nền kinh tế nhiều thành phần XHCN ở nước ta-thực trạng và giải pháp - Pdf 22

Phần mở đầu
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, loài ngời không ngừng tìm
kiếm những mô hình thể chế kinh tế thích hợp đề đạt hiệu quả kinh tế - xã hội
cao. Một trong những mô hình thể chế kinh tế nh thế là mô hình kinh tế thị tr-
ờng có sự quản lý của Nhà nớc. Kinh tế thị trờng là nấc thang phát triển cao
hơn kinh tế hàng hoá, khi mà các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất
đều đợc thực hiện thông qua thị trờng.
Sự phát triển của sản xuất hàng hoá làm cho phân công lao động xã hội
ngày càng sâu sắc, chuyên môn hoá, hiệp tác hoá ngày càng tăng, mối liên hệ
giữa các ngành, các vùng ngày càng chặt chẽ.
Hơn nữa, những nhà sản xuất kinh doanh muốn chiếm đợc u thế trên thị
trờng phải năng động, nhạy bén, không ngừng cải tiến kỹ thuật và hoịp lý hoá
sản xuất. Từ đó làm tăng năng suất lao động xã hội, thúc đẩy lực lợng sản xuất
phát triển.
Phát triển sản xuất hàng hoá với quy mô lớn sẽ thúc đẩy quá trình tích tụ
và tập trung sản xuất, mở rộng giao lu kinh tế ở trong nớc và nớc ngoài, hội
nhập nền kinh tế thế giới.
Việt Nam đang trong thời kỳ quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát
triển t bản chủ nghĩa nên cơ sở vật chất kỹ thuật còn yếu kém, lạc hậu, khả
năng cạnh tranh hạn chế. Trong khi đó, thị trờng thế giới và khu vực đã đợc
phân chia bởi hầu hết các nhà sản xuất và phân phối lớn. Ngay cả thị trờng nội
địa cùng chịu sự phân chia này.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của đời sống kinh tế xã hội, để ổn định kinh
tế trong nớc và hội nhập quốc tế ta phải xây dựng một nền kinh tế mới, một
nền kinh tế nhiều thành phần, đa dạng hoá các hình thức sở hữu.
Phát triển kinh tế thị trờng có vai trò rất quan trọng, đối với nớc ta muốn
chuyển từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa thì phải phát triển
kinh tế thị trờng là một tất yếu khách quan. Qua đây em xin chọn đề tài:
Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng XHCN ở
nớc ta - Thực trạng và một số giải pháp cơ bản
1

phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa ngời sản xuất này và
2
ngời sản xuất khác do các quan hệ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất quy
định.
Phân công lao động xã hội là việc phân chia ngời sản xuất vào các ngành
nghề khác nhau của xã hội. Hoặc nói cách khác đó là chuyên môn hoá sản
xuất.
Do phân công lao động, xã hội nên mỗi ngời chỉ sản xuất một hay một
vài sản phẩm nhất định. Song, nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của mọi ngời đều
cần có nhiều loại sản phẩm. Vì vậy họ đòi hỏi phải có mối liên hệ trao đổi sản
phẩm cho nhau, phụ thuộc vào nhau.
Trong lịch sử đã diễn ra 3 cuộc phân công lớn:
+ Ngành chăn nuôi tách khỏi ngành trồng trọt.
+ Ngành thủ công tách ra khỏi ngành nông nghiệp.
+ Dẫn tới xuất hiện ngành thơng nghiệp.
Phân công lao động xã hội là điều kiện của sản xuất hàng hoá. Điều kiện
thứ hai của sản xuất hàng hoá là sự tách biệt về kinh tế giữa những ngời sản
xuất do các quan hệ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất quy định.
Dựa vào điều kiện này mà ngời chủ t liệu sản xuất có quyền quyết định
việc sử dụng t liệu sản xuất vànhững sản phẩm do họ sản xuất ra. Nh vậy quan
hệ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất đã chia rẽ ngời sản xuất, làm họ tách
biệt nhau về mặt kinh tế.
Trong điều kiện đó ngời sản xuất này muốn sử dụng sản phẩm của ngời
sản xuất khác thì phải trao đổi sản phẩm lao động cho nhau. Sản phẩm lao
động trở thành hàng hoá.
