ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiệp vụ thanh toán - Pdf 22


1
LỜI MỞ ĐẦU
Sự ra đời của hệ thống KBNN là một bước chuyển đổi rất lớn trong
công tác quản lý và điều hành quỹ Ngân sách nhà nước. Khi nền kinh tế nước
ta bước vào thòi kỳ đổi mới, ngành Ngân hàng chuyển sang hạch toán kinh
doanh thì công tác Thu - Chi NSNN do Ngân hàng đảm nhận không còn phù
hợp nữa. Quỹ NSNN được chuyển về Bộ Tài Chính quản lý. Để công tác
quản lý được chặt chẽ, có hiệu quả Quĩ NSNN và tài sản Quốc gia thì việc lập
lại Hệ thống KBNN là một tất yếu khách quan, và đồng thời cũng đặt cho
ngành KBNN những trọng trách rất lớn đảm bảo thật trơn chu các hoạt động
tài chính của Quốc gia trong giai đoạn mới.
Trong số các nghiệp vụ mà KBNN đang thực hiện và tiếp tục hoàn
thiện hầu hết đã được ứng dụng công nghệ thông tin, vai trò của công nghệ
thông tin đã trở nên không thể thiếu trong xử lý nghiệp vụ giao dịch cũng như
tổng hợp. Nghiệp vụ thanh toán cũng không nằm ngoài số đó mà còn được coi
là những nghiệp vụ cần được ứng dụng ở mức cao hơn, đa dạng hơn, bảo mật
chặt chẽ hơn.
Là một cán bộ tốt nghiệp chuyên ngành kế toán, với thời gian nhiều
năm gắn bố với ứng dụng công nghệ thông tin vào nghiệp vụ KBNN, đặc biệt
trong công tác thanh toán, vì vậy em chọn đề tài:
“Ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiệp vụ thanh toán LKB tại
KBNN Tỉnh Hà Giang” làm nội dung bản khoá luận tốt nghiệp lớp hoàn
chỉnh kiến thức đại học.
Cũng như trong nghiệp vụ thanh toán Liên hàng trong hệ thống Ngân
hàng, Thanh toán LKB trong hệ thống KBNN được phát triển từ nghiệp vụ
gốc thủ công, phương thức thanh toán bằng thư, với các văn bản hướng dẫn
qui định về ký hiệu mật, mẫu chứng từ và các phương pháp hạch toán.
Từ khi được ứng dụng công nghệ thông tin, các qui trình được tin học
hoá và môi trường truyền thông của ngành Bưu chính viến thông, do vậy việc
thanh toán đã có bước đột phá về thời gian, thu dần khoảng cách giữa người

cùng các đồng nghiệp tại KBNN Hà Giang, để đề tài được hoàn thiện hơn
nữa.
Tôi xin chân thành cảm ơn !

3
Chương 1
1
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VỚI HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
LIÊN KHO BẠC TẠI CÁC KBNN
1.1 Khái quát về

Ngân Sách hà Nước
1.1.1 Khái niệm về NSNN
Ngân sách nhà nước toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự
toán đã được cơ quan Nhà nước có thNm quyn quyt nh và thc hin trong
1 năm  thc hin các chc năng, nhim v ca N hà nưc.
1.1.2 Bản chất của NSNN
Cn lưu ý rng thu - chi NSNN hoàn toàn không ging vi bt kỳ hình
thc thu chi ca các ch th khác. Ở ây thu - chi ca N hà nưc ưc thc
hin bng quyn lc ca N hà nưc và ưc qui nh c th trong pháp lut.
Ngân sách nhà nưc gn lin vi N hà nưc, N hà nưc mang tính cht giai cp
cho nên NSNN cũng mang tính giai cp.
Ngân sách nhà nưc quyt nh s tn ti, phát trin hay dit vong ca
N hà nưc. Xét v mt lch s thì khi có s phân hoá giai cp mà nguyên nhân
là do s chim hu v kinh t thì giai cp ó nm quyn lc, do ó ngân sách
nhà nưc vi tư cách là công c quan trng cho giai cp thng tr ã không
ngoài mc ích duy trì quyn lc cho giai cp ó. N hà nưc ra i do có s
phân hoá giai cp nhm bo v li ích ca mt giai cp, ng thi chn áp s
phn kháng ca các giai cp khác, như vy N hà nưc mang tính giai cp. 
cng c quyn lc và duy trì quyn lc chính tr, N hà nưc ã s dng ngân

