Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp - Pdf 22

Lời Mở Đầu
Nền kinh tế Việt Nam chuyển mình từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao
cấp sang cơ chế thị trờng, tạo ra những chuyển biến mạnh mẽ. Thị trờng Việt Nam
từng bớc hoà nhập vào thị trờng thế giới, cùng với sự thay đổi cơ chế quản lý, các
chính sách chế độ, Nhà nớc mở đờng cho sản xuất kinh doanh, thơng mại dịch vụ
phát triển. Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp phải phát huy đợc tối đa tính chủ
động, sáng tạo của mình, tự chú trọng kinh doanh, tự do trong cạnh tranh và tổ
chức quản lý. Các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ mọi khâu, mọi quá trình sản
xuất kinh doanh của mình nhằm phát huy tối đa nguồn lực và khả năng để thu lợi
nhuận về cho doanh nghiệp và góp phần vào thúc đẩy sự phát triển chung cuả toàn
xã hội.
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần có
một lợng vốn nhất định và nguồn tài trợ tơng ứng. Song việc sử dụng vốn nh thế
nào để có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trởng cho mỗi doanh
nghiệp. Trong các doanh nghiệp, quy mô cũng nh trình độ quản lý và sử dụng vốn
là nhân tố ảnh hởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh
doanh.
Chỉ có vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì doanh nghiệp mới tồn tại
và phát triển trong nền kinh tế thị trờng, mới đảm bảo thắng trong cạnh tranh và
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vấn đề đó chỉ đợc giải quyết thông qua
các biện pháp chủ yếu về đổi mới toàn diện cơ chế quản lý vốn, đảm bảo quyền tự
chủ về hoạt động sản xuất kinh doanh và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn. Từ đó, các doanh nghiệp có thể thờng xuyên tự đánh giá về
phơng diện sử dụng vốn, thất đợc chất lợng quản lý sản xuất kinh doanh, khả năng
khai thác tiềm năng sẵn có Nghiên cứu về vốn, tìm ra những điểm còn yếu trong
quá trình sử dụng vốn và đa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp là điều rất cần thiết.
Vì thời gian và năng lực trình độ có hạn, nên em khó tránh đợc sai sót trong
đánh giá và phân tích. Kính mong đợc sự chỉ dẫn quí báu của quí thầy cô để giúp
em có thể hoàn thiện hơn bài viết của mình.
1

doanh nghiệp. Tuỳ theo ngành nghề và loại hình doanh nghiệp nhng vốn đIều lệ
không đợc nhỏ hơn vốn pháp định.
Trên giác độ hình thành vốn kinh doanh chia thành vốn đầu t ban đầu, vốn bổ
sung, vốn liên doanh và vốn đi vay.
Vốn đầu t ban đầu: Là số vốn phảI có khi hình thành doanh nghiệp, tức là số
vốn cần thiết để đăng ký kinh doanh, hoặc vốn đóng góp của công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần, doanh gnhieepj t nhân hoặc vốn của nhà nớc giao.
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: Phần vốn đóng góp của tất cả các thành
viên phảI đợc đóng dù ngay khi thành lập công ty.
Đối với công ty cổ phần: Vốn đIều lệ của công ty đợc chia thành nhiều phần
bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị của mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu.
Vốn bổ sung: là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận, do nhà nớc bổ
sung bằng phân phối hoặc phân phối lại nguồn vốn, do sự đóng góp của các thành
viên, do bán tráI phiếu.
Vốn liên doanh: là vốn đóng góp do các bên cùng cam kết liên doanh với
nhau để hoạt động thơng mại hoặc dịch vụ.
Vốn đi vay: trong hoạt động kinh doanh, ngoàI số vốn tự có và coi nh tự có,
doanh nghiệp còn sử dụng một khoản vốn đI vay khá lớn của ngân hàng. NgoàI ra
còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và
bạn hàng.
-Trên giác độ chu chuyển vốn kinh doanh:
Trong hoạt động kinh doanh, vốn kinh doanh vận động khác nhau. Xét trên
giác độ luân chuyển của vốn, ngời ta chia toàn bộ vốn của DNTM thành hai loại:
vốn lu động và vốn cố định:
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tàI sản lu động và vốn lu thông.
3
TàI sản lu động là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn giá trị và thời
gian sử dụng để xếp vào tàI sản cố định. Vốn lu động dùng trong kinh doanh thơng
mại tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình tháI
ban đầu (tiền) sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá.