Khi sản phẩm lao động trở thành hàng hoá thì ngời sản xuất trở thành ng-
ời sản hàng hoá, lao động của ngời sản xuất hàng hoá vừa có tính chất xã hội,
vừa có tính chất t nhân, cá biệt. Tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng
hoá thể hiện ở chỗ do phân công lao động xã hội nên sản phẩm lao động của
ngời này trở nên cần thiết cho ngời khác cần cho xã hội.

hàng tiêu dùng thiết yếu.
Cơ chế thị trờng là một hình thức tổ chức kinh tế trong đó các vấn đề
kinh tế đợc giải quyết thông qua thị trờng (mua bán và trao đổi hàng hoá), cơ
chế thị trờng hoàn toàn đối lập với nền kinh tế tự nhiên. Trong cơ chế thị trờng
ngời sản xuất và ngời tiêu dùng thờng tác động lẫn nhau để giải quyết 3 vấn
đề trung tâm của một tổ chức kinh tế: sản xuất ra cái gì, sản xuất nh thế nào và
sản xuất cho ai.
4
Trong thị trờng có 3 yếu tố chính: hàng hoá, tiền tệ, ngời mua bán. Động
lực hoạt động của con ngời trong cơ chế thị trờng là lợi nhuận, nó bị chi phối
bởi một số quy luật nh: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật lu thông
tiền tệ.
* Ưu thế của sản xuất hàng hoá.
Thứ nhất, sự phát triển của sản xuất hàng hoá làm cho phân công lao
động xã hội ngày càng sâu sắc, chuyên môn hoá, hiệp tác hoá ngày càng
tăng,mối liên hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng chặt chẽ. Từ đó, nó xoá
bỏ tính tự cấp tự túc, bảo thủ trì trệ của nền kinh tế, đẩy mạnh quá trình xã
hội hoá sản xuất và lao động.
Thứ hai, tính cách biệt kinh tế đòi hỏi ngời sản xuất hàng hoá phải năng
động trong sản xuất, kinh doanh để sản xuất và tiêu thụ hàng hoá. Muốn vậy,
họ phải ra sức cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, nâng cao chất lợng, cải
tiến quy cách, mẫu mã hàng hoá, tổ chức tốt quá trình tiêu thụ Từ đó làm
tăng năng suất lao động xã hội, thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển.
Thứ ba, sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển, với quy mô ngày càng
lớn làm cho hiệu quả kinh tế đối với xã hội ngày càng cao và u thế của nó so
với sản xuất nhỏ ngày càng tăng lên về quy mô, trình độ kỹ thuật và khả năng
thoả mãn nhu cầu sản xuất hàng hoá quy mô lớn góp phần thúc đẩy quá trình
tích tụ và tập trung sản xuất, mở rộng giao lu kinh tế ở trong nớc và nớc ngoài,
hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Với những tác dụng kể trên, hiện nay trên thế giới có rất nhiều nớc (trong

Thông qua trao đổi chúng ta phát hiện ra thuộc tính thứ hai của hàng hoá,
đó là giá trị.
Vậy thực thể của giá trị hàng hoá là lao động của ngời sản xuất kết tinh
trong hàng hoá.
* Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá.
Lao động cụ thể: là lao động đợc tiến hành dới một hình thức nhất định,
có mục đích, phơng pháp hoạt động, đối tợng và kết quả riêng biệt.
Mỗi loại lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng nhất định có bao
nhiêu loại sản phẩm hàng hoá thì có bấy nhiêu loại lao động cụ thể khác nhau.
Các loại lao động đó hợp thành hệ thống phân công lao động ở từng quốc gia.
Xã hội càng phát triển thì phân công lao động càng cao, lao động cụ thể là
phạm trù vĩnh viễn nó tạo ra giá trị sử dụng cho hàng hoá.
6
Lao động trừu tợng: Đó là sự hao phí lao động nói chung của ngời sản
xuất hàng hoá (hao phí sức thần kinh và sức cơ bắp).
Khi có những lao động nào sản xuất ra hàng hoá thì mới quy thành lao
động trừu tợng. Không phải có hai thứ lao động cùng kết tinh trong hàng hoá
mà là lao động sản xuất hàng hoá mang tính hai mặt.
* Thời gian lao động xã hội cần thiết.
Thời gian lao động xã cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng
hoá trong những điều kiện sản xuất trung bình xã hội với một trình độ thành
thạo trung bình, cờng độ lao động trung bình của ngời sản xuất.