1.1.3 Chức năng của ngân sách
Khi nói ti chc năng ca s vt là nhng phương din hot ng ch
yu ca s vt th hin bn cht ca nó và m bo cho s vt ó tn ti.
Chc năng và nhim v là hai khái nim gn nhau nhưng không ng nht
vi nhau. Nhim v là nhng vn  t ra cn gii quyt, còn chc năng là
phương din hot ng có tính nh hưng lâu dài. Thông các nhim v ưc
t ra nhm thc hin chc năng.
Mt yêu cu t ra khi nhà nưc ra i là phi thng nht các khon thu
- chi trên cơ s d toán và hch toán. Do ó ngân sách nhà nưc phi tp hp
và cn i thu chi ca N hà nưc, bt buc mi khon chi phi theo d toán,
mi khon thu phi theo lut nh, chm dt s tuỳ tin trong qun lý thu - chi

5
ca N hà nưc. Như vy ta có th kt lun chc năng ca ngân sách nhà nưc
theo các nhim v sau:
- Huy ng ngun tài chính và m bo các nhu cu chi tiêu theo k
hoch nhà nưc.
- Thc hin cân i gia các khon thu - chi ( bng tin ) ca N hà
nưc.
1.1.4 Cơ chế quản lý NSNN
Trong nn kinh t th trưng cũng cn phi có nhng nhn thc mi.
Qun lý ngân sách nhà nưc cũng phi áp ng ưc các yêu cu phát trin
kinh t xã hi, không tp trung qun lý mà phi có mt cơ ch hoàn chnh
khuyn khích s năng ng, sáng to ca các ch th s dn ngun vn ngân
sách nhà nưc. Thúc Ny nhanh quá trình ci cách kinh t, hn ch nhng bin
ng trong nn kinh t th trưng.
Qun lý nhà nưc t  tm vĩ mô nhưng có s phân công, phân cp
qun lý trên cơ s phân cp qun lý hành chính. m bo nguyên tc nguyên
tc ngân sách Trung ương gi vai trò ch o, tp trung các ngun thu có tính
cht Quc gia và gii quyt các nhu cu chi trng im trong phm vi c

bi dưng và nâng cao năng lc cho b máy qun lý ngân sách nhà nưc cp
cơ s.
Cn hiu rng khi s dng ngân sách nhà nưc là công c iu chnh vĩ
mô nn kinh t thì không ph thuc vào ý mun ch quan mà ch xut phát t
yêu cu khách quan ca các qui lut kinh t nht nh. Ci cách ngân sách nhà
nưc là rt cn thit nhưng là mt vn  rt phc tp.
1.1.5 Vai trò của NSNN
Ngân sách nhà nưc là mt khâu then cht trong h thng tài chính. Có
v trí quan trong trong nn kinh t th trưng. Vai trò ca ngân sách nhà nưc
ưc xác nh trên cơ s các chc năng và nhim v c th ca nó trong tưng
giai on m bo cho N hà nưc thc hin các chc năng, nhim v và duy
trì quyn lc ca nhà nưc.
Trong giai on hin nay ngân sách nhà nưc ong vai trò là công c
iu hành vĩ mô nn kinh t. N hà nưc óng vai trò ch th thưng xuyên,

