BỘ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam
121 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Q1-Tp.HCM
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật Đề tài:
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CƠNG NGHỆ VÀ
THỊ TRƯỜNG NHẰM PHÁT TRIỂN VÙNG NGUN LIỆU
PHỤC VỤ CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GẠO
Ths. Huỳnh Trấn Quốc
6462
13/8/2007
P.HCM, 9-2005 Bản thảo viết xong 8/2005 i
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
TT HỌ VÀ TÊN ĐƠN VỊ
1 ThS. Huỳnh Trấn Quốc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam
2 CN. Lê Văn Gia Nhỏ -nt-
3 KS. Nguyễn Văn An
-nt-
4 CN. Nguyễn Kim Hành
-nt-
5 CN. Nguyễn Nguyên Đán
-nt-
6 KS. Huỳnh Thị Đan Anh
-nt-
7 ThS. Hồ Cao Việt
-nt-
32 ThS. Nguyễn Viết Cường -nt-
33 KS. Hồ Thị Châu -nt-
34 KS. Hồ Văn Quốc -nt-
35 Ts. Lê Văn Bảnh Trường dạy nghề Nông nghiệp & PTNN Nam Bộ
36 TS. Hoàng Bắc Quốc -nt-
37 ThS. Nguyễn Ngọc Hoàng
-nt-
38 TS. Cao Văn Phụng Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long
39 KS. Dương Hoàng Sơn -nt-
40 KS Trần Hòa Thuận -nt-
41 KS. Trần Hoàng Ngọc Mai -nt-
42 ThS. Trương Quang Minh GĐ Trung tâm Khuyến Nông tỉnh An Giang
43 KS. Võ Anh Dũng Cán bộ Khuyến nông tỉnh An Giang
44 ThS. Nguyễn Văn Sơn GĐ Trung Tâm Khuyến Nông tỉnh Hậu Giang
45 KS. Nguyễn Văn Vui Trưởng phòng NN&PTNT huyện Vị Thuỷ- Hậu
Giang iii
TÓM TẮT
Trong các năm qua Nhà nước luôn chú trọng phát triển sản xuất lúa –gạo ở Đồng
Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) nên đã có các đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng phục vụ phát
triển nông nghiệp và nông thôn như: thủy lợi, điện, chế biến….đặc biệt việc triển khai
các ứng dụng các kết quả các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất lúa cũng như chế
biến gạo
xuất khẩu. Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 4 (khóa VIII) đã khẳng
định: “Phải tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, khơi dậy và phát huy tối đa nội lực,
nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, ra sức cần kiệm để đẩy mạnh công nghiệp hóa-hiện
đại hóa, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế
Cần Thơ); vùng Đồng bằng ven biển cao (đại diện là tỉnh Sóc Tr
ăng); vùng Đồng Tháp
Mười (ĐTM, đại diện là tỉnh Long An). Phương pháp thí nghiệm chính qui và trên ruộng
nông dân theo kiểu lô rộng (100m
2
/công thức) hoặc trên diện rộng (0,5 -2 ha/qui trình).
Các công thức được lập lại từ 4-5lần trên các ruộng khác nhau trong điểm nghiên cứu
(đơn vị là xã). Kết quả nghiên cứu cho thấy các giống lúa Jasmine85, VNĐ95-20,
OMCS2000 thích nghi trên cả 3 vùng sinh thái và cho năng suất cao hơn IR64 đối chứng;
các giống ST3, MTL250, MTL233 có năng suất và chất lựợng cao hơn giống đối chứng
IR 64 trên vùng phù sa ven biển; các giống OM2717, OM2395, OM3536 và OM2342
được đề nghị là giống xuất khẩu cho vùng phù sa ngập lũ; sạ
lúa theo hàng với mật độ từ
80-120kg/ha là thích hợp cho các vùng sản xuất lúa gạo xuất khẩu. Kỹ thuật bón phân
đạm theo bảng so màu lá đã giúp tiết kiệm chi phí vật tư trong sản xuất lúa. Qui trình kỹ
thuật sản xuất lúa xuất khẩu cho từng vùng sinh thái đã được xây dựng và thử nghiệm trên
diện rộng (trong mô hình 100 ha ở các tỉnh An giang, Hậu Giang , Sóc Trăng, Long An và
Đồng Tháp). Các qui trình sản xuất đã giúp giảm được 20-30kgN/ha, làm tăng năng suất
8-10% (cá bi
ệt 35%), tăng chất lượng lúa gạo (tỉ lệ gạo nguyên trên 50%), giá thành sản
xuất lúa giảm 11-34% (tùy theo vùng sinh thái và mùa vụ).
