoạch
Kết
chuyển chi
phí bán
hàng trừ
vào thu
nhập trong
kỳ hay đưa
vào chi
phí chờ
kết chuyển
để bảo
đảm phù
hợp giữa
chi phí và
doanh thu
TK 911
TK 1422
Đưa vào
chi phí chờ
kết chuyển
(nếu chi phí
lớn hoặc với
doanh
nghiệp có
chu kỳ kinh
doanh dài)
K/C trừ
vào thu
Ngành nghề SXKD của nhà máy:thực hiện sản xuất ra các thiết bị phục vụ
cho ngành bu chính viễn thông, điện tử tin học và các lĩnh vực khác.
Để có thể tồn tại và đứng vững trên nền kinh tế thị trờng với tính cạnh tranh
gay gắt nh hiện nay. Nhà máy rất coi trọng đến đầu t sản xuất nâng cao chất lợng
sản phẩm để sản phẩm có thể thắng thế trong các cuộc cạnh tranh. Nhà máy đã đặt
ra kế hoạch, phơng hớng SXKD phù hợp làm tiền đề cho việc nâng cao hiệu quả
SXKD của nhà máy. Cụ thể nhà máy đã đạt đợc hiệu quả khá cao thông qua một
số chỉ tiêu sau:
18
Chỉ tiêu ĐVT 1996 1997 1998 1999
1. Nguồn vốn SXKD triệu đ 8.936 21.108 28.000 34.588
2. Doanh thu triệu đ 117.300 140.000 162.500 145.600
3. Lợi nhuận triệu đ 1.521 7.296 7.500 6.715
4. Thuế nộp ngân sách triệu đ 5.005 6.256 8.124 7.455
5. Đầu t mới triệu đ 10.739 12.000 20.000 15.000
6. Tổng quỹ lơng triệu đ 4.750 64.98 7.240 6.325
7. Số lợng lao động triệu đ 458 404 516 450
8. Thu nhập bình quân ngời/tháng triệu đ 0,864 1,609 1,403 1,405
Để đạt đợc kết quả trên cán bộ công nhân viên của nhà máy đã nỗ lực phấn
đấu không ngừng vợt qua mọi khủng hoảng thăng trầm của chính mình, đặc biệt với
sự nhận thức đúng đắn về điều kiện hoạt động của nhà máy trên nền kinh tế thị tr-
ờng hiện nay cùng những định hớng chiến lợc và sách lợc nhạy bén, đúng hớng của
bộ máy lãnh đạo. Nhà máy đã tìm ra bớc đi phù hợp tạo điều kiện cho nhà máy
ngày càng phát triển đi lên một cách vững chắc.
2-/ Đặc điểm SXKD.
Nhà máy Thiết bị Bu điện (NMTBBĐ) là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán
độc lập trực thuộc Tổng công ty Bu chính viễn thông Việt Nam. Nhà máy thực hiện
sản xuất ra sản phẩm chủ yếu là phục vụ cho ngành bu điện, hầu hết các bu điện
thuộc các tỉnh thành trong cả nớc đều sử dụng thiết bị do nhà máy sản xuất ra. Ngày
nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng sự đa dạng hoá các phơng
cần đợc đa dạng hoá với cơ cấu sở hữu quy mô và trình độ kỹ thuật của từng loại hình
DN. Để đáp ứng với tình hình SXKD một cách tốt nhất hiện nay NMTBBĐ đa ra mô
hình quản lý sản xuất nh sau:
20
sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
nhà máy thiết bị bu điện
21
Ban nguồn
Phó GĐ kinh doanh
P. tổ chức LĐ TL
P. đầu tư phát triển
P. kế hoạch
P. vật tư
P. kế toán thống kê
P. điều độ sản xuất
P. công nghệ
P. kiểm tra CLSP
P. hành chính bảo vệ
Trung tâm bảo hành
Chi nhánh
Miền Trung
Chi nhánh
Miền Bắc
Chi nhánh
Miền Nam
Các PXSX
PX1 PX2 PX9
PX khuôn mẫu
PX bưu chính
PX PVC
nhà máy có chỗ đứng vững chắc trên thị trờng trong nớc và trong tơng lai sẽ có
chỗ đứng trên thị trờng quốc tế.
