Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Viện khkt nông nghiệp miền nam
Báo cáo tổng kết các đề tài nhánh
(Quyển 1) Thuộc đề tài cấp nhà nớc
Nghiên cứu các giải pháp Khoa học công nghệ
và thị trờng để phát triển vùng điều nguyên liệu
phục vụ chế biến và xuất khẩu
M số kc 06.11
Chủ nhiệm đề tài: gs, ts . phạm văn biên
Cơ quan chủ trì: Viện khoa học KTNN Mi
ền Nam
Cơ quan chủ quản: Bộ Khoa học Công nghệ & MT TP. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2004
2
NHÂN GIỐNG IN VITRO CÂY ĐIỀU
ANACARDIUM OCCIDENTALE L.
Vũ Ngọc Phượng*, Nguyễn Thị Quỳnh*
Nguyễn Minh Tuấn*, Thái Xuân Du*
khai thác lợi thế: giá trị thực phẩm, lấy gỗ, dễ trồng , vốn đầu tư thấp, chịu được hạn,
trồng được trên đất xấu và phù hợp với năng lực đầu tư của người nghèo, phục vụ cho
nhu cầu trong n
ước và xuất khẩu.
Nhân điều chế biến rất được ưa chuộng trên thế giới nhất là các nước Âu Mỹ.
Nhu cầu về thị trường trên thế giới những năm qua chưa có dấu hiệu bão hòa. Diện tích
điều ở Việt Nam khá lớn và tăng nhanh. Đầu những năm 80 Việt Nam mới có khoảng
1000 ha điều thì năm 1997 diện tích đã là 250.000 ha và đã xuất khẩu 33.000 tấn/ha.
Mấy năm gần đây sản lượng điều cả nước đã tăng vượt bậc, từ 140.000 tấn thô năm
2001 lên 200.000 tấn thô năm 2002 và năm nay có thể đạt tới 330.000 tấn thô.
Việc dùng hạt để nhân giống trong một thời gian dài vừa qua là nguyên nhân
làm cho hiện nay cây điều có tỷ lệ ra hoa, đậu quả khác nhau và sản lượng không đồng
đều. Các phương pháp nhân giống cổ điển như chiế
t, ghép chưa đáp ứng được yêu cầu
về giống. Phuơng pháp nhân giống in vitro bằng cách nuôi cấy chồi bên hoặc tạo phôi
vô tính từ những dòng ưu tú chọn lọc hứa hẹn thêm một giải pháp trong nhân giống
cây điều.
Trên thế giới đã có một số nghiên cứu nhân giống in vitro cây điều, tuy nhiên
cây điều là cây khá khó trong nhân giống in vitro và việc thành công còn bị giới hạn
do sự hiện diện các hợp chất phenol làm hoá nâu m
ẫu nuôi cấy rất cao. Nghiên cứu này
là bước khởi đầu xây dựng qui trình hỹ thuật nhân giống in vitro cây điều từ cành non
cây trưởng thành và từ thân mầm của cây gieo từ hạt. 3
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chất điều hoà sinh trưởng(ĐHST) được sử dụng là: 6-Benzyl Adenine (BA), (6-
Furfuro Aminopurine (Kinetin, KN), Naphthalene Acetic Acid (NAA), Indol-3-Butyric
Acid (IBA), Thiadiazuron (TDZ). Ngoài ra có bổ sung đường saccarose 30g.l
-1
và than
hoạt tính 5g.l
-1
.
Cây điều ra rễ hoàn chỉnh trên môi trường ra rễ có khoáng ½ MS, đường 10g.l
-1
và chứa IBA 2mg.l
-1
hoặc ngâm trong IBA nồng độ 20 mg.l
-1
rồi sau đó cấy vào môi
trường không có chất simh trưởng.
Cường độ ánh sáng 2000 lux, chu kỳ chiếu sáng 8/16h (sáng: tối) cho giai đoạn
nhân chồi và giai đoạn ra rễ tăng lên 4000 lux, chu kỳ chiếu sáng 16/8h (sáng: tối), để
chuẩn bị đưa ra cây trồng. Nhiệt độ 26
o
C ± 2.