-Nhóm nghiên cứu qui trình sấy, xay xát và tồn trữ đã áp dụng phương pháp điều tra đánh
giá công nghệ sau thu hoạch trên các tỉnh ĐBSCL và đã xác định yếu tố cản trở sau thu
hoạch là thiếu tính hệ thống trong trong liên kết sản xuất; vấn đề thiếu máy sấy ở cơ sở
xay xát và thiếu phưong ti
ện bảo quản lúa để ổn định thị trường. Qui trình sấy, xay xát đã
được thử nghiệm trong thực tế có kết quả tỉ lệ gạo nguyên trên 50%.
Để thực hiện nghiên cứu các giải pháp chính sách và thị trường các phương pháp
phân tích tổng hợp trên nguồn số liệu về sản xuất, thương mãi lúa gạo của Bộ Nông
nghiệp Mỹ, tổ chức FAO, Tổng cục Thống kê Việt Nam ở các giai đ
vi
MỤC LỤC Chương Mục Tiêu đề Trang
Danh sách những người thực hiện i
Tóm tắt iii
Mục lục i
Danh sách các bảng x
Danh sách các hình xv
Danh sách các chữ viết tắt xvii
Giới thiệu về đề tài xx
MỞ ĐẦU 1
1
Tổng quan các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và sản
xuất thương mại – chế biến lúa gạo ĐBSCL
3
1.1 Điều kiện tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long 3
1.1.1 Vị trí địa lý 3
1.1.2 Khí hậu 3
1.1.3 Thủy v
ăn 4
1.1.4 Địa hình – địa mạo và thổ nhưỡng 5
1.5 Nhận dạng tình hình phát triển kinh tế nông thôn vùng sản xuất
lúa gạo
34
1.5.1 Phát triển kinh tế vùng sản xuất lúa xuất khẩu 35
1.5.2 Xu hướng phát triển kinh tế nông thôn vùng lúa xuất khẩu
trong thời gian qua
36
Tóm lược chương 1 37
2
Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu
41
2.1 Cơ sở khoa học 41
2.1.1 Cơ sở khoa học của giải pháp công nghệ 41
2.1.1.1 Các nghiên cứu trong nước 41
2.1.1.2 Một số nghiên cứ
u về lúa gạo ngoài nước 59
2.1.1.3 Cơ sở khoa học xây dựng mô hình sản xuất lúa khép kín 62
2.1.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn của giải pháp thị trường, chính
sách
63
2.1.2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn 63
2.1.2.2 Cơ sở lý luận phân tích ngành hàng 66
2.2 Phương pháp nghiên cứu 71
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất lúa xuất
khẩu
71
2.2.1.1 Chọn điểm nghiên cứu 72
2.2.1.2 Nghiên cứu các hợp phần kỹ thuật 73
2.2.1.3 Xây dựng mô hình sản xuất lúa khép kín 75
2.2.1.4 Các chỉ tiêu thu thập và theo dõi 77
3.2.2.1 Thí nghiệm so sánh và chọn lọc các giống lúa thích hợp cho
vùng Đồng lụt ven sông
99
3.2.2.2 Xác định mức phân bón cho lúa cao sản 103
3.2.2.3 Xác định mật độ sạ thích hợp 105
3.2.2.4 Kỹ thuật thu hoạch và sau thu hoạch ảnh hưởng đến phẩm chất
hạt
106
3.2.3 Vùng Đồng Tháp Mười 109
3.2.3.1 Kết quả nghiên cứu các thí nghiệm hợ
p phần kỹ thuật 109
3.2.3.2 Kết quả thử nghiệm quy trình sản xuất lúa 114
3.3 Xây dựng mô hình sản xuất khép kín 121
3.3.1 Mục tiêu 121
3.3.2 Đặc điểm tự nhiên và sản xuất nông nghiệp của các điểm xây
dựng mô hình
121
3.3.3 Kết quả xây dựng mô hình 121
3.3.4 Hiệu quả kinh tế việc liến kết từ sản xuất lúa đến tiêu thụ lúa