7
ch th quyn lc trong quan h gia N hà nưc ngân sách nhà nưc. iu ó
cho thy N hà nưc tp trung ngân sách, coi ngân sách là công c kinh t quan
trong  gii quyt các vn  kinh t - xã hi và th trưng. Ngân sách kích
thích sn xut, kinh doanh, cnh tranh hp pháp, chng c quyn ( qua các
công c v thu và cho ra i các Doanh nghip nhà nưc... ).
Ngân sách nhà nưc cung cp ngun kinh phí  u tư xây dng cơ s
h tng, các ngành kinh t then cht, to môi trưng cho các Doanh nghip
thuc mi thành phn kinh t phát trin ... Như vy vai trò ca ngân sách nhà
nưc trong nn kinh t th trưng là rt quan trng. Là trc tip hay gián tip
nhưng ngân sách nhà nưc vn chim v trí ch o trong iu hành kinh t vĩ
mô nn kinh t, khc phc nhng khuyt tt ca nn kinh t th trưng.
1.2 Các nghiệp vụ chủ yếu của KBNN
1.2.1 Tổng quan về các nghiệp vụ của KBNN
Theo Quyt nh s 07/HBT ngày 01 tháng 04 năm 1990 ca Hi

+ Hoạt động của các cơ quan nhà nước.
+ Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt nam.
+ Hoạt động của U ỷ Ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam, Liên đoàn lao động
Việt nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt
nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt nam, Hội Nông dân Việt nam.
+ Trợ giá theo chính sách của nhà nước, các chương trình Quốc gia hỗ trợ quỹ
Bảo hiểm xã hội theo qui định của Chính phủ, trợ cấp cho các đối tượng chính
sách xã hội.
+ Trả lãi tiền do Nhà nước vay.
+ Viện trợ cho các Chính phủ và Tổ chức nước ngoài.
+ Các khoản chi khác theo qui định của Pháp luật.
- Chi đầu tư phát triển:
+ Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả
năng thu hồi vốn.
+ Đầu tư hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nước góp vốn cổ phần, liên doanh
và các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước
theo qui định của Pháp luật.

9
+ Chi hỗ trợ đầu tư Quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển đối với chương
trình, dự án phát triển kinh tế , dự trữ Nhà nước, cho vay của Chính phủ để
đầu tư và phát triển.
- Chi trả tiền gốc do Nhà nước vay ( Phát hành công trái, Trái phiếu ...)
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
1.2.1.3 Nghiệp vụ Huy động vốn ( Phát hành Trái phiếu, công trái )
Huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển, là một nhiệm vụ
quan trọng đã được Chính phủ, Bộ Tài chính giao cho hệ thống KBNN.
Nguồn vốn huy động nhằm để bù đắp một phần thiếu hụt NSNN và bổ sung
nguồn vốn cho đầu tư phát triển.
Hình thức huy động vốn chủ yếu là: Phát hành Công trái, Phát hành

- Quản lý và các phát các chương trình mục tiêu của Chính phủ: KBNN
tiếp nhận và phân bổ các nguồn vốn từ NSNN đầu tư cho việc phát triển cơ sở
hạ tầng, hệ thống giáo dục, y tế, nông nghiệp tại các vùng, các xã đặc biệt khó
khăn trên phạm vi Toàn quốc.
- Tiếp nhận các nguồn vốn cho đầu từ XDCB, thực hiện thanh toán cho
các công trình Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên phạm vi toàn quốc.
1.2.2 Mối quan hệ giữa các nghiệp vụ đối với TTLKB
1.2.2.1 Thanh toán Uỷ nhiệm chi giữa các KBNN
Thực hiện chi và phân bổ NSNN ở các cấp, khi có nhu cầu thanh toán
qua uỷ nhiệm chi giữa các KBNN chủ yếu thực hiện thông qua hệ thống thanh
toán LKB. Hình thức có thể thực hiện bằng thư, điện tử. Các giấy uỷ nhiệm
chi từ KBNN A được lập thành các Bảng kê LKB và được chuyển tới KBNN
B để hoàn tất việc thanh toán cho khách hàng.
1.2.2.2 Thanh toán Uỷ nhiệm thu giữa các KBNN
Đây cũng là một hình thức nhằm thuận tiện cho việc đóng góp vào
NSNN của các đơn vị, cá nhân thông qua nộp thuế. Cũng tương tự như thanh
toán uỷ nhiệm chi, các uỷ nhiệm thu cũng được lập từ KBNN A được lập