Thí nghiệm được thực hiện với số lượng mẫu là 15 mẫu/ nghiệm thức, mỗi
nghiệm thức được lặp lại 3 lần và được xử lý thống kê theo phần mềm MTASTC.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nguồn nguyên liệu
Cành non từ cây trưởng thành hiện chưa là nguồn nguyên liệu nuôi cấy ban đầu
Sử dụng một số chất chống nâu khác nhau cho thấy chỉ có than hoạt tính làm
giảm sự hoá nâu tốt(bảng 1). Than hoạt tính giúp khắc phục hiện tượng hoá nâu ở liều
lượng 2-5g.l
-1
môi trường. Mẫu từ hạt nảy mầm được nuôi cấy trên môi trường có than
hoạt tính 5g.l
-1
cho kết quả tốt nhất. Đây là tác nhân quan trọng giúp cây sống sót cao.
Khi không có than hoạt tính chỉ 10% mẫu sống sót do mẫu bị hoá nâu. Các nghiên cứu
của một số tác giả khác trên cây điều cho biết than hoạt tính có tác dụng hấp thu các
hoạt chất thứ cấp, những hợp chất phenol, nhờ đó có tác dụng đẩy mạnh sự vươn mắt
mầm (Jha 1988; Boxus et al. 1991; Lievens et al. 1989; Sy et al. 1991, Das et al. 1996).
Ngoài ra để chống hoá nâu mẫu cấy cần được c
ấy chuyền mỗi ngày một lần sang môi
trường mới, nhờ đó giúp tăng số mẫu sống sót lên đến 72.3%.
3.2 Tạo chồi cây điều
Mắt đốt của lá mầm được tách ra sau khi hạt nảy mầm 5 ngày và được nuôi cấy
trên môi trường khoáng MS có than hoạt tính kết hợp với các chất ĐHST là BA và
Kinetin. Khi bổ sung TDZ 0,01- 0,05mg.l
-1
vào môi trường MS thì trên mẫu cấy xuất
0 ± 0
Ascorbic acid
1.5 ± 0.24
PVP K-60
10.5 ± 0.62
Than hoạt tính 2g.l
-1
59.0 ± 2.94
Than hoạt tính 5g.l
-1
72.3 ± 7.59
ANOVA **
5
3.3 Nhân chồi cây điều
Do TDZ là chất ĐHST rất đắt tiền nên việc sử dụng chất này trong nhân giống
đại trà sẽ không hiệu quả, vì vậy có thể sử dụng các chất ĐHST khác như BA và
Kinetin (V.N. Phượng và CTG 2000; Đ.T.A. Thuyền và CTG 2001; V.N. Phượng và
CTG ). Việc chuyển trực tiếp mẫu cấy từ môi trường tạo chồi sang môi trường không
có cytokinin không tốt cho cây điều (D’Silva I., & L. D’Souza, 1992). Sẽ không tốt
nếu nhân chồi trên môi trường ch
ỉ có TDZ vì chồi ngày một yếu dần đi (ảnh 1).
Bảng 3. Ảnh hưởng của tổ hợp BA & Kinetin lên sự phát triển chồi
BA (mg.l
-1
) KN (mg.l
(mg.l
-1
)
Tỷ lệ ra rễ
(%)
Chiều dài rễ
(mm)
0,5 0 3.3 0
2 0 5.3 0
0 0,5 8.7 25.7
0 2 52.0 66.0
ANOVA * *
Với IBA 2mg.l
-1
cây điều cấy mô ra rễ với tỷ lệ cao nhất. Trong hai loại auxin
được sử dụng để tạo rễ, cây điều thích hợp với IBA hơn là NAA. Cũng có thể xử lý
cho cây con 3-4cm ra rễ bằng cách ngâm vào dung dịch IBA 100mg.l
-1
trong 2 giờ.