gạo
128
3.3.5 Khuyến cáo 130
3.4 Xâydựng quy trình sấy và chế biến lúa xu
ất khẩu 131
3.4.1 Nghiên cứu quy trình sấy 131
3.4.2 Nghiên cứu quy trình xay xát 132
Tóm lược chương 3 135
4 Giải pháp chính sách và thị trường
139
4.1 Phân tích cung lúa gạo trên thị trường thế giới và ĐBSCL 139
4.3.3 Về gía xuất khẩu 204
4.3.4 Tổ chức lưu thông và cơ chế điều hành xuất khẩu gạo 206
4.3.5 So sánh việc sản xuất và lưu thông gạo của Thái Lan và
ĐBSCL Việt Nam
209
4.4 Các giải pháp thị trường và chính sách 216
4.4.1 Các tiêu chuẩn trong xây dựng giải pháp 216
4.4.2 Các yêu cầu trong xây dựng giải pháp 217
4.4.3 Các giải pháp 219
Tóm lược chương 4 228
KẾT LUẬN
235
1. Hiện trạng sản xuất lúa ĐBSCL 235
2. Gi
ải pháp khoa học công nghệ 238
3. Giải pháp chính sách và thị trường 241
KIẾN NGHỊ
245
1. Đối với người sản xuất 245
2. Đối với doanh nghiệp 245
3. Đối với hoạt động xuất khẩu 246
4. Nâng cao sức cạnh tranh 247
TÀI LIỆU THAM KHẢO
248
Lời cảm ơn
258
Bảng 12. Khung phân tích cơ
cấu và kết quả sản xuất kinh doanh của các tác
nhân trong ngành hàng
69
Bảng 13. Bảng ma trận phân tích chính sách 70
Bảng 14. Các hệ số để phân tích tác động của chính sách 71
Bảng 15. Hiệu quả sản xuất 1 ha lúa theo nhóm lúa trên 3 vùng sinh thái
ĐBSCL năm 2001
84
Bảng 16. So sánh hiệu quả sản xuất lúa qua các vụ vùng ĐBSCL năm 2001 84
Bảng 17. Năng suất trung bình (tấn/ha) của các giống lúa thử nghiệm 89
Bảng 18. Chất lượng xay chà của các giống thử nghiệm 89
B
ảng 19. Hàm lượng amylose và protein của các giống thử nghiệm 90
Bảng 20. Năng suất và tỷ lệ bạc bụng của 6 giống lúa tại Kế Sách và Mỹ
Xuyên, Sóc Trăng vụ Đông Xuân 2002-2003
91
Bảng 21. Bệnh cháy bìa lá và vàng lá của 6 giống lúa tại Kế Sách và Mỹ
Xuyên, Sóc Trăng vụ Đông Xuân 2002-2003
91
Bảng 22. So sánh hiệu quả kinh tế giữa các mật độ sạ tại Kế Sách, Sóc
Trăng vụ Đông Xuân 2002-2003 tính cho ha lúa
92
Bảng 23. So sánh hiệ
u quả kinh tế giữa các mật độ sạ tại Mỹ Xuyên, Sóc
Trăng vụ Đông Xuân 2002-2003
93
Bảng 24. Ảnh hưởng của phân hữu cơ +bón N so màu lá và không so màu lá
đến năng suất lúa tại Long Phú, Sóc Trăng
94
nghiên cứu, vụ Hè Thu 2002
104
Bảng 33. Ảnh hưởng của 2 mức phân N đến năng suất lúa (tấn/ha) trên các
điểm thử nghiệm, vụ Đông Xuân 2003
104
Bảng 34. Ảnh hưởng mật độ sạ đến năng suất lúa (tấn/ha) trên các điểm thử
nghiệm
105
Bảng 35. Ảnh hưởng của thời gian thu hoạch đến tỉ lệ xay xát 106
Bảng 36. Ảnh hưởng của ẩm độ
hạt lúa sau phơi sấy đến tỉ lệ xay xát 107
Bảng 37. Ảnh hưởng của mùa vụ đến chất lượng xay chà 107
Bảng 38. Ảnh hưởng của các yếu tố phân bón đến chất lượng xay chà 108
Bảng 39. Năng suất của một số giống lúa có triển vọng tại Đồng Tháp Mười 110
Bảng 40. Chất lượng gạo của một số giống lúa có triển vọng tại Đồng Tháp
Mườ
i, vụ Hè Thu 2002
111