11
thành các bảng kê LKB và được chuyển tới KBNN B để hoàn tất việc thanh
toán cho khách hàng.
1.2.2.3 Thanh toán chuyển tiền bán Trái phiếu, Công trái
Thanh toán LKB góp phần rất lớn trong việc tập trung nhanh các khoản
tiền thu được từ phát hành công trái, trái phiếu về KBNN cấp trên.
Các bảng kê chuyển tiền được lập theo qui định của thanh toán LKB từ
KBNN A ( KBNN cấp dưới ) được lập thành các bảng kê LKB và được
chuyển tới KBNN B ( KBNN cấp trên ) để nhanh chóng tổng hợp được tình
hình phát hành trong các đợt và sớm bổ sung cho NSNN.
1.2.2.4 Thanh toán chuyển nguồn giữa các quỹ
Thanh toán LKB góp phần chuyển nguồn nhanh cho các KBNN ( Chủ

bo qun tin mt.
- Thanh toán bng tin mt d dn n hin tưng tham ô, bin th công
quĩ.
- Thanh toán bng tin mt làm quá trình thanh toán chm, dn n tình
trng ng vn, hiu qu s dng vn gim làm kìm hãm s phát trin ca
nn kinh t. Khi không dùng  thanh toán thì ng tin nm im không vn
ng, không sinh li.
- Thanh toán bng tin mt dn n hin tưng khan him tin mt trong
lưu thông. Ngân hàng không qun lý ưc khi lưng tin mt trong lưu
thông, ây chính là mt trong nhng nguyên nhân ca lm phát.
Khi nn kinh t phát trin n mt giai on nht nh , òi hi phi có
mt phương thc thanh toán nhanh chóng, chính xác, thun tin hơn mi áp
ng ưc nhu cu ca sn xut và lưu thông hàng hoá. Như vy, chính s
phát trin ca sn xut và lưu thông hàng hoá ã cho ra i mt phương thc
thanh toán mi có tính ưu vit hơn, ó là phương thc thanh toán không dùng
tin mt.
Thanh toán không dùng tin mt là phương thc thanh toán gia các t
chc kinh t, cá nhân trong xã hi bng cách trích chuyn vn tin t t tài
khon này sang tài khon khác hoc bù tr ln nhau thông qua vai trò trung
gian ca Ngân hàng hay các t chc tài chính khác.

13
Thanh toán không dùng tin mt là s phát trin tt yu ca nghip v
thanh toán trong nn kinh t th trưng. Thanh toán không dùng tin mt áp
ng ưc yêu cu ca nn kinh t hin i và là mt chc năng trng tâm -
Chc năng trung gian thanh toán cho nn kinh t.
Ngày nay thanh toán không dùng tiền mặt trở thành một phương thức
thanh toán không thể thiếu đối với nền kinh tế thị trường, nó được mọi tổ
chức kinh tế, cá nhân trong xã hội sử dụng rộng rãi để phục vụ nhu cầu thanh
toán của mình.

vào các hot ng kinh t vi hiu qu mang li cao hơn.
- Qua vic qun lý bin ng v s dư trên tài khon  thc hin chc
năng kim tra và giám sát tình hình hot ng, kh năng tài chính ca các ơn
v s dng ngân sách, các doanh nghip có các hot ng tín dng. ây là cơ
s rt quan trng  các cơ quan qun lý và kinh doanh tin t th hin tt hơn
nghip v tư vn, giám sát u tư có hiu qu.
1.3.3 Công nghệ thông tin & tác động của nó dến hoạt động thanh toán
Vi xu th phát trin ca xã hi hin nay, nn kinh t ang ngày càng
vươn ti nhưng nh cao mi, s liên kt các hot ng kinh t ã hoàn toàn
mng tính toàn cu. Vì vy vic gii quyt bài toán v thanh toán là rt cn
thit i vi các t chc tài chính, Ngân hàng, các t chc kinh t... s linh
hot, nhanh chóng, chính xác trong thanh toán s góp phn thúc Ny nhanh
qui trình luân chuyn vn, mang li hiu qu cao cho các hot ng kinh
doanh, thúc Ny các qui trình sn xut ...
Th k 20 ã ánh du mt bưc nhy vt ca ngành Công ngh thông
tin, s phát trin ca công ngh thông tin ã m ra các hưng i mi cho hu
ht các ngành, các lĩnh vc trong xã hi. Mt ví d in hình là thu ngn
khon cách gia các vùng min xa xôi bng công ngh vin thông. Nh nó
mi công vic b cn tr do a lý u ưc khc phc.
Trong các giao dich kinh t trưc ây hu ht u cn có s tác ng
ca tin mt, hoc khi ã có s tin tưng và có trung gian là các t chc tài
chính thì vic ng ra thanh toán h cũng mt rt nhiu thi gian. Như nhng
ánh giá  vai trò thanh toán không dùng tin mt ã cho thy vòng luân

