J
; IỊ
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT
ĐẦU Tư
TRỰC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI
TẠI
TỈNH
HẢI DƯƠNG
!~
"
-
2009
MỤC
LỤC
LỜI
MỞ
ĐẦU
Ì
CHƯƠNG ì
TỎNG
QUAN VÈ ĐẦU Tư
TRỰC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI
(FDI)
VÀ
TỈNH HẢI
DƯƠNG
4
ì.
TÒNG
QUAN
VÈ ĐÀU
Tư
TRỰC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI
4
luật Việt
Nam lo
3.
Môi
trường
đẩu
tư.
10
3.1.
Khái
niệm
lo
3.2.
Các
yêu tô
cầu
thành
12
4.
Tác động của
FDI 19
4. ỉ.
Đoi
với
nước nhận
đầu
tư
19
4.2.
Đối
hội
27
CHƯƠNG
li
THỰC TRẠNG
THU
HÚT ĐÀU
Tư
TRỰC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI
TẠI
TỈNH HẢI
DƯƠNG
29
ì.
TỎNG
QUAN HOẠT
ĐỘNG
THU HÚT ĐÀU Tư
TRỤC
TIẾP
NƯỚC
NGOÀI
TẠI
VIỆT
NAM 29
/.
Cơ
FDI TẠI
HẢI
DƯƠNG
37
1.
Tinh hình
thu
hút
FDI
37
1.1.
Quy
mô
đầu
tư
37
1.2.
Cơ
cầu ì
DI
42
1.3.
Hỉnh
thức
đầu
tư.
46
2.
Các
nhân tố
giá
chung
về hoạt
động
thu hút
FDI
tại
Hải Dương
58
3. ỉ. Kết
quả
đạt
được
58
3.2.
Hạn
chế
và
nguyên
nhân
66
CHƯƠNG
HI MỘT SÒ
GIẢI PHÁP TĂNG
CƯỜNG THU HÚT FDI
TẠI
TỈNH HẢI
DƯƠNG
TRONG
THỜI
TỈNH HẢI
DƯƠNG
TRONG
THỜI
GIAN
TỚI
77
/.
Mục
tiêu
và
định
hướng
77
2.
Chiến
lược thu
hút FDI.
79
HI. GIẢI PHÁP TĂNG
CƯỜNG
THU HÚT
FDI TẠI
HẢI
DƯƠNG
TRONG
THỜI GIAN
TỚI
80
/. Giải pháp
và nhanh
chóng giải
phóng mặt bang
85
1.4.
Đây
mạnh hơn
nữa
công
tác xúc tiên
đâu tư
87
1.5.
Đào
tạo
nguồn nhân
lực
88
1.6.
Xây
dựng
các
ngành công
nghiệp
phụ
trợ
90
1.7.
Nâng cao
hiệu
Xây
dựng
chiến lược thu hút
FDI
vào vùng kinh tế trọng điểm phía
Bắc
trong
đó có Hải Dương
95
2.4.
Nâng
cao hiệu
quả quản
lý
nhà nước
đối với hoạt
động
FDI 97
2.5.
Đây
mạnh công
tác xúc tiến
đầu
tư vào Việt
Nam 98
KÉT
LUẬN
99
DANH MỤC
TÀI
ngành
tại tinh
Hải Dương năm 2008
(theo
dự
án)
42
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
ỉ:
Các nhà đầu
tư trực tiếp
nước
ngoài lớn nhất tại
Hài Dương
tính
đến
hết tháng 6/2008 (theo
so
vốn
đăng
ký)
45
Bàng
2:
Cơ câu FDI
theo hình thức
đầu tư
tại tình
Hải Dương
Investment
Đâu
tư
trực
tiêp nước
ngoài
UNCTAD
United
Nations
Conference
ôn
Trade
and Development
Hội
nghị
của Liên
Hiệp
Quốc
về thương mại
và
phát
triển
OECD
Organization
for
Economic
Co-operation
and Development
Tố
chức
ĐTNN
Đu
tư nước ngoài
MT
Mục tiêu
USD
Đô
la
Mỹ
VND
Việt
Nam
đông
LỜI
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp
thiết
của
đề tài
Đầu
tư nước ngoài
(FDI)
là một xu hướng
tất
yếu khách
quan
và cần
thiết
để các
hay phát
triển,
đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài luôn
mang
lại
nhiều
lợi
ích và
là
một
trong
những
nguồn
lực
chủ
yếu
để kích thích tăng trưởng
kinh
tế.