Bảng 41. Ảnh hưởng của mật độ sạ hàng đến năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất lúa ở Đồng Tháp Mười, vụ Đông Xuân 2002-2003
112
Bảng 42. Ảnh hưởng của các thời điểm thu hoạch khác nhau đến năng suất
và chất lượng của giống lúa VNĐ95-20 ở Đồng Tháp Mười, vụ
Đông Xuân 2003-2004
113
Bảng 43. Ảnh hưởng của các th
ời điểm thu hoạch khác nhau đến năng suất
và chất lượng giống lúa Jasmine 85 ở Đồng Tháp Mười, vụ Đông
Xuân 2003-2004
113
theo mô hình so với đối chứng và qua hệ thống hàng xáo (tính cho
1 tấn lúa nguyên liệu)
129
Bảng 58. Tỷ lệ thu hồi gạo nguyên giữa phơ
i và sấy 131
Bảng 59. Tình hình sản xuất lúa gạo ở ĐBSCL giai đoạn 1989 - 1999 139
Bảng 60. Kết quả sản xuất lúa ở ĐBSCL 2000 -2004 142
Bảng 61. Tổng cung lúa gạo ở ĐBSCL từ 1989 -2001 144
Bảng 62. Tính toán cân đối cung gạo theo hướng xuất khẩu ở ĐBSCL,
1989-2004
144
Bảng 63. Sử dụng phân bón ở các vùng sinh thái ĐBSCL, 1996-2004 148
Bảng 64. Biến động giá thuê mướn lao động, ĐBSCL, 1996-2004 155
Bảng 65. Biến động giá thuê lao động theo vùng sinh thái, giai đọ
an 1995-
2004 & 2003-2004, ĐBSCL
156
Bảng 66. Đầu tư lao động gia đình cho sản xuất lúa giảm dần, ĐBSCL,
1995-2004
158
Bảng 67. Xu hướng sử dụng lao động gia đình, nhóm hộ khá – giàu,
ĐBSCL, 1995-2004, tính trung bình trên toàn bộ mẫu nghiên cứu
160
Bảng 68. Xu hướng sử dụng lao động gia đình, nhóm hộ khá – giàu,
ĐBSCL, 1995-2004, tính trung bình trên số hộ sử dụng thuốc trừ
cỏ
161
Bảng 69. Xu hướng sử dụng nông dược thay thế lao độ
ng thủ công, nhóm
hộ khá – giàu, ĐBSCL, 1995-2004
xuất khẩu (cho 1 tấn lúa )
178
Bảng 85. Kết quả bảng PAM cho lúa trung bình –khá chế biến gạo 10% tấm
xuất khẩu. (cho 1 tấn lúa )
178
Bảng 86. Kết quả bảng PAM cho lúa trung bình –khá chế biến gạo 25% tấm
xuất khẩu (cho 1 tấn lúa )
179
Bảng 87. Hạn ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam tương đương mứ
c thuế
đánh vào gạo xuất khẩu
179
Bảng 88. Kết quả các hệ số của bảng PAM 180
Bảng 89. Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về hệ số DRC của sản xuất lúa
Việt Nam
181
Bảng 90. Phân tích sự thay đổi của hệ số DRC (gạo 5% tấm) khi tỉ giá hối
đoái kinh tế thay đổi
183
Bảng 91. Phân tích sự thay đổi của hệ số DRC (gạo 5% tấm) khi giá (FOB)
xuất khẩu giảm
183
Bảng 92. Phân tích sự thay đổi của hệ số DRC (gạo 5% tấm) khi giá phân
bo
́n tăng
183
Bảng 93. Diện tích lúa của một số nước 185
Bảng 94. Năng suất lúa của một số nước (tấn/ha) 186
Bảng 95. Sản lượng lúa của một số nước 187
Bảng 96. Tình hình sản xuất lúa gạo ở một số nước và vùng lãnh thổ có
205
Hình 14. Ảnh hưởng của các phương pháp làm khô hạt đến tỷ lệ bạc bụng của
giống ST3 và Jasmine85 tại Sóc Trăng vụ Đông Xuân 2003-2004
97
Hình 15. So sánh năng suất lúa giữa qui trình công nghệ và đối chứng trên diện
rộng (10 ha) trong ĐTM.