15
chuyn ca vn rt chm, các giao dch thương mi phi ph thuc rt nhiu
vào thi gian thanh toán.
Nm bt ưc s ưu vit ca Công ngh Thông tin, các ngành kinh t,
các trung gian tài chính ã có trong tay mt công c h tr vô cùng hiu qu
vào công tác thanh toán cho các giao dch kinh t. S ra i ca giao dch

nhim và kinh nghim làm vic rt cao ca các thanh toán viên, k toán viên,
ph trách k toán trong các khâu lp giy báo liên kho bc i, kim tra, kim
soát các liên kho bc n, tính và kim tra ký hiu mt cho các LKB i và
n.
Tuy nhiên hình thc thanh toán này còn rt nhiu hn ch mà ch yu
là vn  thi gian kéo dài cho 1 món thanh toán, c th như sau:
- Các giy báo ưc lp, vit bng tay vào các mu in sn, do vy trong
quá trình lp d b nhm ln như sai s hiu KB.B, sai s tin chi tit và s
tin tng, sai tài khon khách hàng ...
- Vic kim tra các LKB n òi hi nhiu ti kinh nghim ca các cán
b k toán, t các yu t v s hiu, s tin, mu giy báo, ch ký, con du ã
ưc ăng ký, ký hiu mt trên giy báo LKB.
- D nhm ln trong vic tính và kim tra ký hiu mt cho tng giy
báo LKB.
- Khi phát hin sai lm s phi mt nhiu thi gian trong vic tra soát
vi KB.A, như vy s nh hưng ti thi gian thanh toán cho khách hàng.
- ây là hình thc chuyn bng thư nên vi nhng vùng có a lý xa
xôi, iu kin i li khó khăn s ph thuc rt nhiu vào công tác vn chuyn
ca ngành Bưu chính, và cũng không tránh khi tht lc.
Vi nhng hn ch như vy rõ ràng là cn phi có s ci cách 
nghip v thanh toán phù hp hơn trong giai on hin nay. Nm bt ưc th
mnh ca Công ngh thông tin, ngành KBNN ã chn ây là mt nhân t có
tính quyt nh ti s nghip hin i hoá công ngh và nghip v KBNN.
Vi quyt nh úng n này, ngành KBNN ã t ưc nhng kt qu rt tt
trong s nghip ci ci ca mình.
 nhn thy tm quan trng hơn na ca Công ngh thông tin vi
nghip v KBNN, phn tip theo s phân tích rõ hơn v vn  này.

