TCTCSVN
VNCCSVN
TCTCSVN
VNCCSVN
TCTCSVN
VNCCSVN
TỔNG CÔNG TY CAO SU VIỆT NAM
Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam
177 Hai Bà Trưng , Phường 6, Quận 3 TP. Hồ Chí Minh
Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật
Đề tài : KC.06.09.NN
N
N
G
G
H
H
I
I
P
P
H
H
Á
Á
P
PK
K
H
H
C
C
N
NV
V
À
ÀT
T
T
T
R
R
I
I
Ể
Ể
N
NB
B
Ề
Ề
N
NV
V
Ữ
Ữ
N
N
G
G
C
CV
V
Ụ
ỤC
C
H
H
Ế
ẾB
B
I
I
Ế
Ế
N
NV
V
TP. Hồ Chí Minh, 03-2005
TỔNG CÔNG TY CAO SU VIỆT NAM
Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam
177 Hai Bà Trưng , Phường 6, Quận 3 TP. Hồ Chí Minh
Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật đề tài: N
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
N
Á
Á
P
PK
K
H
H
C
C
N
NV
V
À
ÀT
T
H
H
Ị
Ị
Ể
Ể
N
NB
B
Ề
Ề
N
NV
V
Ữ
Ữ
N
N
G
GV
V
Ù
Ù
N
N
Ụ
ỤC
C
H
H
Ế
ẾB
B
I
I
Ế
Ế
N
NV
V
À
ÀX
X
mã số KC.06.09.NN
PHẦN I
NHỮNG THÔNG TIN CHUNG
7 Nguyễn Thị Xuân Lan (Mục 3.3.1) Kỹ Sư Viện NCCS Việt Nam
8 Nguyễn Hữu Hùng (Chương III)
Tiến Sỹ
Viện NCCS Việt Nam
9 Phan Đình Thảo (Mục 1.3.1; Mục 2.4)
Thạc Sỹ
Viện NCCS Việt Nam
ii
TÓM TẮT
Mục đích nghiên cứu là đề xuất các giải pháp KHCN áp dụng cho sản xuất góp phần
phát triển bền vững vùng cao su quốc doanh và tiểu điền phục vụ chế biến và xuất
khẩu.
Các quy trình kỹ thuật tiên tiến, mô hình thử nghiệm ở quy mô sản xuất và phương
thức tiêu thụ nhằm thiết lập ra vườn cao su chất lượng cao, đa dạng sản phẩm là đối
tượng nghiên cứu chính.
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp phân tích kết quả điều tra hiện trạng sản
xuất, so sánh với các tiến bộ KHCN trong và ngoài nước từ đó đề xuất các giải pháp
phù hợp; hoàn chỉnh các giải pháp này bằng các kết quả nghiên cứu bổ sung và sản
xuất thử nghiệm theo các mục tiêu của đề cương đề tài.
Các quy trình kỹ thuật cần có để thiết lập vườn cao su chất lượng cao gồ
m sản xuất
cây giống, trồng mới, chăm sóc, khai thác đã được đề xuất và áp dụng đồng bộ trên 28
mô hình. Kết quả thực hiện cho thấy có thể giảm 1- 1,5 năm thời kỳ kiến thiết cơ bản
và trên 70% số cây đạt tiêu chuẩn mở cạo từ năm đầu khai thác; năng suất cao su tăng
300 – 500 kg/ha/năm, năng suất bình quân trên 1,8 tấn/ha/năm toàn chu kỳ kinh doanh
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
PHẦN II: BÁO CÁO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 1
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I: HỆ THỐNG GIẢI PHÁP KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG
VƯỜN CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN 3
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu ngòai nước và trong nước 3
1.1.1. Ngòai nước 3
1.1.2 Trong nước 4
1.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 7
1.2.1 Nội dung nghiên cứu 7
1.2.1.1. Nghiên cứu hòan thiện qui trình sản xuất cây giống cao su dạng
bầu có tầng lá chất lượng cao 7
1.2.1.2. Nghiên cứu hòan thiện kỹ thuật trồng trồng mới và chăm sóc cao
su kiến thiết cơ bản 7
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu 8
1.2.2.1. Nghiên cứu hòan thiện qui trình sản xuất cây giống cao su dạng
bầu có tầng lá chất lượng cao 9
1.2.2.2. Nghiên cứu hòan thiện kỹ thuật trồng trồng mới và chăm sóc cao