Tóm lại, qui trìnhkỹ thuật nhân giống cây điều gồm những bước sau:
1. Khử trùng thân mầm: CaOCl
2
3% trong 15 phút, HgCl
2
0,05% trong
15 phút.
2. Tạo chồi: cấy thân mầm trên môi trường MS có TDZ 0,02mg.l
-1
và Kinetin 0,5mg.l
-1
thích hợp với việc nhân chồi
5- Cây con ra rễ trên môi trường có IBA 2mg.l
-1
nhưng chưa được tốt lắm.
4.2 Đề nghị
1- Tiếp tục nghiên cứu để tìm nguồn nguyên liệu nuôi cấy ban đầu thích hợp
cho việc nhân giống in vitro
2- Tiếp tục nghiên cứu tạo rễ cho cây điều in vitro
3- Nghiên cứu qui trình ươm cây in vitro ngoài vườn ươm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Boxus, Ph., J.M. Terzi, Ch. Lievens, M. Pylyser, P. Ngaboyamahina & K. Duhem,
1991. Improvement and perspectives of micropropagation techniques applied
to some hot climate plants. Acta Horticulturae 289, 55-64.
Das, S., T.B. Jha & S. Jha, 1996. In vitro propagation of cashewnut. Plant Cell Reports
15, 615-619.
D ’Silva, I., & L. D ’Souza, 1992.
In vitro propagation of Anacardium occidentale L
Plant Cell, Tissue and Organ Culture 29, 1-6.
Jha, T.B.1988. Invitro morphogenesis in cashew nut Anacardium occidentale L Ind.J
Exp Biol 26, 505-507.
Leva, A.R., & A.M. Falcone, 1990. Propagation and organogenesis in vitro of
Anacardium occidentale L. . Acta Horticulturae 280, 143-146.
Lievens, C., M. Pylyser & Ph. Boxus. 1989. Clonal Propagation of Anacardium
occidentale by tissue culture. Fruits 44, 553-557.
Martinelli, A., 1988. Use of in vitro techniques for selection and cloning of different
BÁO CÁOKẾT QUẢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÙNG ĐIỀU NGUYÊN LIỆU
TẠI EA SÚP – ĐẮC LẮC
Thuộc đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thò
trường để phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu”
Mã số: KC.06.04.NN Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Phạm Văn Biên
Cán bộ thực hiện: ThS. Nguyễn Thanh Bình
KS. Trần Kim Kính
2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1. Nội dung
Các nội dung công việc đã được tiến hành bao gồm:
2.1.1. Tập huấn kỹ thuật
• Kỹ thuật xây dựng vườn ươm gốc ghép, vườn nhân chồi ghép
• Kỹ thuật ghép điều và sản xuất giống điều ghép
• Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây điều ghép
2.1.2. Xây dựng thí nghiệm xác đònh cơ cấu giống
Các giống đưa vào thí nghiệm bao gồm: PN1, CH1, LG1, MH4/5, MH5/4
và các dòng có triển vọng: BO1, TL2/11, TL6/3, TL11/2, TL18/10, TL18/12
2
2.1.3. Xây dựng mô hình trồng điều thâm canh và phát triển mở rộng
Các mô hình thâm canh được xây dựng tại 3 đơn vò Trung đoàn 736, 737 và 739.
Một số cây giống gốc đầu dòng được cung cấp cho đơn vò nhằm nhân giống mở
rộng mô hình.
2.2. Phương pháp
2.2.1. Tập huấn kỹ thuật
Tổ chức các lớp tập huấn trong phòng và hướng dẩn thực hành trên vườn
cây. Sử dụng các quy trình kỹ thuật trồng điều, quy trình kỹ thuật nhân giống
điều bằng phương pháp ghép chồi ngọn do Bộ Nông Nghiệp và PTNT ban hành
năm 2000, làm tài liệu tập huấn.
2.2.2. Xây dựng thí nghiệm xác đònh cơ cấu giống
Hai thí nghiệm xác đònh cơ cấu giống được trồng tại Trung đoàn 737 và
739 năm 2003, Ea Súp, Đắc Lắc. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ
hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại, mổi giống được trồng 1 hàng 30 -50 cây.