Chính vọ
vậy, việc thu
hút đầu
tư
trực
tiếp
nước ngoài đã
trở
như
chi
phí nhân công
thấp
hơn so
với
nhiều
nước
trong khu vực,
những
năm
qua, Việt
Nam đã
đạt
được
nhiều
thành
tựu trong việc thu
hút
FDI.
Trong
đó,
có một số địa phương
nổi
lên như là
những
điển
hình về khả năng
thu
hút
đến
hấp dẫn
của
các nhà đầu tư nước
ngoài.
Thành công
trong thu
hút FDI
với
số
lượng và quy mô dự án đầu tư đứng tóp đầu cả nước đã góp
phần
thay đổi
đáng kể
đời
sống
vật
chất
và
tinh
thần
của
người
dân
trong
tọnh.
Tuy đã
thu
được
nhiều
đột
phá
trong việc thu
hút
von
đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài.
Chính vì
vậy,
em đã
lựa
chọn
đề tài "Thực
trạng
và
giải
pháp tăng
cường
thu
hút đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
tại
tọnh
Hải Dưong" là
khoa
luận
những
thành
tựu
đã
đạt
được
cũng
như
những
hạn
chế,
vướng
mắc còn
tồn
tại.
> Trên cơ sở phân tích độnh
hướng
và
chiến
lược
thu
hút FDI của
tỉnh,
khoa
luận tập trung
đề
xuất
một số
giải
pháp nhằm tăng
phân tích môi
trường
FDI.
>
Phạm
vi
nghiên cứu
là độa
bàn
tỉnh Hải
Dương trên cơ sở so sánh
với
một số độa phương cụ
thể;
thời
gian
nghiên cứu là
từ
năm
2005
cho đến
hết
năm
2008.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa
luận
sử
dụng
của
một
số
tác
giả
trước đây.
5. Kết cấu
của
luận
văn
Ngoài
phần
mở đầu và
kết luận,
khoa
luận
được
chia
làm 3 chương sau
đây:
Chương
ì:
Lý
luận
chung
về đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài và
tổng
tỉnh Hải
Dương
trong
thời
gian
tói.
Đê hoàn thành khóa
luận
tốt
nghiệp
này,
em
xin
được
gửi
lời
cảm ơn
tới
cô
giáo,
ThS.
Trần
Thị Ngọc Quyên đã
trực
tiếp,
tận
tình giúp đỡ em
trong
suốt
thời
khóa
luận
này.
Do
những
hạn chế về mặt
thời
gian,
tài
liệu
nghiên cứu và
kiến thức
của
bàn
than
cho nên khóa
luận
không tránh
khỏi
những
thiếu
sót.
Em
xin
trân
trọng
cảm ơn và
rất
mong
nhận
Nước
NGOÀI
1.
Khái niệm
và đặc
điểm
LI. Khải niệm
FDI (Foreign
Direct
Investment)
là
một
trong
những
hình
thức
đầu
tư
quốc
tế
thông
dụng
hiện nay
cùng
với
FPI hay
ODA. Đây
là
hình
thức
cơ
sở sản
xuất
kinh
doanh
này. Liên
quan
đến khái
niệm
FDI
còn
nhiều
ý
kiến
do các
tổ
chức
khác
nhau
đưa
ra,
điển
hình như:
> Theo nguồn quốc
tế
Theo
khái
niệm
do Quỹ
tiền
nước
chủ đầu
tư,
mục
đích
cùa
chủ đầu
tư
là giành
quyền
quản
lý
thực
sự
doanh
nghiệp".
Trong
khái
niệm
này,
IMF
muốn
nhấn
mạnh
đến
hai
yếu
tố:
lợi
ích lâu dài
mục
tiêu đó đòi
hỏi phải
có
quan
hệ lâu dài
giữa
nhà đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
và
doanh
nghiệp
nhận
đầu tư đồng
thời
có mức độ ảnh
hưởng
đáng kể
đối với
việc
quản
lý
doanh
nghiệp này.