Thông thờng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng
hoá có xu hớng nghiêng về thời gian lao động cá biệt của những ngời sản xuất
mà họ cung cấp phân bón một loại hàng hoá nào đó trên thị trờng.
Hai nhân tố ảnh hởng đến thời gian lao động cần thiết là năng suất lao
động và cơng độ lao động.
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của ngời lao động hay sức sản
xuất của lao động. Luồng giá trị của hàng hoá thay đổi tỷ lệ nghịch với năng
suất lao động xã hội.

tế, giải quyết mối quan hệ giữa tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu; có chính
sách khuyến khích sanả xuất nội địa để phát triển mạnh mẽ thị trờng nớc ta,
hội nhập với thị trờng khu vực và thế giới.
ở nớc ta, kinh tế hàng hoá mà Đảng chủ trơng xây dựng và phát triển
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa, vận động theo cơ chế thị trờng có
sự quản lý của Nhà nớc.
2. Những u điểm của kinh tế hàng hoá.
So với kinh tế tự nhiên, một loại hình kinh tế còn in đậm dấu vết ở nớc ta,
kinh tế hàng hoá có những u thế s au.
Một là, thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất nhanh chóng, làm cho sự
phân công lao động, chuyên môn hoá sản xuất càng sâu sắc, hình thành các
mối liên hệ kinh tế và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các doanh nghiệp và ngời
sản xuất, tạo tiền đề cho sự hợp tác lao động ngày càng chặt chẽ.
Hai là, thúc đẩy sự phát triển của lực lợng sản xuất, buộc ngời sản xuất
phải năng động, luôn cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm, nâng cao nâng suất lao động,
8
cải tiến chất lợng và hình thức mẫu mã cho phù hợp với nhu cầu xã hội Kết
quả là thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, gắn sản xuất với thị trờng.
Ba là, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập chung sản xuất. Mở rộng giao lu
kinh tế trong nớc và hội nhập thế giới. Có tác dụng lớn trong việc tuyển chọn
các doanh nghiệp và cac cá nhân quản lý kinh doanh giỏi.
Bốn là, giải phóng các mối quan hệ kinh tế ra khỏi sự trói buộc của nền
sản xuất khép kín đã từng kìm hãm sự phát triển của lực lợng sản xuất, tạo
những điều kiện cần thiết cho việc tổ chức và quản lý một nền kinh tế phát
triển ở trình độ cao thực hiện dới hình thức quan hệ hàng hoá tiền tệ.
Cơ chế thị trờng tự điều tiết kinh tế rất linh hoạt, mềm dẻo, uyển chuyển.
Tạo môi trờng kinh doanh và gia tăng động lực phát triển kinh tế xã hội mà
thành tựu đạt đợc là đa nớc ta ra khỏi thời kỳ khủng khoảng và suy thoái kéo
dài.

kinh tế vẫn cha đều nhau. Do vậy việc hạch toán kinh doanh, phân phối và
trao đổi sản phẩm lao động tất yếu phải thông qua hình thái hàng hoá - tiền tệ
để thực hiện mối quan hệ kinh tế, đảm bảo lợi ích kinh tế giữa các tổ chức
kinh tế thuộc các thành phần với nhau.
Nếu xuất phát từ ý muốn chủ quan mà thu hẹp hay cản trở quá trình tiền
tệ hoá các mối quan hệ kinh tế trong giai đoạn lịch sử hiện nay bằng các hình
thức khác nhau sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế nớc ta. Do vậy các
thành phần kinh tế trong cơ chế thị trờng đều phải tiến hành sản xuất hàng
hoá, góp phần làm dân chủ hoá nền kinh tế, khai thác thế mạnh của thị trờng.
Phát triển kinh tế hàng hoá còn là điều kiện để thúc đẩy sự phát triển của các
ngành khác, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ kèm theo nh: quảng cáo, t vấn, ngân
hàng
Phát triển kinh tế hàng hoá sẽ khuyến khích đợc việc ứng dụng khoa học
kỹ thuật và công nghệ mới nhằm tăng năng suất lao động, tăng số lợng, chủng
loại và chất lợng hàng hoá dịch vụ, thúc đẩy tập trung sản xuất, mở rộng giao
lu kinh tế giữa các vùng trong nớc và với quốc tế.
Đối với nớc ta hiện nay, muốn chuyển từ nền kinh tế còn kém phát triển
nên sản xuất lớn XHCN thì không còn con đờng nào khác là phải phát triển
kinh tế thị trờng. Bởi vì phát triển kinh tế thị trờng đợc coi là chiếc đòn xeo để
xây dựng CNXH, là phơng tiện để xã hội hoá nền sản xuất.