Một thí nghiệm xác đònh cơ cấu giống tại Quãng Tiến, Trảng Bom, Đồng Nai
năm 2001, được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại,
mổi giống được trồng 1 hàng 10 cây. Chỉ tiêu theo dõi bao gồm: Các chỉ tiêu
TT Nội dung Thời gian Số người Số ngày
1
Kỹ thuật sản xuất giống điều
ghép
11/2001 120 4
2
Kỹ thuật trồng và chăm sóc
cây điều ghép
10/2003 260 3
3
Kỹ thuật tỉa cành tạo tán cây
điều ghép và phòng trừ sâu
bệnh hại chính trên cây điều
3/2005 140 2
3.2. Xây dựng thí nghiệm xác đònh cơ cấu giống
Từ kết quả đánh tập đoàn năm 2000 các dòng MH2/7, MH3/5, MH4/5,
MH5/4 và MH6/2 đã được phép tiến hành khu vực hoá và đưa vào sản xuất thử
ở các tỉnh phía Nam (Quyết đònh số 5218 BNN-KHCN/QĐ ngày 16/11/2000
của Bộ Nông Nghiệp và PTNT). Tuy nhiên chỉ có hai dòng MH4/5 và MH5/4 tỏ
ra có triển vọng và được đưa vào các thí nghiệm khu vực hoá.
Bảng 2. Năng suất hạt của năm giống điều có triển vọng trồng tại Trảng Bom,
Đồng Nai vào 7/2001
Năng suất (kg/cây)
Giống
2003 2004 2005
TL 2/11 3,9 a 10,2 a 15,6 a
MH 4/5 3,2 ab 9,7 ab 13,6 ab
MH 5/4 2,8 b 8,1 cd 11,7 bc
LG 1 2,7 b 9,1 bc 10,8 c
kg/cây cũng đạt đến 1.500 kg/ha. Năm 2005, giống TL 2/11 vẫn dẩn đầu về
năng suất 15,6 kg/cây tương đương 3.120 kg/ha. Các chỉ tiêu bình quân về tỷ lệ
nhân (28,3%) và kích thước hạt (143 hạt/kg) đều đạt so với tiêu chuẩn chọn lọc.
Các số liệu càng củng cố thêm ưu thế về năng suất của giống TL2/11 để khuyến
cáo đưa vào các thí nghiệm khu vực hoá và sản xuất thử.
Hai thí nghiệm xác đònh cơ cấu giống tại Ea Súp, Đắc lắc được trồng vào tháng
8/2003 bao gồm 5 giống điều khu vực hoá: PN1, CH1, LG1, MH4/5, MH5/4 và
6 dòng có triển vọng: BO1, TL2/11, TL6/3, TL11/2, TL18/10, TL18/12 (Bảng ).
Sau 18 tháng trồng hầu hết các giống điều đều bắt đầu ra hoa. Tuy nhiên mùa
khô năm 2004 – 05 đến sớm và rất khắc nghiệt nên chưa thu được các số liệu về
năng suất. Bảng 4 và 5 trình bày một số đặc tính nông học của các giống điều có
triển vọng trồng tại E73 6 và E737, Ea Súp, Đắc Lắc (8/2003-2/2005). Nhìn
chung các giống điều đều sinh trưởng bình thường. Thí nghiệm ở E739 có kích
thước cây lớn hơn do đất trồng ở E739tốt hơn so với đất ở E737.