Quyền
quản
lý
thực
tư
được
thực hiện
nhằm
mục
đích
thiết
lập
các mối
4
quan
hệ
kinh
tế
lâu dài
với
một
doanh
nghiệp,
đặc
biệt
là những khoản
đầu tư
mang
lại
khả năng
tạo
ảnh hưởng
đối với
việc
•S
Tham
gia
vào một
doanh
nghiệp
mới
•S Cáp
tín dụng
dài hạn (trên 5
năm),
nắm
quyền
kiểm
soát (nắm
tự
10%
cổ
phiếu
thường
hoặc
cổ
phiếu
biểu
quyết
trờ
lên)".
Khái
niệm của
OECD
cụ
thể
hơn các cách
thức
cũng
như
khả
năng
tạo
ảnh hường
đối với
việc
quản
lý
doanh
nghiệp
của
nhà
đàu
tư.
> Theo nguồn
luật Việt
Nam:
Luật
Đầu tư
2005
do Quốc
hội
nuớc
Cộng hoa xã
tiếp
nước ngoài".
Tuy
nhiên thông qua các khái
niệm
đó
ta
có
thể
hiểu
như
sau:
"FDI là hình
thức
đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài bỏ
vốn
đầu tư và
tham
gia
quản
lý
hoạt
động
đầu tư ở
Việt
Nam
hoặc
nhà đầu tư
Việt
Nam bỏ
hiện
mối
quan
hệ
lâu dài và
phản
ánh
lợi
ích dài hạn và
quyền
kiềm
soát cùa một
chủ
thể
cư trú
ở một nền
kinh
tế
(được
gọi
là chủ đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
hoặc doanh
nghiệp
mẹ)
trong
một
doanh
hường đáng kể
đối với
việc
quản
lý
doanh
nghiệp
cư trú ở một nền
kinh
tê khác. Tiêng nói
hiệu
quả
trong
quản
lý
phải
đi kèm
với
một mức sở hịu cổ
phần
nhất
định thì mới được
coi
là FDI.
1.2.
Đặc điểm
FDI
có
nhịng
đặc
OECD,
FDI là đầu tư tư nhân.
Do chù
thề
là tư nhân nên mục đích ưu tiên hàng đầu là
lợi
nhuận.
Chính vì
vậy,
các nước
nhận
đầu tư đặc
biệt
là các nước đang phát
triển
cần lưu ý điều
này
khi thực hiện thu
hút
FDI; phải
xây
dựng
cho mình một hành
lang
pháp lý
đủ
mạnh
và các chính sách
thu
hút FDI hợp lý để hướng FDI vào
các dòng vốn có
thời
gian hoạt
động
ngắn
và có
thu
nhập
thông qua
việc
mua
bán
chứng
khoán (cổ
phiếu
hoặc
trái
phiếu).
Đầu tư
trực tiếp
có tính
thanh
khoản
thấp
hơn so
với
đầu tư gián
tiếp, thời
gian thu hồi
vốn lâu hơn.
Luật
các nước thường quy định không
giống
nhau
về điều này.
Luật
Mỹ quy định tỷ
lệ
này là 10%, Anh & Pháp là
20%,
Việt
Nam
theo
luật
Đầu
tư năm 2005 thì không còn quy định vốn
tối thiểu
của chủ đầu tư nước ngoài
6
(trước
đây
là 30%).
> về
quyền
hạn và trách
nhiệm
của chủ
đầu
tư: chủ
đầu tư
tư, thị
trường đầu
tư,
quy mô
đâu tư
cũng
như công
nghệ
cao cho mình, do đó
tự
đưa
ra
nhặng
quyết
định
có
lợi
nhất
cho
họ.
Vì
thế,
hình
thức
này mang tính
khả
thi
và
hiệu
quả
động FDI các nước chủ nhà có
thể
học
hỏi,
tiếp
thu
được các kỹ
thuật
hiện
đại
và
quản
lý tiên
tiến
của nhà đầu
tư,
qua đó có
thể
giảm
thiểu
được
một
lượng
lớn chi
phí nghiên cứu phát
triển
sản
xuất.
Đây chính
là
Investment
- GI) và mua
lại
& sáp
nhập
qua biên
giới
(Cross-border
Merger
and
Acquisition
- M&A).