II/ Tính tất yếu khách quan phải phát triển kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần ở Việt Nam.
1. Phát triển kinh tế hàng hoá do yêu cầu của sự phát triển lực lợng
sản xuất. Thực chất là việc chuyển từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn.
10
Xuất phát từ quy luật chung phổ biến - mối quan hệ biện chứng giữa lực
lợng sản xuất (LLSX) và quan hệ sản xuất (QHSX). Thật vậy mỗi thành phần
kinh tế bao giờ cũng thích ứng với một tính chất và trình độ nhất định của
LLSX, theo đó lực lợng sản xuất là nội dung và luôn có vai trò quyết định với
QHSX và đồng thời với thành phần kinh tế.

Để có những chính sách và chiến lợc phát triển thích hợp cho từng thời
kỳ ta phải tìm hiểu rõ các thành phần kinh tế đang tồn atại hiện nay.
Thứ nhất, thành phần kinh tế Nhà nớc (TPKTNN) là những đơn vị tổ
chức trực tiếp sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ sản xuất, kinh doanh mà toàn
bộ nguồn lực thuộc sở hữu Nhà nớc, hoặc phần của toàn Nhà nớc chiểm tỷ lệ
khống chế.
Kinh tế Nhà nớc (KTNN) bao gồm các doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN)
các tài sản thuộc sở hữu Nhà nớc, các ngành kinh tế thuộc sở hữu Nhà nớc.
Các doanh nghiệp Nhà nớc là bộ phận quan trọng cơ bản nhất của kinh tế
Nhà nớc. Các doanh nghiệp này trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã
hội. Chẳng hạn nh nhà máy thuỷ điện Hoà Bình công ty gang thép Thái
Nguyên v.v
Các ngành kinh tế thuộc sở hữu Nhà nớc cung cấp hàng hoá hay dịch vụ
cho xã hội. Bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, bu điện, hệ thống
ngân hàng tài chính, bảo hiểm (ngân hàng công thơng Việt Nam, ngân hàng
đầu t và phát triển, kho bạc ). Các xí nghiệp liên doanh trong đó vốn Nhà n-
ớc chiếm tỷ lệ khống chế (51%).
Nhng lực lợng vật chất thuộc sở hữu Nhà nớc bao gồm: đất đai, tài
nguyên, ngân hàng, tài chính, dự trữ quốc gia
Các doanh nghiệp ở nớcta đợc hình thành qua ba con đờng:
- Nhà nớc đầu t vốn để xây dựng mới hoàn thành ngay từ đâu
- Nhà nớc cấp vốn để liên doanh với các ngành khác.
- Nhà nớc tiến hành việc đòi nợ, quốc hữu hoá các xí nghiệp t bản t nhân.
Ngoài ra với bản chất Nhà nớc XHCN, Nhà nớc xác định đất đai tài
nguyên thiên nhiên, tài chính, ngân hàng do Nhà nớc nắm giữ, chi phối để
điều tiết, định hớng sự phát triển kinh tế xã hội. KTNN thuộc sở hữu Nhà nớc,
sản xuât kinh doanh theo nguyên tắc hạch toán kinh tế, thực hiện phân phối
theo lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Theo chủ trơng của Đảng ta,
KTNN cần tập trung vào những ngành, lĩnh vực trọng yếu nh kết cấu hạ tầng
kinh tế xã hội, hệ thống tài chính, Ngân hàng, những cơ sở nh giải quyết kinh

Thành phần kinh tế t bản nhà nớc có vai trò quan trọng trong việc huy
động vốn, kỹ thuật công nghệ, kinh nghiệm tổ chức quản lý của các Nhà nớc
t bản. Lenin chỉ rõ trong một nớc tiểu nông phải đi xuyên qua chủ nghĩa t
bản Nhà nớc, tiến lên CNXH.
Nhà nớc cần đa dạng hoá các hình thức liên doanh liên kết với các tổ
chức và công ty t bản nớc ngoài, nâng dần tỷ lệ đầu t của phía Việt Nam.
Đồng thời áp dụng nhiều phơng thức góp vốn kinh doanh giữa nhà nớc với các
nhà kinh doanh t nhân trong nớc dới nhiều hình thức công ty cổ phần, công ty
13
trách nhiệm hữu hạn, nhằm tạo thế và lực mới cho các doanh nghiệp trong nớc
phát triển, tăng sức cạnh tranh và hợp tác bên ngoài.