5
Bảng 4. Một số đặc tính nông học của các giống điều có triển vọng trồng tại
E737, Ea Súp, Đắc Lắc (8/2003-2/2005)
Giống Chiều cao cây
(m)
Đường kính
tán (m)
Bọ xít muỗi
(cấp)
Bệnh thán thư
(cấp)
PN1 1,48 1,34 1 1
TL 18/10 1,60 1,51 1 1
TL 18/12 1,56 1,43 1 1
3.3. Xây dựng mô hình vùng điều nguyên liệu và áp dụng mở rộng tại Đắc
Lắc
p dụng quy trình kỹ thuật trồng điều do Bộ Nông Nghiệp và PTNT và
sự hướng dẩn kỹ thuật của cán bộ kỹ thuật Viện KHKTNN MN 22 ha mô hình
6
đã được xây dựng tại 3 đơn vò E736, E737 và E739 tại Ea Súp, Đắc Lắc (Bảng
6). Hiện vườn cây sinh trưởng tốt và đang được chăm sóc theo dõi
Nhờ sự chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật của Viện KHKTNN MN Binh
đoàn 16 đã tiến hành tổ chức sản xuất cây giống điều ghép và mở rộng áp dụng
vào diện tích trồng mới hàng năm tại Ea Súp, Đắc lắc. Kết quả sau 3 năm
Binh đoàn đã xây dựng được 16,5 ha vườn ươm, 10 ha vườn nhân chồi, sản xuất
3.520.000 cây giống điều ghép và trồng mới 12.874 ha (Bảng 7 ).
Bảng 6 . Kết quả xây dựng mô hình thâm canh và các thí nghiệm xác đònh cơ
cấu giống tại Đắc lắc, năm 2003
Đòa điểm
TT Nội dung
E739 E736 E737
Tổng
1 Mô hình thâm canh (ha) 5,0 7,0 10,0 22,0
2
Thí nghiệm cơ cấu
giống (ha)
5,0 0,0 5,0 10,0
3
TT
Năm
trồng
Tỷ lệ
sống (%)
Chiều cao
(m)
Đường
kính tán
(m)
Đ.kính
thân (cm)
Tuổi ra
hoa
(tháng)
1 2002 98 2,2 2,4 7,2 18
2 2003 97 1,6 1,7 3,7 -
4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1. Kết luận
- Việc tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật đã tạo cơ sở khoa học kỹ
thuật và điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng mô hình và mở rộng vùng
điều nguyên liệu theo hướng thâm canh.
- Kết hợp với dự án trồng điều của Binh đoàn 16, đề tài bước đầu xây dựng
được vùng điều nguyên liệu tập trung khoảng 13.000 ha. Một số đặc tính nông
học của các giống điều có triển vọng trồng tại E736, Ea Súp, Đắc Lắc (8/2003-
2/2005)
- Các giống điều PN1, LG1, MH4/5, MH5/4 và TL 2/11 ra hoa sớm (18
tháng sau trồng) và cho năng suất cao, chất lượng tốt
cáo trình bày ở Bảng 4.1. Nên bón phân theo hình vành khăn xung quanh mép tán.
Đào rãnh sâu 10-15 cm, rải đều phân và lấp lại. Riêng ở những vùng đất dốc, đầu mùa
mưa bón vào phần đất cao của tán, cuối mùa mưa bón vào phần đất thấp của tán. Nên
sử dụng phân bón lá và các chất điều hòa sinh trưởng để tăng cường khả năng ra hoa
đậu quả. Liều lượng và số lần cung cấp tùy theo sự hướng dẫn của các nhà sản xuất.
Cần chú ý phun phân bón lá vào mặt dưới của lá và không phun trực tiếp lên hoa và
quả non.
2
Bảng 4.1 Liều lượng phân bón khuyến cáo cho cây điều ở thời kỳ khai thác*
Dạng nguyên
chất (g/cây/đợt)
Tuổi
cây
(năm)
Đợt
bón
N P
2
O
5
K
2
O
K
2
O
1 400 100 100
2 200 200 300
**Lượng Phân tương đương: 1.3 kgUrê/cây, 1.7 kg Super lân/cây, 1 kg Clorua kali/
cây
4.1.2 Làm cỏ
Nên tiến hành làm cỏ 3 đợt mỗi năm; hai đợt đầu kết hợp với các đợt bón phân;
đợt thứ 3 kết hợp với dọn vườn chống cháy và chuẩn bò cho vụ thu hoạch.