17
1.3.5 Ứng dụng CNTT vào nghiệp vụ TTLKB

18
hiu mt ưc qui nh thng nht trong ngành và m bo  an toàn chính
xác cao thông qua ĩa mt mã ã ưc tính toán và mã hoá. Giúp cho K toán
trưng thao tác rt nhanh và chính xác  có th chuyn bng kê ti KB.B.
- Kt thúc qui trình lp và tính ký hiu mt, thông qua môi trưng
truyn thông ca ngành Bưu chính vin thông, các bng kê ưc chuyn i rt
nhanh chóng ti KB.B.
- Ti KB.B vic kim tra ký hiu mt và in bng kê ra giy cũng ưc
thc hin rt d dàng. Các LKB n sau khi ưc kim tra ký hiu mt s t
ng hch toán vào các tài khon tương ng ã ưc lp trên bng kê in t
 kt thúc mt chu trình thanh toán. Trưng hp sai lm, K toán trưng
KB.B ch cn xác nhn sai lm, lp tc bng kê sai s ưc hch toán sai lm
và quay tr li KB.A  lp li.
Vic i chiu theo ch  qui nh nh kỳ cũng ưc lp và chuyn
hoàn toàn t ng, k toán theo dõi i chiu d dàng.
Vi s tin li như vy có th nói ng dng công ngh thông tin là vô
cùng cn thit vào nghip v TTLKB ti KBNN.
1.4 Nội dung nghiệp vụ Thanh toán LKB
1.4.1 Cơ sở Pháp lý tổ chức hoạt động Thanh toán LKB
- Quyt nh s 130/2003/Q - BTC ca B Tài chính ban hành ngày 18
tháng 08 năm 2003 v vic ban hành ch  Ngân sách N hà nưc và hot
ng KBNN.
-Công văn s 1193 KB/KT ngày 11 tháng 09 năm 2003 ca KBNN trung
ương v vic hưng dn ch  k toán NSNN và hot ng nghip v
KBNN.
- Qui nh v nghip v k toán thanh toán LKB:
+ Các qui nh chung.
+ Qui nh nghip v ti KBNN yêu cu thanh toán LKB
+ Qui nh nghip v ti KBNN nhn yêu cu thanh toán LKB.
+ Qui nh v iu chnh sai lm trong TTLKB

này sang KBNN khác.
- Trên các giy báo, bng kê LKB u phi tính và ghi ký hiu mt
trưc khi chuyn i.

20
- Trên các giy báo, bng kê u phi có du và ch ký ca ngưi chu
trách nhim ti ơn v A và ã ưc ăng ký trong h thng.
- Vic lp, kim soát và chuyn 1 giy báo, bng kê LKB phi do 3
ngưi oc phân công thc hin, vi các chc danh ưc qui nh.
- i tưng thanh toán LKB gm có:
+ Các khon chuyn tin thanh toán thuc nghip v KBNN.
+ Chuyn tin cho các ơn v, cá nhân m tài khon ti KBNN. Tuy nhiên
trưng hp c nơi nhn và nơi chuyn không m tài khon ti KBNN thì
không ưc áp dng TTLKB cho các khon thanh toán.
- Thanh toán LKB thc hin theo nguyên tc: Kim soát tp trung, i
chiu phân tán. Vic kim soát các doanh s LKB i hoc n m bo kp
thi, chính xác, an toàn tài sn.
- Các ơn v KB.A và KB.B phi chp hành ch  báo cáo theo nh
kỳ hàng ngay, hàng tháng và quyt toán LKB hàng năm.
- Các nguyên tc iu chnh sai lm trong TTLKB cn:
+ m bo s thng nht gia các KBNN và Trung tâm i chiu.
+ Trong mi trưng hp, khi phát hin sai làm phi lp thư, in tra soát 
xác minh và iu chnh kp thi.
1.4.2.2 Qui trình nghiệp vụ thanh toán LKB
• Tại KBNN A ( KB.A )
- Lp chng t thanh toán LKB: Căn c vào chng t gc ca khách hàng
mang ti, thanh toán viên kim tra tính hp l, hp pháp ca chng t ri tin
hành lp giy báo hoc bng kê thanh toán LKB.
Các giy báo, bng kê thanh toán LKB phi có y  s hiu KB.A và
KB.B. Trưng hp có nhiu chng t thanh toán cùng cùng tính cht ti 1