hai: kết hợp sức lao động và t liệu sản xuất thành sản phẩm hàng hoá. Giai đoạn
ba: biến sản phẩm hàng hoá thành tiền.
b) Đặc đIểm của vốn cố định:
Vốn cố định biểu hiện dới hình tháI tàI sản cố định. TàI sản cố định phảI đạt
đợc cả hai tiêu chuẩn. Một là: phảI đạt đợc về mặt giá trị đến một mức độ nhất
định. (ví dụ hiện nay giá trị của nó phảI lớn hơn hoặc bằng 500.000 đồng trở lên ).
Hai là: thời gian sử dụng phảI từ trên một năm trở lên.
TàI sản cố định giữ nguyên hình tháI vật chất của nó trong thời gian dàI. TàI
sản cố định chỉ tăng lên khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm. TàI sản cố
định hao mòn dần. Hao mòn có hai loại: Hao mòn hữu hình (hao mòn kinh tế) và
hao mòn vo hình. Hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa học- công nghệ mới
và năng suất lao động xã hội tăng lên quyết định. Hao mòn hữu hình chủ yếu do
tiến bộ kho học công nghệ mới và năng suất lao động xã hội tăng lên quyết định.
Hao mòn hữu hình phụ thuộc vào mức độ sử dụng khẩn trơng tàI sản cố định và
các đIều kiện khác có ảnh hởng tới độ bền lâu dàI của tàI sản cố định nh:
-Hình thức và chất lợng của tàI sản cố định.
-Chế độ quản lí, sử dụng tàI sản cố định.
-Chế độ bảo vệ, bảo dỡng, sửa chữa, thay thế thờng xuyên, định kì đối với tàI
sản cố định.
-Trình độ kĩ thuật, tinh thần trách nhiệm của ngời sử dụng và sự quan tâm của
cấp lãnh đạo.
-Các đIều kiện tự nhiên và môI trờng.v.v
TàI sản cố định chuyển đổi thành tiền chậm hơn, nhng tàI sản cố định nh nhà
cửa, kho tàng, cửa hàng, quầy hàng lại là tàI sản có giá trị cao, là bộ mặt của doanh
nghiệp nên có giá trị thế chấp đối với ngân hàng khi vay vốn.
5
Hiện nay, tàI sản cố định của DNTM, tuỳ theo loại hàng hoá có tỉ tọng cao,
thấp khác nhau (xăng dầu, vật liệu đIện, bách hoá, lơng thực ) nh ng nhìn chung
mới chiếm khoảng 1/3 đến 1/4 vốn kinh doanh của DNTM. ĐI đôI với sự phát
triển kinh tế- khoa học- công nghệ, tàI sản cố định trong các DNTM ngày càng đ-

cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng
phí, không có hiệu quả.
2. Vốn l u động và nguồn vốn l u động của DNTM:
2.1-Thành phần và cơ cấu của vốn lu động:
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tàI sản lu động và vốn lu thông. Vốn
lu động đợc sử dụng hoàn toàn trong mỗi vòng chu chuyển của lu thông hàng hoá
hoặc trong mỗi chu kì của sản xuất, dịch vụ phụ thuộc.
Vốn lu động của DNTM gồm có: vốn bằng tiền và các tàI sản có khác.
Các loại vốn bằng tiền nh: tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quĩ, các khoản
phảI thu ở khách hàng, tiền tạm ứng mua hàng,.v.v TàI sản có khác nh : bao bì và
vật liếu bao gói, phế liêu thu nhặt, vật liệu phụ, dụng cụ, phụ tùng, công cụ nhỏ
dùng trong kinh doanh, văn phòng phẩm mua về cha dùng v.v
Vốn lu động của DNTM chu chuyển gồm hai giai đoạn:
a-Mua hàng hoá (T-H), tức là biến tiền tệ thành hàng hoá.
b-Bán hàng hoá (H-T ) tức là biến hàng hoá thành tiền tệ. (T = T+

t).
Đầu tiên vốn lu động biểu hiện dới hình thức tiền tệ và khi kết thúc cũng lại
bằng hình thức tiền tệ. ĐIều đó có nghĩa là: hàng hoá đợc mua vào không phảI để
doanh nghiệp sử dụng mà để bán ra. Hàng hoá bán ra đợc tức là đợc khách hàng
chấp nhận và DNTM nhận đợc tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ. Toàn bộ vòng
chu chuyển của vốn lu động thể hiện bằng công thức chung T-H-T, trong đó T =
T+t.
Sự vận động của vốn lu động trong hoạt động kinh doanh thơng mại luôn
luôn tráI với vận động của hàng hoá. Khi hàng hoá mua về doanh nghiệp thì phảI
trả tiền, khi xuất hàng ra khỏi doanh nghiệp thì đợc nhận tiền. Kết quả của quá
7
trình vận động tiền tệ lại phản ảnh đúng đắn kết quả của hoạt động kinh doanh:
kinh doanh lãI hay lỗ, mức độ lãI lỗ.
Trong các DNTM có các đơn vị sản xuất phụ thuộc (xí nghiệp, xởng, tổ, đội