su kiến thiết cơ bản 11
1.3. Kết quả đã thực hiện và thảo luận 14
1.3.1. Nghiên cứu hòan thiện qui trình sản xuất cây giống cao su dạng bầu
có tầng lá chất lượng cao 14
v
1.3.1.1. Sinh trưởng gốc ghép và tỷ lệ ghép sống 14
1.3.1.2. Tuổi gốc ghép và thời gian ghép 16
1.3.1.3. Sinh trưởng của chồi ghép 17
2.3. Kết quả nghiên cứu mô hình hóa năng suất mủ cao su của vườn cây
áp dụng đồng bộ các kỹ thuật tiên tiến 47
2.3.1 Mục tiêu 57
2.3.2 Vật liệu - Nội dung phương pháp 47
2.3.2.1 Vật liệu mô hình 47
2.3.2.2 Nội dung - phương pháp 47
2.3.3 Kết quả 50
2.3.3.2 Năng suất mủ quy khô của các DVT từ năm cạo 6 – 10 51
2.3.3.3 Năng suất mủ quy khô của các DVT từ năm cạo 11 – 13 51
2.3.3.4 Mô hình hóa năng suất vườn cây cao su 52
2.3.4 Thảo luận 53
2.3.4.1 Các y
ếu tố ảnh hưởng đến năng suất của các mô hình 53
2.3.5 Kết luận 56
2.4. Kết quả nghiên cứu mô hình hóa dự đoán năng suất mủ cao su hàng
năm trên hai dòng vô tính GT 1 và PB 235 57
2.4.1. Đặt vấn đề 57
2.4.2 Vật liệu và phương pháp 57
2.4.3 Kết quả và thảo luận 58
2.4.3.1 Thiết lập các mô hình diễn tả mối quan hệ giữa tuổi cạo và năng
suất mủ cá thể (kg/cây/năm) 58
2.4.3.2 Thiết lậ
p các mô hình tóan học diễn tả mối quan hệ giữa tuổi cạo
và mật độ cây cạo (SCC/ha) 63
2.4.3.3 Thiết lập mô hình toán học diễn tả sự hồi qui giữa tuổi cạo và mật
độ cây cạo (SCC/ha) đến năng suất mủ quần thể kg/ha/năm 68
2.4.3.4 Dự đóan sản lượng 70
2.4.4 Kết luận 71
2.5.5 Đề nghị 72
3.3.1.11. Đào tạo 94
3.3.2. Sản xuất cao su SVR 20 94
3.3.2.1. Thành phần tạp chất 94
3.3.2.2. Các cách và biện pháp tách tạp chất ra khỏi mủ đông 96
viii
3.3.2.3. Tách cát ra khỏi mủ đông 99
3.3.2.4. Điều chỉnh và ổn định mức Po và PRI 101
3.3.2.5. Chế độ lưu hóa của cao su SVR 20 103
3.3.2.6. Kết quả sản xuất thử nghiệm SVR 20 104
3.3.2.7. Kết quả ứng dụng thử nghiệm SVR 20 trong hỗn hợp mặt lốp ô tô 105
3.3.2.8. Dây chuyền thiết bị sản xuất SVR 20 111
3.3.2.9. Tri thức khoa học và ứng dụng SVR 20 115
3.4. Tổng quát hóa và đánh giá kết quả đạt được 116
3.4.1. Tổng quát hóa 116
3.4.2. Đ
ánh giá kết quả thực hiện 116
CHƯƠNG IV: NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CAO SU THIÊN NHIÊN
VIỆT NAM 118
4.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngòai nước và trong nước 118
4.1.1. Ngòai nước 118
4.1.2. Trong nước 119
4.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 120
4.2.1. Nội dung nghiên cứu 120
4.2.1.1. Thị trường xuất khẩu cao su Việt Nam 120
4.2.1.2. Thị trường nội địa cao su Việt Nam 120
4.2.2. Phương pháp nghiên cứu 120
4.2.2.1. Thị trường xuất khẩu cao su Việt Nam 120
4.2.2.2 Thị trường nội địa cao su Việt Nam 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 195
PHỤ LỤC 202 x PHẦN I
NHỮNG THÔNG TIN CHUNG
7 Nguyễn Thị Xuân Lan (Mục 3.3.1) Kỹ Sư Viện NCCS Việt Nam
8 Nguyễn Hữu Hùng (Chương III)
Tiến Sỹ
Viện NCCS Việt Nam
9 Phan Đình Thảo (Mục 1.3.1; Mục 2.4)
Thạc Sỹ
Viện NCCS Việt Nam
ii
TÓM TẮT
Mục đích nghiên cứu là đề xuất các giải pháp KHCN áp dụng cho sản xuất góp phần
phát triển bền vững vùng cao su quốc doanh và tiểu điền phục vụ chế biến và xuất
khẩu.