4.1.3 Tưới nước
Vào mùa nắng khi điều đã ra hoa, đậu quả có thể tưới nước bổ sung với lượng
200-400 lít/cây; chu kỳ tưới 20 ngày/lần (đối với những vườn điều có nguồn nước);
thời gian tưới thay đổi tùy theo các vùng trồng điều (khoảng từ tháng 1 đến tháng 4
hàng năm).
4.1.4 Phòng trừ sâu bệnh
Có nhiều loại sâu bệnh hại điều nhưng trong bản hướng dẫn này chỉ trình bày
một số loài gây hại nặng và phổ biến.
3
4.1.4.1 Sâu
Bọ xít muỗi (Helopeltis sp.)
Bọ xít muỗi là loại sâu chích hút nguy hiểm nhất đối với cây điều. Từ giai đoạn
ấu trùng cho đến lúc trưởng thành bọ xít muỗi dùng vòi chích vào các mô non để hút
nhựa trên lá non, chồi non, cành hoa và trái non làm cho cây điều bò khô chồi non,
rụng lá, khô bông và rụng trái non. Ở thời kỳ kinh doanh bọ xít muỗi thường gây hại
nặng từ khi cây ra lá non để chuẩn bò ra hoa cho đến khi cây nở hoa đậu trái.
Biện pháp phòng trừ
Vệ sinh đồng ruộng, dọn cỏ và phát quang bụi rậm làm cho vườn thông thoáng
làm giảm mật độ sâu hại. Sử dụng các loại thuốc trừ sâu như: Sherpa, Permecide,
4
: 4 CaO: 15 H
2
O) quét quanh gốc từ
1,2 m trở xuống. Khi phát hiện thấy cây bò hại dùng dao sắc đẽo lớp vỏ lần dọc theo
đường hầm để diệt sâu non và nhộng. Có thể bơm trực tiếp các loại thuốc trừ sâu xông
hơi vào đường hầm để diệt sâu non. Phải đốn bỏ và thiêu hủy cây bò chết do xén tóc
gây hại để tránh lây lan.
2.3.2.2 Bệnh
Bệnh thán thư
Bệnh do nấm Colletotrichum gloeosporoides gây ra. Khi cây bò bệnh thường
thấy các vết bệnh có màu nâu xuất hiện trên chồi non, lá, cành hoa và trái. Nếu bệnh
nặng, cành có thể bò khô và chết dần, hạt và trái non bò nhăn lại, khô đen hay rụng
non.
Biện pháp phòng trừ
Vệ sinh đồng ruộng, dọn cỏ và phát quang bụi rậm, cắt tỉa và đốt các cành bò
sâu bệnh chết khô. Dùng dung dòch Bordeaux l:4:15 (1 CuSO
4
: 4 CaO: 15 H
2
O) quét
lên gốc. Phun thuốc gốc đồng phòng bệnh hại cành lá khi cây đang ra lá non. Khi
vườn điều chuẩn bò ra hoa dùng Benlate, Captan, Anvil hay Aliette phun phòng bệnh
phá hoại chồi hoa và trái non.
Bệnh khô cành
Bệnh do nấm Corticium salmonicolor còn gọi là nấm hồng gây ra. Bệnh thường
xảy ra vào mùa mưa khi vườn cây có độ ẩm cao. Nấm thường tấn công vào các cành
gây khô dần từ ngọn trở xuống dẫn đến lá trên cành bò bệnh vàng và rụng dần cùng
với hiện tượng khô cành.
Biện pháp phòng trừ:
lượng 800- 1000 l/ha tùy theo tuổi vườn, tình trạng giao tán và mức độ sinh trưởng của
vườn cây. Phun kết hợp với vi lượng chứa Bo: Atonic. Để dưỡng trái phun phân bón lá
Ferviha 5: 5: 5, Growmore 20: 20: 20, phun kết hợp với vi lượng chứa Bo: Bortrac,
nồng độ và liều lượng theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Tình trạng cây phun vào lúc bông hoa đang nở, kết trái.
Thời gian phun 15/12- 15/1 hàng năm ở vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên;
15/1- 5/2 ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.