Tiền ứng kinh phí cho các cơ sở.
Khoản tiền đang chuyển.
TàI sản có khác gồm:
Vốn bao bì và vật liệu bao gói.
Vốn các công cụ nhỏ.
Chi phí đợi phân bổ.
NgoàI ra còn phụ tùng thay thế và dụng cụ nhỏ.
Vốn lu động không định mức là số vốn lu động có thể phát sinh trong quá
trình kinh doanh và trong sản xuất, dịch vụ phụ thuộc nhng không đủ căn cứ để
tính toán đợc.
Vốn lu động không định mức gồm có: vốn bằng tiền (tiền mua hàng và giao
cho nhân viên đI mua hàng ), tiền gửi vào ngân hàng, tàI sản có kết toán (các
khoản nợ nhờ ngân hàng thu, các khoản nợ phảI đòi ở khách hàng, tiền ứng trớc để
mua hàng, thanh toán công nợ dây da, tiền nộp thừa cho ngân sách .v.v ), các phế
liệu thu nhặt trong ngoàI vốn, tàI sản chờ thanh lý.v.v
2.2- Nguồn của vốn lu động:
Nguồn vốn lu động của DNTM gồm vốn tự có và coi nh tự có và vốn đI vay.
Vốn tự có gồm có:
a-Nguồn vốn pháp định gồm: nguồn vốn lu động do ngân sách hoặc cấp trên
cấp cho đơn vị (vốn cấp lần đầu và cấp bổ sung ), nguồn vốn cổ phần nghĩa vụ do
9
xã viên hợp tác xã và các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp định của chủ xí nghiệp
t nhân.
b-Nguồn vốn tự bổ sung: hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh của đơn
vị (thông qua quĩ khuyến khích phát triển sản xuất ), các khoản chênh lệch giá
hàng hoá tồn kho (theo cơ chế bảo toàn giá trị vốn).
c-Nguồn vốn lu động liên doanh: gồm có các khoản vốn của các đơn vị tham
gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm, nguyên liệu, vật liệu,
công cụ lao động nhỏ, v.v.
Vốn coi nh tự có gồm có: do phơng pháp kế toán hiện hành có một số khoản

hàng hoá đợc xác định cho từng nhóm hàng và theo toàn bộ các nhóm hàng.
Có thể tính số ngày dự trữ hàng hoá thấp nhất theo công thức sau:
N
t
= N.m + n.k
n
+ n.B
n
ở đây:
N
t
= số ngày dự trữ hàng hoá thấp nhất.
N.m = số ngày cần thiết để mua hàng.
n.k
n
= số ngày cần thiết để kiểm nhận và chuẩn bị hàng để bán ra.
n.B
n
= số ngày dự trữ bảo hiểm.
Số ngày dự trữ hàng hoá cao nhất có thể tính toán theo công thức sau:
N
c
= N
t
+ K
nh
ở đây:
N
c
= số ngày dự trữ hàng hoá cao nhất.

KH
N
L/c
= ------------
X (giá bán)
ở đây:
N
L/c
= số ngày của một vòng lu chuyển hàng hoá.
O
TB
= vốn dự trữ hàng hoá trung bình.
T
KH
= thời gian theo lịch của kỳ kế hoạch.
X (giá bán) = Trị giá bán hàng hoá của kì kế hoạch.
12
Số vòng chu chuyển của vốn dự trữ hàng hoá đợc xác định bằng công thức
sau:
V = X (giá bán)/O
TB
(vòng)
Hay cũng có thể tính bằng cách lấy thời gian theo lịch của kì kế hoạch chia
cho số ngày của một vòng chu chuyển.
Định mức vốn phi hàng hoá gồm có vốn bằng tiền và tàI sản có khác.
Vốn bằng tiền gồm có: tiền mặt tồn quĩ; tiền bán hàng cha nộp vào ngân
hàng; khoản tiền đang chuyển.v.v
Định mức tiền mặt tồn quĩ đợc xác định bằng cách: lấy số ngày qui định nhân
với mức lu chuyển hàng hoá bình quân một ngày.
Định mức tiền bán hàng cha nộp vào ngân hàng đợc xác định bằng công thức

phí đợi phân bổ.
Vốn bao bì và vật liệu bao gói đợc xác định bằng công thức sau:
V
bb
= V
d.tr
x k
bb
ở đây
V
bb
= vốn bao bì và vật liệu bao gói.
V
d.tr
= vốn dự trữ hàng hoá.
k
bb
= tỉ lệ vốn bao bì và vật liệu bao gói so với vốn dự trữ hàng hoá (%)
Vốn công cụ nhỏ đợc xác định bằng công thức sau:
V
CCN
= 1/2 (D
ĐK
+ M
V
- D
CK
)
ở đây:
V