Các quy trình kỹ thuật tiên tiến, mô hình thử nghiệm ở quy mô sản xuất và phương
thức tiêu thụ nhằm thiết lập ra vườn cao su chất lượng cao, đa dạng sản phẩm là đối
tượng nghiên cứu chính.
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp phân tích kết quả điều tra hiện trạng sản
xuất, so sánh với các tiến bộ KHCN trong và ngoài nước từ đó đề xuất các giải pháp
phù hợp; hoàn chỉnh các giải pháp này bằng các kết quả nghiên cứu bổ sung và sản
xuất thử nghiệm theo các mục tiêu của đề cương đề tài.
Các quy trình kỹ thuật cần có để thiết lập vườn cao su chất lượng cao gồ
m sản xuất
cây giống, trồng mới, chăm sóc, khai thác đã được đề xuất và áp dụng đồng bộ trên 28
mô hình. Kết quả thực hiện cho thấy có thể giảm 1- 1,5 năm thời kỳ kiến thiết cơ bản
và trên 70% số cây đạt tiêu chuẩn mở cạo từ năm đầu khai thác; năng suất cao su tăng
300 – 500 kg/ha/năm, năng suất bình quân trên 1,8 tấn/ha/năm toàn chu kỳ kinh doanh
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
PHẦN II: BÁO CÁO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 1
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I: HỆ THỐNG GIẢI PHÁP KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG
VƯỜN CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN 3
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu ngòai nước và trong nước 3
1.1.1. Ngòai nước 3
1.1.2 Trong nước 4
1.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 7
1.2.1 Nội dung nghiên cứu 7
1.2.1.1. Nghiên cứu hòan thiện qui trình sản xuất cây giống cao su dạng
bầu có tầng lá chất lượng cao 7
1.2.1.2. Nghiên cứu hòan thiện kỹ thuật trồng trồng mới và chăm sóc cao
su kiến thiết cơ bản 7
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu 8
1.2.2.1. Nghiên cứu hòan thiện qui trình sản xuất cây giống cao su dạng
bầu có tầng lá chất lượng cao 9
1.2.2.2. Nghiên cứu hòan thiện kỹ thuật trồng trồng mới và chăm sóc cao
su kiến thiết cơ bản 11
1.3. Kết quả đã thực hiện và thảo luận 14
1.3.1. Nghiên cứu hòan thiện qui trình sản xuất cây giống cao su dạng bầu
có tầng lá chất lượng cao 14
v
1.3.1.1. Sinh trưởng gốc ghép và tỷ lệ ghép sống 14
1.3.1.2. Tuổi gốc ghép và thời gian ghép 16
1.3.1.3. Sinh trưởng của chồi ghép 17
2.3. Kết quả nghiên cứu mô hình hóa năng suất mủ cao su của vườn cây
áp dụng đồng bộ các kỹ thuật tiên tiến 47
2.3.1 Mục tiêu 57
2.3.2 Vật liệu - Nội dung phương pháp 47
2.3.2.1 Vật liệu mô hình 47
2.3.2.2 Nội dung - phương pháp 47
2.3.3 Kết quả 50
2.3.3.2 Năng suất mủ quy khô của các DVT từ năm cạo 6 – 10 51
2.3.3.3 Năng suất mủ quy khô của các DVT từ năm cạo 11 – 13 51
2.3.3.4 Mô hình hóa năng suất vườn cây cao su 52
2.3.4 Thảo luận 53
2.3.4.1 Các y
ếu tố ảnh hưởng đến năng suất của các mô hình 53
2.3.5 Kết luận 56
2.4. Kết quả nghiên cứu mô hình hóa dự đoán năng suất mủ cao su hàng
năm trên hai dòng vô tính GT 1 và PB 235 57
2.4.1. Đặt vấn đề 57
2.4.2 Vật liệu và phương pháp 57
2.4.3 Kết quả và thảo luận 58
2.4.3.1 Thiết lập các mô hình diễn tả mối quan hệ giữa tuổi cạo và năng
suất mủ cá thể (kg/cây/năm) 58
2.4.3.2 Thiết lậ
p các mô hình tóan học diễn tả mối quan hệ giữa tuổi cạo
và mật độ cây cạo (SCC/ha) 63
2.4.3.3 Thiết lập mô hình toán học diễn tả sự hồi qui giữa tuổi cạo và mật