4.2.3 Chống rụng trái
Mục đích hạn chế rụng trái. Trong giai đoạn này có sự rụng quả do sâu bệnh,
dinh dưỡng không đủ cho quá trình phát triển của quả, do thời tiết bất thuận như gặp
mưa hoặc quá khô hạn, có gió mạnh. Có thể khắc phục sự rụng quả cần bón bổ sung
dinh dưỡng cho cây bằng các dạng phân bón lá dễ hấp thu, nhằm tăng đậu quả, giảm
hiện tượng rụng quả.
Kết quả nghiên cứu cho thấy để hạn chế rụng trái phun vi lượng chứa Bo :
Atonic, Bortrac là có hiệu quả nhất.
Tình trạng cây phun vào lúc kết trái, trái phát triển.
Thời gian phun 15/1- 15/2 hàng năm ở vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên;
15/2- 5/3 ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1987-1995: Đề tài cấp cơ sở
• Điều tra, sưu tập và tuyển chọn các cây điều đầu dòng có triển vọng tại tỉnh
Sông Bé, Đồng Nai và Bình Thuận.
• Thí nghiệm xác đònh công thức phân bón thích hợp với điều
• Thí nghiệm phòng trừ sâu đục đọt và bọ xít muỗi
6
1995 –1997: Đề tài cấp ngành
• Điều tra hiện trạng sản xuất điều ở vùng Đông Nam Bộ nhằm phát hiện các
khó khăn trong sản xuất và đề xuất các biện pháp giải quyết.
Cơ quan chủ trì: Viện KHKTNN Miền Nam VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM
BỘ MÔN NGHIÊN CỨU ĐIỀU VÀ HỒ TIÊU
BÁO CÁO KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG QUI TRÌNH SỬ DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA
SINH TRƯỞNG VÀ PHÂN BÓN LÁ CHO CÂY ĐIỀU
(Anacardium occidentale L.)
Thuộc đề tài : « Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thò trường để
phát triển vùng điều nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu ».
MÃ SỐ KC.06.04 NN
điều từ 30,4% – 123,0%. Phân bón lá chứa B thúc đẩy quá trình phân hóa mầm hoa
và ra hoa điều, tăng tỷ lệ đậu quả và nâng cao năng suất (tăng 59,8%).
Dùng các chất điều hòa sinh trưởng IBA (Indol butyric acid) 25 ppm, NAA
(Naphtyl acetic acid) 20 ppm có lợi cho quá trình phân hóa mầm hoa, ra hoa, đậu
quả; làm tăng trọng lượng hạt và năng suất.
Sử dụng kết hợp chất điều hòa sinh trưởng IBA, GA
3
(Gibberellin) và phân
bón lá kích thích ra hoa đều, tập trung cho tỷ lệ đậu trái cao, và năng suất cao hơn
so với sử dụng đơn lẻ chất điều hòa sinh trưởng hoặc phân bón lá; đồng thời có sự
tương tác giữa chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá, tăng năng suất từ 25-40 %.
Về hiệu quả kinh tế sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá
đều tăng năng suất, sinh lợi nhuận cao và có ngưỡng lợi nhuận MRR (Marginal Rate
of Return) > 100%, nông dân dễ chấp nhận đầu tư.
`
3
Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong việc xây dựng qui trình sử dụng chất
ĐHST và sản xuất ra các loại phân bón lá áp dụng cho điều ở thời kỳ ra hoa, đậu
quả. Trong thành phần phân bón lá ngoài các nguyên tố dinh dưỡng cơ bản N, P, K
nên bổ sung thêm chất điều hòa sinh trưởng NAA 20 ppm, IBA 25 ppm vàø vi lượng
B để tăng năng suất điều.
ABSTRACT
A study of “Effect of some plant growth regulators and foliar fertilizers
on prebearing, bearing, fruitset and yield of cashew in Dong Nai province”
was conducted from May 2003 to May 2005. The study included three
experiments on three sites . The first experiment had four treatments with four