Thứ t, thành phần kinh tế cá thể (TPKTCT): là thành phần kinh tế hoạt
động sản xuất kinh doanh dựa vào kinh nghiệm của bản thân là chính.
Kinh tế cá thể, tiểu chủ của nông dân, thợ thủ công, những ngời buôn
bán, dịch vụ cá thể. Sở hữu của thành phần kinh tế này là sở hữu t nhân, sản
xuất kinh doanh phân tán, manh mún, trình độ kỹ thuật công nghệ thủ công,
mục đích kinh doanh chủ yếu nuôi sống mình, còn tiểu chủ, bản thân vừa lao
động trực tiếp vừa thuê một số công nhân. Thế mạnh của TPKTCT là phát huy
nhanh, có hiệu quả, tiền vốn, sức lao động, tay nghề, sản phẩm truyền thống.
Vì thế nó có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, có khả năng đóng góp phát
triển kinh tế xã hội.
Do các u thế của nó, nhà nớc và các thành phần kinh tế khác không thể
không tạo điều kiện giúp đỡ, hớng dẫn thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ về
vốn, kỹ thuật để nó từng bớc tham gia kinh tế hợp tác một cách tự nguyện
hoặc làm vệ sinh cho các doanh nghiệp của nền kinh tế.
Thành phần kinh tế thứ năm và cũng là thành phần kinh tế cuối cùng.
Thành phần kinh tế t bản t nhân (TPKTTBTN): là các đơn vị kinh tế mà vốn
do một hoặc một số nhà t bản trong và ngoài nớc đầu t để sản xuất kinh doanh
dịch vụ.
Kinh tế t bản t nhân tổ chức dới hình thức doanh nghiệp, t nhân, doanh

Việt Nam đi lên từ một nớc phong kiến thuộc địa lạc hậu, tiếp theo đó là
chiến tranh kéo dài. Khi kết thúc chiến tranh, thống nhất đất nớc Việt Nam có
thời gian nhìn lại mình thì đã tụt hậu về kinh tế quá xa so với thế giới. Sự hỗ
trợ to lớn của các nớc XHCN là hậu thuẫn mạnh mẽ cho cuộc kháng chiến nh-
ng ở t hời kỳ hoà bình xây dựng, hỗ trợ đó hầu nh không có hiệu quả, thể hiện
ở tình trạng lạc hậu về kỹ thuật so với các nớc t bản phát triển, ở cơ cấu kinh
tế bất hợp lý, ở trình độ và kinh nghiệm quản lý theo kiểu nền kinh tế kế
hoạch tập trung Cùng với sự sụp đổ của hệ thống XHCN ở Đông Âu, Việt
Nam đứng bên bờ của khủng hoảng kinh tế xã hội. Thu nhập bình quân đầu
ngời đợc đánh giá vào nhóm các nớc nghéo nhất thế giới.
15
So sánh một số chỉ tiêu kinh tế xã hội giữa Việt Nam và các nớc
ASEAN năm 1993.
Chỉ tiêu Việt Nam Indonêxia Malaixia Philipin Xingapo Thái Lan
GDP bình quân đầu ngời
USD - Phơng pháp Atlas
170 730 3.160 830 19.310 2.040
GDP bình quân đầu ngời
USD - Phơng pháp PPP
1.040 3.140 8.630 2.660 20.470 6.390
Chỉ số HDI 0,514 0,568 0.794 0.621 0.836 0.798
Vị trí HDI trong 176 nớc 116 105 57 99 43 54
HDI - chỉ số phát triển con ngời.
Trớc đây, việc thực hiện chính sách và cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập
trung quan liêu bao cấp khiến cho sự phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, giữa
thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân c tăng nhanh, đời sống một bộ
phận nhân dân, nhất là ở một số vùng căn cứ cách mạng và kháng chiến cũ,
đồng bào dân tộc, còn quá khó khăn vất vả. Chất lợng giáo dục đào tạo, y tế ở
nhiều nơi rất thấp. Ngời nghèo không đủ tiền để chữa bệnh và cho con em đi
học. Trong khi đó nguồn tài chính từ ngân sách và các nguồn lực khác có thể

bản t nhân; Kinh tế t bản nhà nớc.