độ cây cạo (SCC/ha) đến năng suất mủ quần thể kg/ha/năm 68
2.4.3.4 Dự đóan sản lượng 70
2.4.4 Kết luận 71
2.5.5 Đề nghị 72
3.3.1.11. Đào tạo 94
3.3.2. Sản xuất cao su SVR 20 94
3.3.2.1. Thành phần tạp chất 94
3.3.2.2. Các cách và biện pháp tách tạp chất ra khỏi mủ đông 96
viii
3.3.2.3. Tách cát ra khỏi mủ đông 99
3.3.2.4. Điều chỉnh và ổn định mức Po và PRI 101
3.3.2.5. Chế độ lưu hóa của cao su SVR 20 103
3.3.2.6. Kết quả sản xuất thử nghiệm SVR 20 104
3.3.2.7. Kết quả ứng dụng thử nghiệm SVR 20 trong hỗn hợp mặt lốp ô tô 105
3.3.2.8. Dây chuyền thiết bị sản xuất SVR 20 111
3.3.2.9. Tri thức khoa học và ứng dụng SVR 20 115
3.4. Tổng quát hóa và đánh giá kết quả đạt được 116
3.4.1. Tổng quát hóa 116
3.4.2. Đ
ánh giá kết quả thực hiện 116
CHƯƠNG IV: NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CAO SU THIÊN NHIÊN
VIỆT NAM 118
4.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ngòai nước và trong nước 118
4.1.1. Ngòai nước 118
4.1.2. Trong nước 119
4.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 120
4.2.1. Nội dung nghiên cứu 120
4.2.1.1. Thị trường xuất khẩu cao su Việt Nam 120
4.2.1.2. Thị trường nội địa cao su Việt Nam 120
4.2.2. Phương pháp nghiên cứu 120
4.2.2.1. Thị trường xuất khẩu cao su Việt Nam 120
4.2.2.2 Thị trường nội địa cao su Việt Nam 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 195
PHỤ LỤC 202 x PHẦN II
BÁO CÁO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
trên cơ sở ứng dụng, hoàn thiện và mở rộng các kết quả nghiện cứu, các tiến bộ kỹ
thuật riêng lẻ thành "Hệ
thống giải pháp KHCN đồng bộ". Áp dụng hệ thống này để
xây dựng, vận hành và hoàn chỉnh các mô hình canh tác, chế biến và xuất khẩu cao su
ở quy mô sản xuất đạt trình độ tiên tiến ở Việt Nam và khu vực. Chuyển giao kết quả
Nghiên cứu cho sản xuất bằng các phương thức phù hợp và hiệu quả để nhanh chóng
mở rộng các mô hình vào thực tiển phát triển cao su ở nước ta. 2
CHƯƠNG I
HỆ THỐNG GIẢI PHÁP KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
XÂY DỰNG VƯỜN CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu ngòai nước và trong nước
1.1.1. Ngòai nước
Từ lâu cây ghép các dòng vô tính tiến bộ đã được sử dụng như là một lọai hình cây con
duy nhất để trồng vườn cao su. Nhiều công trình nghiên cứu đã được tiến hành nhằm cải
thiện chất lượng của cây con giống cao su. Kết quả nghiên cứu kỹ thuật ghép non trong
sản xuất cây giống cao su thay thế cho kỹ thuật ghép mắt nâu và xanh cho thấy kỹ thuật
này có giá thành rẻ, ghép dễ và nhanh hơn đồng thời độ đồng đều cao. Ghép non cũng
linh động hơn trong trường hợp thiếu lao động hoặc thời tiết thất thường. Đây là vật liệu
đầy hứa hẹn giúp giảm thời gian kiến thiết cơ bản (KTCB) cho vườn cây cao su [1]. Yoon
và công sự [2] đã nghiên cứu về lưu giữ số lá nách trong ghép non, kết quả cho thấy khi
gia tăng số lượng lá lưu giữ từ
1- 4 thì sức khỏe chồi ghép có xu hướng gia tăng dần. Ảnh
hưởng kích cỡ bầu và phân bón là ít hơn so với ảnh hưởng số lá nách được giữ lại. Trong
sản xuất cây con cao su, các nghiên cứu về đặc tính sinh lý về thời điểm ghép thích hợp
cho thấy rằng khi cây cao su có 5 - 6 tầng lá ứng với tuổi gốc từ 6 - 7 tháng đã tích tụ đầy
đủ các chất dinh dưỡng trong cây, do vậy ghép ở giai đọan này thường cho tỷ lệ ghép