117
Hình 16. Giá thành lúa thương phẩm, ĐBSCL, 1996-2004 146
Hình 17. Biến động giá mua tại cổng trại một số loại phân bón, ĐBSCL,1996-
2004
147
Hình 18. Biến động lượng phân bón tổng số sử dụng cho lúa theo vùng sinh thái,
Đ
BSCL 1996-2004
149
Hình 19. Hiệu quả sử dụng phân bón, ĐBSCL, 1996-2004 150
Hình 20. Hiệu quả sử dụng phân bón ở các vùng sinh thái, ĐBSCL, 1996-2004 150
Hình 21. Biến động chi phí thuê máy, ĐBSCL, 1996-2004 151
Hình 22. Động thái chi phí thuê máy làm đất và máy thu hoạch lúa, ĐBSCL,
1996-2004
152
Hình 23. Xu hướng tăng chi phí nông dược của hộ trồng lúa, 1995 – 2004,
ĐBSCL.
153
Hình 24. biến động chi phí thuốc trừ cỏ, ĐBSCL, 1995-2004 154
Hình 25. Xu hướng tăng số hộ sử dụng thuốc trừ cỏ, ĐBSCL, 1995-2004 154
Hình 26. Biến động giá lao động thuê làm c
ỏ, ĐBSCL, 1995 – 2004 156
Hình 27. Xu hướng tăng giá thuê lao động nông nghiệp (giá thực tế và giá so
sánh năm 1995), ĐBSCL, 1995-2004
157
206
xvii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- BVTV Bảo vệ thực vật
- BĐCM Bán đảo Cà Mau
- CCA Phân tích ngành hàng (Commodity Chain Analysis)
- CTLTLA Công ty Lương thực Long An
- CNH Công nghiệp hóa
- CNKT Công nghệ Kỹ thuật
- CPLĐ Chi phí lao động
- CV Hệ số biến thiên (coefficient of variation)
- D.O Dầu diesel (Diesel Oil)
- DNQD Doanh nghiệp quốc doanh
- DRC Chi phí nội nguồn (Domestic Resource Cost)
- DT Diện tích
- ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
- ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
- ĐC Đối chứng
- ĐLVS Đồng lụt ven sông
- ĐTM Đồng Tháp Mười
- ĐHCT Đạ
i học Cần Thơ
- ĐHNL Đại học Nông Lâm
- ĐNB Đông Nam Bộ
- ĐVT Đơn vị tính
- ĐX Đông Xuân
- NS Nă
ng suất
- MH Mô hình
- P Sản phẩm
- PAM Ma trận Phân tích Chính sách (Policy Analysis Matrix)
- PC Hệ số hiệu quả sản xuất (Profitability Coefficient)
- PCR Tỉ lệ đầu tư theo giá tư nhân (Private Cost Ratio)
- PSC Phù Sa Cổ
- PSVS Phù Sa Ven Sông
- QTKT Quy trình kỹ thuật
- QTND Quy trình nông dân
- SL Sản lượng
- SER: Tỉ giá xã hội (Social Exchange Rate)
- SPR Tỉ lệ trợ giúp người sản xuất (Subsidy Ratio to Produccers)
- SSNM Site specific Nutrient Management
xix
- T Thuế (Taxes)
- TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
- TGLX Tứ Giác Long Xuyên
- TCT TW Tổng Công ty Trung ương
- TĐ Thu Đông
- THCN Trung học chuyên nghiệp
- UBKH Ủy Ban Kế Hoạch
- UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hiệp Quốc
(United Nations Educational, Scientific and Cultural Oganization)
- VA Giá trị gia tăng (Value Added )
- VB Ven biển
- W Tiền lương (Wages)
xx
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI I.KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
1.Tên đề tài: Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường nhằm phát
triển vùng nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu gạo.
2. Thuộc chương trình: Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất
khẩu và sản phẩm chủ lực (KC 06).