Nền kinh tế nhiều thành phần vừa phản ánh tính đa dạng phong phú trong
việc đáp ứng nhu cầu xã hôị vừa phản ánh tính chất phức tạp trong việc quản
lý theo định hớng XHCN. Do đó, việc Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần phải đi đôi với việc tăng cờng quản lý của nhà nớc về kinh tế xã
hội. Để hạn chế và khắc phục những hậu quả của mặt trái của kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng mang lại, giữ cho công
cuộc đổi mới đúng hớng và phát huy bản chất tốt đẹp của CNXH Nhà nớc
phải thực hiẹen tốt vai trò quản lý kinh tế - xã hội bằng luật pháp, kế hoạch,
chính sách, thông tin, tuyên truyền, giáo dục và các công cụ khác.
Nhận thức tính chất nhiều thành phần của kinh tế là một tất yếu khách
quan, từ đó có thái độ đúng đắn trong việc khuyến khích sự phát triển của
chúng theo nguyên tắc tự nhiên của kinh tế, phục vụ cho sự nghiệp đi lên
CNXH ở nớc ta.
Sự tồn tại của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, cũng có nghĩa là
còn có các quy luật kinh tế khác nhau hoạt động. Sự vận động và phát triển
của các thành phần kinh tế trong giai đoạn này chịu sự chi phối trực tiếp của
các quy luật thị trờng. Thông qua hoạt động của các quy luật thị trờng mà nó
đào thải những mặt, yếu tố bất hợp lý, thúc đẩy nhanh quá trình xã hội hoá sản
xuất.
17
2. Phát triển kinh tế hàng hoá theo hớng mở rộng quan hệ kinh tế
với nớc ngoài.
Sự ra đời và phát triển của kinh tế hàng hoá đã làm phá vỡ các mối quan
hệ kinh tế truyền thống của nền kinh tế khép kín, kém phát triển, bảo thủ, trì
trệ. Đặc biệt đến giai đoạn t bản chủ nghĩa sự phát triển của kinh tế hàng hoá
đã làm cho thị trờng dân tộc hoạt động gắn bó với thị trờng thế giới.
Việc mở rộng quan hệ hợp tác với nớc ngoài là tất yếu vì sản xuát và trao
đổi hàng hoá tất yếu vợt qua phạm vi quốc gia, mang tính chất quốc tế, đồng
thời đó cũng là tất yếu sự phát triển nhu cầu. Biệt lập trong sự phát triển kinh

hình.
4. Thực trạng kinh tế hàng hoá ở nớc ta hiện nay.
Nớc ta đang từng bớc quá độ lên CNXH không qua giai đoạn phát triển t
bản chủ nghĩa, xu hớng vận động và phát triển kinh tế hàng hoá gắn liền với
các đặc điểm sau:
Một là, kinh tế thị trờng bao gồm nhiều loại hình đan xen nhau: nhiều
thành phần kinh tế với nhiều hình thức sở hữu khác nhau tham gia vào nền
kinh tế thị trờng. Mỗi kiểu hàng hoá, tham gia vào nền kinh tế thị trờng có
những nét đặc thù về bản chất kinh tế - xã hội và trình độ phát triển, nhng nó
đều là các bộ phận khác nhau của nền kinh tế quốc dân thống nhất. Bởi vậy
chúng ta vừa hợp tác, vừa cạnh tranh nhau, bình đẳng trớc pháp luật, đợc pháp
luật bảo vệ. Nhân tố kinh tế và quan hệ kinh tế trong mỗi kiểu sản xuất hàng
hoá của mỗi thành phần kinh tế đều xuất hiện cái mới. Trong đó, sản xuất
hàng hoá XHCN giữ vai trò chủ đạo, định hớng với các kiểu sản xuất hàng
hoá khác. Nhận thức đợc tính chất nhiều thành phần kinh tế là một tất yếu
khách quan từ đó có thái độ đúng đắn trong khuyến khích sự phát triển của
chúng theo nguyên tắc tự nhiên của kinh tế, phục vụ cho việc đi lên XHCN ở
nớc ta.