> Đầu tư mới
là hoạt
động đầu tư
trực
tiếp
vào cơ sờ
sản xuất
kinh
doanh
hoàn toàn mới ở nước
ngoài,
hoặc
mờ
rộng
một cơ sở sản
xuất
kinh
doanh
thuật
tiên
tiến
đồng
thời
tạo
được mối liên hệ
với thị
trường
thế
giới.
Tuy
nhiên,
mặt hạn
chế của
GI là
có
thể
gây khó khăn cho
sản xuất
trong
nước do các
doanh
nghiệp
FDI thường
có
lợi
thế
hơn về mặt kỹ
thuật
tại
nước ngoài.
> M&A là một hình
thức
FDI liên
quan
đến
việc
mua
lại
hoặc
họp
nhát
với
một
doanh
nghiệp
nước ngoài đang
hoạt
động.
Nguyên
tắc
cơ
bản
để
tiến
hành sáp
nhập
và mua
lại
nhập
và mua
lại
cũng
tạo
ra
năng
lởc
cạnh
tranh
cao
hơn, đạt
hiệu
quả về
chi
phí,
chiếm
lĩnh thị
phần
lớn
hơn,
hiệu
quả vận hành cao
hơn.
M&A
dường
như
trở
thành một cụm
từ
là
mua
lại.
Trên góc
độ pháp
lý,
công
ty
bị
mua
lại
sẽ ngừng
hoạt
động,
công
ty
tiến
hành mua
lại
thâu tóm
hoạt
động
kinh
doanh
của công
ty
kia,
tuy
nhiên cổ
phiếu
trở
thành một
doanh
nghiệp
mới
với
tên
gọi
mới
(hai
cái tên cũ
sẽ
không còn
tồn
tại
nữa).
Có
nhiều
hình
thức
sáp
nhập,
cụ
thê
như
sau:
Sáp
nhập
theo chiều
ngang
nhập
xảy
ra
giữa hai
công
ty
hoạt
động ở
những
giai
đoạn
khác
nhau
trong
quá
trình
sản
xuất ra
cùng một
loại
sản
phẩm.
Sáp
nhập
đơn ngành
(Congeneric Mergers/Concentric
Mergers)
là
loại
sáp
tài
chính.
Sáp
nhập
đa ngành
(Conglomerate
Mergers)
là
loại
sáp
nhập
xảy
ra
giữa hai
hãng
hoạt
động
trong
những
lĩnh
vực khác
nhau.
Trong
hai
phương
thức
đầu tư trên
thì
hình
thức
của
mỗi
quốc
gia
mà FDI
có
thế
phân
loại
thành
những
hình
thức
khác
nhau,
tuy
nhiên chù yếu có
thể
kể
đến
hai
hình
thức sau:
> FDI định hướng
xuất
khẩu:
Các
quốc
gia
mong muốn
hình
thức
này giúp nước chủ nhà có
thể
tiếp
thu
được công
nghệ,
kỹ năng
quản
lý đồng
thời
làm cho
thị
trường
trong
nước không
trờ
nên
quá
khắc
nghiệt đối với
các
doanh
nghiệp trong
nước
hoạt
động cùng
lĩnh
vực.
Việc thu
hút các nhà đầu tư
trong
các
lĩnh
vực
này sẽ giúp các nước chủ đầu tư hạn
chế việc phải
nhập
khẩu,
tiết
kiệm
được
ngoại
tệ.
FDI
loại
này
chủ yếu tập trung
vào các
lĩnh
vực công
nghệ
cao,
hàm
chứa
giá
trị
tri
thức lớn.
Thành
lập tổ
chức
kinh tế
100% vốn của
nhà đầu tư nước ngoài.
Thành
lập tổ
chức
kinh
tế
liên
doanh
giữa
nhà đầu tư nước ngoài
với
nhà đầu tư
trong
nước.
Doanh
nghiệp
tổ
chức
và
hoạt
động
theo
Luật
Doanh
nghiệp.
vụ khác có
hoạt
động đầu tư
sinh
lợi.
Các
tổ
chức
kinh
tế
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật
Đầu
tư
theo
hình
thức
hợp đồng
(theo
điều
3 và
điều
23
luật
đầu
quy mô, nâng cao năng
suất,
năg
lực
kinh
doanh; hoặc Đổi
mới công
nghệ,
nâng
cao
chất
lượng
sản
phẩm,
giảm
ô
nhiễm
môi
trường.