3.Chủ nhiệm đề tài: Ths. Huỳnh Trấn Quốc
4. Cơ quan chủ trì
đề tài: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam
5.Thành phần tham gia Đề tài: Trực tiếp có người từ các Trường Đại học, Viện Nghiên
cứu, các Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và Trung tâm Khuyến nông, cùng với
chính quyền của huyện, xã và hàng trăm nông hộ thuộc các tỉnh Long An, Đồng Tháp, An
Giang, Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng; các công ty lương thực Long An, Đồng Tháp,
Angimex, Nông trường Cờ Đỏ, Hợp tác xã nông nghiệp, cơ sở chế biến và kinh doanh
lúa-gạo ở các tỉnh ĐBSCL hợp tác thực hiện, cung cấp thông tin tư liệu và trao đổi ý kiến.
6. Thời gian thực hiện
-Bắt đầu: 10/2001
-Kết thúc: 4/2005
7. Tổng kinh phí thực hiện: 2.500 triệu đồng (hai ngàn năm trăm triệu đồng)
Trong đó, kinh phí từ NSNN: 2.500 triệu đồng (hai ngàn năm trăm triệu đồng)
II. MỤC TIÊU VÀ NHỮNG NỘI DUNG CÙNG CÁCH TIẾP CẬN KHOA HỌC
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.Mục tiêu của đề tài
- Nâng cao chất lượng gạo đáp ứng yêu cầu thị trường nhập khẩu khác nhau.
Vùng Đồng bằng ven biển cao.
Vùng Đồng Tháp Mười.
Phương pháp nghiên cứu hệ thống được áp dụng trong suốt quá trình nghiên cứu, thực
hiệ
n đề tài. Các phương pháp sau đã được áp dụng trong đề tài:
• Sử dụng phương pháp chuyên gia, tổ chức hội thảo chuyên đề (đầu tư, tín dụng, thị
xxii
trường thương mại sản phẩm, hạ tầng cơ sở). Áp dụng phương pháp phân tích hệ thống
canh tác (Farming Systems Analysis), ma trận phân tích chính sách PAM (Policy
Analysis Matrix), phân tích chi phí-lợi nhuận CBA (Cost-Benefit Analysis) để phân tích
chính sách cho vùng lúa xuất khẩu. Mạng lưới nghiên cứu về thành phần kỹ thuật và theo
dõi đầu tư và hiệu quả sản xuất nông hộ đại diện, kênh sản xuất-chế biến-tiêu thụ được
thiết lập để thu thập số liệu phân tích theo thờ
i gian và không gian. Áp dụng phương pháp
phân tích kinh tế lượng và theo ngành hàng để đánh giá về mặt tài chính và kinh tế của
vùng sản xuất lúa chất lượng cao.
• Nghiên cứu qui trình kỹ thuật sản xuất và chế biến lúa xuất khẩu:
Các thí nghiệm về thành phần kỹ thuật được thực hiện trên các trạm nhân giống địa
phương và trên ruộng nông dân đại diện cho các vùng sinh thái, phương pháp nghiên cứu
tham gia là chìa khóa chính trong các nghiên cứu, chọn lọc, so sánh, đánh giá tính thích
nghi của giống và các h
ợp phần kỹ thuật. Phương pháp nghiên cứu chính qui trên trạm,
trại và nhà máy xay xát chế biến gạo (quốc doanh và tư nhân) kết hợp với nghiên cứu có
sự tham gia của nông dân trên các điểm nghiên cứu. Tổ chức hội thảo khoa học và hội
thảo chuyên gia để phân tích và đánh giá các kết quả thực hiện từng vụ và năm xây dựng
kế hoạch nghiên cứu cho các giai đoạn kế tiếp trong quá trình thực hiện Đề tài.
• Sử dụng các phần mềm SPSS, Excel, MSTATC, SAS, EVIEWS trong phân tích số liệu
điều tra, thí nghiệm, số liệu kinh tế - xã hội.
(KC06) do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam chủ trì. Đề tài thực hiện
trong thời gian từ năm 2001-2005, với tổng kinh phí 2.500 triệ
u đồng.
Mục tiêu của Đề tài là nâng cao chất lượng gạo đáp ứng yêu cầu các thị trường nhập
khẩu khác nhau, đa dạng hóa loại gạo xuất khẩu và nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo, thu
hẹp dần khoảng cách về giá gạo xuất khẩu của Việt Nam so với các nước xuất khẩu gạo
khác.