19
Hai là, nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình chuyển biến từ nền kinh tế
kém phát triển, mang nặng tính tự cấp tự túc và quản lý theo cơ chế kế hoạch
hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá, vận hành theo cơ chế thị trờng. Tuy
nhiên, kinh tế thị trờng ở nớc ta vẫn còn ở trình độ kém phát triển. Biểu hiện ở
số lợng và chủng loại hàng hoá nghèo nàn, khối lợng hàng hoá lu thông thị tr-
ờng và kim ngạch xuất khẩu còn nhỏ, chi phí sản xuất và giá cả hàng hoá cao,
chất lợng thấp, quy mô và dung lợng thị trờng hẹp, sức cạnh tranh của các
doanh nghiệp và hàng hoá trên thị trờng trong nớc cũng nh nớc ngoài còn yếu,
đội ngũ các nhà quản lý doanh nghiệp giỏi còn ít, thu nhập của ngời lao động
còn thấp Trình độ phát triển thấp của hàng hoá bắt nguồn từ trình độ thấp
của lực lợng sản xuất, từ tính chất sản xuất nhỏ của nền kinh tế, từ trình độ

có nguy cơ du nhập những yếu tố văn hoá xa lạ với truyền thống, đặc điểm
của dân tộc. Muốn giữ đợc nền kinh tế thị trờng mang bản sắc văn hoá Việt
Nam phải thực hiện có hiệu quả sự quản lý vĩ mô của nhà nớc, dới sự lãnh đạo
của Đảng, không chấp nhận lối sống thực dụng với sự chi phối tất cả của đồng
tiền, không chấp nhận thơng mại hoá mọi hoạt động của đời sống xã hội kết
hợp sự chọn lọc tinh hoa của văn minh nhân loại với giữ gìn những yếu tố tinh
tuý của văn hoá dân tộc, xây dựng những yếu tố văn hoá XHCN.
ở nớc ta, khu vực sản xuất nông nghiệp chiếm tới từ 70% sức lao động
và 80% dân số - nơi khai sinh của sự nghiệp đổi mới bằng khoán 10 chỉ thị
100, từ chỗ thiếu đói đã vơn lên đứng thứ ba thế giới về xuất khẩu gạo.
Khu vực kinh tế t nhân là khu vực phát triển mạnh thứ hai, cho đến nay
chúng ta có khoảng 22.000 doanh nghiệp t nhân, gấp hai lần số doanh nghiệp
nhà nớc khi bắt đầu đi vào công cuộc đổi mới và gấp 3 lần số doanh nghiệp
nhà nớc có đến hiện nay. Trong đó có những doanh nghiệp sử dụng 10.000
công nhân. Khu vực ngoài quốc doanh (bao gồm không nhiều bộ phận của
kinh tế hợp tác) chiếm trên dới 2/3 tổng sản phẩm trong nớc.
Bình quân tăng trởng 5 năm (1990 - 1995) là 8,2% một năm. (Năm 1995,
tăng trởng bình quân hoàn toàn thế giới 3,5% trong đó cao nhất là vùng Đông
á - Thái Bình Dơng: 8,1%; Mỹ 3%; Nga 1,6% Các nớc ASEAN vẫn tiếp tục
giữ mức độ tăng trởng khá: Xingapo 8,9%; Philipin 5%; Thái Lan 8,9%
Trớc đây , chính sách hợp tác hoá ở Liên Xô (cũ) khi thực hiện có phạm
sai lầm nóng vội, ở nớc ta do hoàn cảnh lịch sử nhất định, phong trào hợp tác
hoá cũng đã có tác dụng ở miền Bắc trong những năm chiến tranh chống Mỹ
cứu nớc, nhng tiếc rằng chúng ta không duy trì đợc, cho đến năm 1990 các
nhà soạn thảo chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000 không còn
biết tỷ trọng bộ phận kinh tế hợp tác là bao nhiêu.
Nhận thấy rõ những khiếm khuyết của nền kinh tế kế hoạch tập trung
quan liêu bao cấp, tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, qua thực hiện 5
năm đổi mới Đảng ta khẳng định phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành
21

việc làm và đời sống cho ngời lao động.
* Đối với kinh tế hợp tác, cần phải có sự tổng kết, rút kinh nghiệm về bài
học hợp tác xã kiểu cũ và xây dựng mô hình kinh tế hợp tác và hợp tác xã kiểu
22
mới đang đợc phát triển hiện nay, đổi mới tổ chức và phơng thức hoạt động có
hiệu quả thiết thực, phát triển rộng rãi và đa dạng trong các ngành nghề, với
quy mô hợp tác hoá khác nhau để huy động nguồn lực vào phát triển kinh tế
hàng hoá, kinh tế thị trờng ở nớc ta.