đ.ph.b
ĐK
= vốn phí đợi phân bổ đầu kỳ.
V
P.S
= Vốn phí đợi phân bổ phát sinh trong kì.
V
PLT
= chi phí phân bổ vào phí lu thông trong kì.
Th hai: sau khi tính toán đợc số vốn lu động cần thiết, cần phảI trừ đI số vốn
tự có và coi nh tự có của doanh nghiêp, xác định đợc số vốn lu động cần phảI vay.
c-Bảng mẫu của kế hoạch vốn lu động và nguồn vốn của nó.
15
Kế hoạch vốn lu động và nguồn vốn lu động của doanh nghiệp.
Hạng mục
Năm
K.H
Các quý
I II III IV
A.- Vốn lu động
a- Vốn dự trữ hàng hoá thấp nhất.
b- Vốn dự trữ hàng hoá cao nhất.
c-Vốn dự trữ hàng hoá đầu năm
d-Vốn dự trữ hàng hoá cuối năm.
e-Vốn dự trữ hàng hoá bình quân
g-Vốn phi hàng hoá
-Vốn bằng tiền.
-Vốn bao bì và vật liệu bao gói.
-Vốn công cụ nhỏ.
-Vốn phí đợi phân bổ.

T
V= ----------
k
Trong đó:
V= số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay.
T = thời gian theo lịch trong kì.
Thời gian một vòng quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lu động càng
lớn.
c. Tỉ lệ sinh lời của vốn lu động.
17
p
P =--------- x 100%
O
bq
Trong đó:
P = tỉ lệ sinh lời của vốn lu động (%)
p = Tổng số lợi nhuận thu đợc trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động mang lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận cho doanh nghiệp
d.Số vốn lu động tiết kiệm đợc:
K
KH
= K
b/c
B = -------------- x O
bq
KH
K
b/c
Trong đó:

chuyển của hàng hoá.
Đẩy mạnh bán ra, thu hút nhiều khách hàng trên cơ sở chất lợng hàng hoá tốt
và số lợng bảo đảm.
Mở rộng lu chuyển hàng hoá trên cơ sở tăng năng suất lao động, tăng cờng
mạng lới bán hàng để phục vụ thuận tiện cho các khách hàng.
Tổ chức hợp lý sự vận động của hàng hoá, giảm phí tổn vận tảI trùng chéo,
loanh quanh, ngợc chiều.
Dự trữ hàng hoá hợp lí, tránh ứ đọng, tồn kho thừa, hàng chậm luân chuyển.
Hai là: Tiết kiệm chi phí sử dụng hợp lí tàI sản, giảm thiệt hại:
- Tiết kiệm chi phí lu thông.
- Mua hàng tận ngời sản xuất, tận nơI bán hàng.
- Sử dụng các máy móc, thiết bị phơng tiện về cả thời gian và công suất, đổi
mới kĩ thuật, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong việc xuất nhập, dự trữ bảo quản.
- Cho thuê các cơ sở và phơng tiện thừa hoặc trong thời gian cha sử dụng,
hoặc liên doanh liên kết để sử dụng hết năng lực của tàI sản cố định.
Ba là: Tăng cờng công tác quản lí tàI chính.
19
- Hạch toán, theo dõi đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình thu, chi của doanh
nghiệp.
- Chấp hành việc thanh toán để giảm chi phí trả lãI vay ngân hàng.
- Quản lí chặt chẽ vốn, chống tham ô, lãng phí và giảm những thiệt hại do
phạt vi phạm hợp đồng, vay, trả của doanh nghiệp.
b.Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh:
Vốn là phạm trù giá trị của tàI sản, vật t, hàng hoá lại biểu hiện qua giá cả của
tàI sản, hàng hoá (giá trị của đồng tiền). Thực chất của việc bảo toàn vốn là giữ đợc
giá trị thực tế hay sức mua của vốn (thể hiện bằng tiền), giữ đợc khả năng chuyển
đổi so với các loại tiền khác tại một thời đIểm nhất định. Nói cách khác bảo toàn
vốn chính là bảo toàn giá trị của các nguồn vốn.
Trong đIều kiện có sự biến động về giá cả vật t, hàng hoá, tàI sản thì sự
chênh lệch chỉ số giá và tỉ giá là không thể tránh khỏi. Để đánh giá việc bảo toàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status