5-/ Tổ chức bộ máy kế toán.
NMTBBĐ là một doanh nghiệp sản xuất với quy mô lớn. Bộ máy kế toán là bộ
phận chức năng nằm trong bộ máy quản lý của nhà máy thực hiện chức năng quản lý
tài chính theo dõi kiểm tra mọi hoạt động SXKD dới hình thức tiền tệ, vốn, theo dõi
nguồn hình thành tài sản và sự vận động của tài sản trong nhà máy. Đồng thời đáp
ứng đợc mọi yêu cầu cung cấp thông tin kịp thời chính xác cho ban lãnh đạo giúp ban
lãnh đạo có cơ sở để phân tích hoạt động SXKD từ đó đa ra các quyết định đúng đắn,
phơng hớng SXKD kịp thời nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất.
Căn cứ yêu cầu quản lý hoạt động SXKD, cơ cấu tổ chức quản lý của nhà
máy. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy theo mô hình tập trung thể
hiện dới sơ đồ dới đây.
22
sơ đồ bộ máy kế toán nhà máy thiết bị bu điện
23
Kế
toán
tài
sản
cố
định
Giám đốc
Kế toán trưởng
Bộ phận kế toán
chi tiết
Bộ phận kế toán
tổng hợp
Kế
toán
Miền Trung
Tổ kế toán chi nhánh
Miền Nam
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ gián tiếp
Bộ máy kế toán nhà máy dới sự chỉ đạo công tác kế toán của kế toán trởng,
bộ phận kế toán chức năng thực hiện các phần hành công việc kế toán khác nhau
cụ thể phải ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết các đối tợng quản lý cần
ghi chép chi tiết để:
- Giúp cho nhà máy quản lý chặt chẽ tài sản và hiện vật (TSCĐ, hàng tồn
kho, vốn bằng tiền,...), nợ phải thu, nợ phải trả, chi phí SXKD,...
- Cung cấp thông tin chi tiết phục vụ cho yêu cầu quản trị kinh doanh.
- Đảm bảo chính xác tuyệt đối của việc ghi sổ kế toán.
- Xác định rõ số d của tài sản cần kiểm kê tại thời điểm kiểm kê đảm bảo tính
thực tế của số liệu kế toán.
6-/ Tổ chức kế toán bán sản phẩm ở nhà máy và tại các CN bán hàng.
Do các CN bán sản phẩm không nằm trong nhà máy nên bắt buộc nhà máy
phải bố trí đầy đủ bộ phận quản lý cũng nh kế toán tại CN. Việc bố trí đầy đủ các
nhân viên kế toán ở khâu này có ý nghĩa rất quan trọng phản ánh trung thực chính
xác doanh thu ghi phí và các tài sản, sự vận động của tài sản trong quá trình bán
hàng. Mặt khác nó cũng là công việc thực thi các chính sách quyết định hợp lý
24
Giám đốc
Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng)
Kế toán tổng hợp
(Kiêm phó phòng)
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
NVL
chứng từ này đều đợc sự phê duyệt, ký xác nhận của trởng chi nhánh.
* Hệ thống tài khoản áp dụng vào hạch toán nghiệp vụ bán hàng.
Do đặc điểm quản lý phân cấp và công tác kế toán cũng phân cấp (theo sơ đồ
trên) cho nên công tác hạch toán tại chi nhánh và tại nhà máy về nghiệp vụ bán
hàng có mối liên hệ với nhau qua TK 336 - phải trả nội bộ, TK 136 - phải thu nội
bộ để phản ánh quan hệ giữa cấp trên và cấp dới về cấp vốn và thanh toán các
khoản phải thu phải nộp cụ thể qua 2 sơ đồ kế toán:
- Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh tại nhà máy (trang bên)
- Sơ đồ hạch toán kết quả bán hàng tại chi nhánh (trang bên).
* Hình thc kế toán áp dụng cho kế toán bán hàng tại chi nhánh .
Để có thể theo dõi hạch toán chi tiết, cung cấp các thông tin nhanh nhạy, kịp
thời kế toán đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung do vậy kế toán bán
hàng thực hiện ghi sổ theo trình tự sau:
25