phi tra soát ti KB.A kp thi theo các mu tra soát tương ng vi tng loi
LKB. Các trưng hp sai làm như sai tài khon, s hiu KBNN, chuyn tin
tha, chuyn tin thiu ưc x lý chi tit theo hưng dn v x lý sai lm
LKB ti KB.B. 22
• Đối chiếu thanh toán LKB
i chiu thanh toán LKB là mt khâu rt quan trong trong qui trình
thanh toán, vic i chiu LKB ti KBNN ưc qui nh như sau:
- Trung tâm i chiu:
+ Trong thanh toán LKB ngoi tnh: Trung tâm i chiu là KBNN
Trung ương.
+ Trong thanh toán LKB ni tnh: Trung tâm i chiu là KBNN tnh.
- Nhim v:
+ Kim soát tp trung doanh s LKB i, kim soát tính hp l, hp
pháp ca ca s liu LKB i và các giy báo LKB cũng như bng kê TTLKB
qua mng Vi tính.
+ Kim soát và lp s i chiu cho KB.B theo úng qui nh v mu
s, cách ghi chép...
+ Hưng dn và ôn c gii quyt nhng sai lm trên các TTLKB
thuc phm vi h thng thanh toán ca Trung tâm.
+ Qun lý s liu LKB i, LKB n ã i chiu vi KBNN TW ca
tng ơn v KBNN, m bo s liu chính xác trưc khi quyt toán LKB.
1.5 Các nhân tố tác động đến hoạt động TT LKB
1.5.1 Các nhân tố chủ quan
Vic ng dng Công ngh thông tin vào nghip v thanh toán liên kho
bc là ht sc cn thit, tuy nhiên nó cũng t ra cho ngành KBNN nhiu vn
 cn phi gii quyt. T nn tng công ngh chưa có gì n ng dng thanh
toán liên kho bc bng các máy tính ơn l t ti tng KBNN tnh ã là c

thành công có sự đóng góp rất nhiều của đội ngũ những người làm Tin học
trong ngành KBNN. Với đội ngũ cán bộ hiện có, ngành KBNN đã đầu tư rất
nhiều vào công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, đồng thời cũng có
nhiều hình thức khuyến khích động viên sự công hiến của đội ngũ cán bộ Tin
học cho ngành. Trong những năm tới, để tiếp tục phát triển những gì đã có,
KBNN đang xây dựng những chiến lược đào tạo rất sâu và rộng để đội ngũ
cán bộ Tin học ngày càng mạnh cả về chất và lượng.

24
1.5.2 Các nhân tố khách quan
Bên cạnh các nhân tố có ảnh hưởng tới nghiệp vụ thanh toán liên kho
bạc nằm ngay trong trong chính nội tại KBNN. Sự thành công của ứng dụng
công nghệ thông tin vào thanh toán liên kho bạc còn chịu ảnh hưởng của
nhiều nhân tố khách quan khác. Trong đó chủ yếu tập trung vào các vấn đề về
cở sở hạ tầng, dịch vụ... cụ thể như:
- Đối với Bộ Tài chính: Là cơ quan đầu ngành của ngành Tài chính,do
vậy chỉ có sự tham gia của Bộ mới đưa được hệ thống đường truyền băng
thông rộng nối các đầu mối thuộc ngành Tài chính cấp tỉnh trong toàn quốc
với nhau. Vì đây là một dự án lớn, với lợi ích mang lại rất cao nhưng chi phí
đầu tư vượt quá khả năng của các đơn vị trực thuộc Bộ.
Vì vậy khi vấn đề này được giải quyết, các KBNN trên toàn quốc sẽ
được nối với nhau bằng một đường truyền băng thông rộng, liên tục trong 24
giờ hàng ngày. Đây là một môi trường vô cùng lý tưởng cho các tác nghệp
truyền thông nói chung và nghiệp vụ thanh toán liên kho bạc của ngành
KBNN nói riêng. Các giao dịch thanh toán trên phạm vị toàn quốc sẽ tiện lợi
hơn rất nhiều, chi phí truyền nhận sẽ tiết kiệm hơn so với sử dụng qua mạng
thoại công cộng như hiện nay.
- Đối với ngành Bưu chính Viến thông: Các dịch vụ viễn thông vẫn
đóng vai trò quyết định. Mặc dù là đơn vị mua và sử dụng dịch vụ viễn thông
vào nghiệp vụ thanh toán liên kho bạc, tuy nhiên khả năng đáp ứng của ngành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status