Đối với loại hình sản xuất hàng hoá nhỏ của nông dân, thợ thủ công, ngời
buôn bán nhỏ. Một mặt, thông qua cơ chế, chinh sách và hớng dẫn phát triển
của Nhà nớc khuyến khích sự phát triển của thành phần kinh tế này. Mặt khác
cần tăng cờng công tác quản lý để xây dựng nề nếp sản xuất kinh doanh theo
quy định của pháp luật.
Đối với thành phần t bản t nhân. Cần có chính sách khuyến khích thành
phần kinh tế này để các nhà t bản yên tâm và mạnh dạn đầu t vào nền kinh tế,
đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất hàng hoá tiêu dùng suất khẩu.
Đối với thành phần kinh tế Nhà nớc. Nhà nớc cần phải có chính sách
khuyến khích thành phần kinh tế này phát triển kể cả với t bản Nhà nớc trong
nớc và t bản nhà nớc nớc ngoài. Vận dụng các hình thức kinh tế t bản Nhà n-
ớc là phơng thức để chúng ta huy động sức mạnh dân tộc của các thành phần
kinh tế khác.
Muốn vậy ta phải tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, vai trò điều
tiết, quản lý của Nhà nớc pháp quyền XHCN và nhân tố quyết định vận động
thành công KTTBCN ở Việt Nam. Cần xây dựng hệ thống pháp luật rõ ràng,
nhất quán, phù hợp với tập quán quốc tế, đủ sức hẫp dẫn nhng công bằng
nghiêm minh. Đa dạng hoá các hình thức TBNN trong cơ cấu kinh tế nhiều
thành phần.
Thực tế nớc ta hiện nay ở vùng nông thôn và đặc biệt là vùng núi còn tồn
tại khá nặng nền sản xuất tính chất của nền kinh tế tự nhiên, tự cấp tự túc. Vì
vậy, cần có chính sách thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất hàng hoá

Hình thành và phát triển thị trờng sức lao động, vốn, tiền tệ, chứng
khoán. Để các thị trờng này phát triển cần triệt đẻ xoá bỏ bao cấp, thực hiện
nguyên tắc tự do hoá giá cả, tiền tệ hoá tiền lơng, mở rộng cao loại thị trờng,
thực hiện giao lu hàng hoá thông suốt cả nớc, lành mạnh hoá thị trờng, khắc
phục tình trạng kinh tế ngầm, kiểm soát và xử lý nghiêm minh các vi phạm thị
trờng.
5.4. Đẩy mạnh cách mạng khoa học công nghệ, nhằm phát triển nền
kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Trong kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp chỉ có thể đứng vững trong
cạnh tranh nếu thờng xuyên tổ chức lại sản xuất, đổi mới thiết bịi, công nghệ
nhằm tăng năng suất lao động, hạ thấp chi phí sản xuất, nâng cao chất lợng
sản phẩm. Muốn vậy, phải đẩy mạnh công tác nghiên cứu và ứng dụng các
thành tựu mới của cách mạng khoa học - công nghệ vào sản xuất và lu thông,
24
đảm bảo cho hàng hoá đủ sức cạnh tranh trên thị trờng tiếnhành công nghiệp
hoá, hiện đại hoá để tạo điều kiện cho kinh tế thị trờng phát triển.
5.5. Tiếp tục đổi mới và nâng cao vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nớc.
Để nền kinh tế phát triển theo định hớng XHCN, nhất thiết phải coi trọng
vai trò - quản lý vĩ mô của Nhà nớc.
Trong xu thế hộp nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực, cần phải tiếp
tục đổi mới các công cụ, chính sách vĩ mô, đặc biệt là hệ thống tài chính tín
dụng lu thông tiền tệ, chính sách phân phối thu nhập và kế hoạch hoá phát
triển kinh tế xã hội. Việc đổi mới này vừa phải theo quy tắc phù hợp với
những phơng thức quản lý của nền kinh tế thị trờng, đồng thời, đảm bảo cho
nền kinh tế phát triển theo định hớng mà Đảng đã chọn.
5.6. Giữ vững ổn định chính trị, hoàn thiện hệ thống pháp luật, đổi
mới chính sách tài chính tiền tệ giá cả.
Đây là những nhân tố quan trọng để phát tiển KTTT, để các nhà sản xuất
kinh doanh trong và ngoài nớc yên tâm đầu t. Nhà nớc cần hạn chế can thiệp
trực tiếp vào sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, mà tập trung làm tốt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status