Mua cổ
phần hoặc
góp
vốn
để
tham
gia
quản
lý
hoạt
động đầu tư.
hoạt
động đầu
tư
trực tiếp
nước
ngoài".
10
Môi trường đầu
tu
nước ngoài có
thể
thay
đổi
tùy
theo
chính sách cùa
nước
tiếp
nhận
đầu tư
đối với hoạt
động đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài. Môi
trường
đầu tư nước ngoài
chủ yếu
được xác
định
nước ngoài được cấu thành
bời
các nhân
tố
sau:
khung
chính sách liên
quan
đến
hoạt
động đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài (chính
sách ưu đãi đầu
tư,
chính sách thương
mại,
chính sách tư nhân hóa
);
nhóm
nhân
tố
về
kinh
tế
(thị
trường,
nguồn
tài
gồm toàn bộ các
yếu
tố,
chính sách có tác động
trực
tiếp
hay gián
tiếp tới
hoạt
động đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài.
Các
yếu tố
đó bao
gồm:
yếu tố
chính
trị,
kinh
tế,
xã
hội,
văn
hóa, tự
nhiên,
pháp
luật
đích,
hình
thức
và phạm
vi
của hoạt
động
đầu
tư sao cho phù hợp
với
môi trường đầu tư cùa nước sờ
tại
để có
thể thu
được
kết
quẫ
tốt
nhất
trong
quá
trình
hoạt
động hay
kinh
doanh.
li
3.2.
Các
yếu
hoa
- Chính sách thương mại
- Chính sách ưu
đãi
đầu tư
- Chính sách hỗ
trợ thị
trường
-
Ôn
định
chính
trị
li.
Yêu
to
kinh
tế
A. Tim
kiếm
thị
trường
-
Quy mô và
tốc
độ tăng trường
thị
trường
- Thu
nhập
- Chính sách cổ
phần
hóa,
tư nhân
hoa
- Chính sách thương mại
- Chính sách ưu
đãi
đầu tư
- Chính sách hỗ
trợ thị
trường
-
Ôn
định
chính
trị
li.
Yêu
to
kinh
tế
B. Tìm
kiếm
nguồn
lực
-
Nguyên
vật
liệu
dịch
vụ
tiện
ích
- Dịch vụ hỗ
trợ
sau
khi
được cấp
phép
B. Tìm
kiếm
nguồn
lực
-
Nguyên
vật
liệu
thô
- Lao động pho
thong
giá
rỉ
- Lao động có
trình
độ
- Tài sàn
của
doanh
nghiệp
hiệu
quà
-
Chi phí các yếu
tố
đầu
vào
- Chi
phí thuê
nguồn
lực
Nguồn: UNCTAD, WorldInvestment Report ỉ998, www.unctad.org
3.2.1.
Khung
chính sách liên
quan
đến FDI
3.2.1.1.
Các chính sách liên
quan
trược
tiếp
đến
hoạt
động FDI
> Hệ
thống
luật
quốc
gia
trực
tiếp
đến cách
thức
tiến
hành và
kết
quả
hoạt
động
của các
doanh
nghiệp FDI. Luật
pháp sẽ quy định và cho phép
những
lĩnh
vực hoạt
động và
hỉnh
thức
đầu tư nào mà nhà đầu tư có
thể
đầu
tư,
và
những
12
lĩnh
vực hình
thức
ngoài;
nó bao gồm
luật
đầu
tư,
luật
thuế,
luật
doanh
nghiệp
Các chính sách
quốc
gia
có
thử là từ
cấm FDI thâm
nhập
vào
thị
trường
trong
nước cho đến không phân
biệt
đối
xử
giữa
các nhà
đâu tư
trong
nước và nhà đâu tư nước
cạnh
việc
sử
dụng
các chính sách
điều
chỉnh
trực
tiếp
FDI,
các
quốc
gia
cũng
thường sử
dụng
kèm các chính sách khác đử cùng
tạo
ảnh hường
tới
quyết
định đầu tư
của chủ
đầu tư như chính sách
tài
khóa ảnh hường đến mức
thuế
bao gồm
thuế thu
nhập
điửm
của các
quốc
gia
như các chính
sách về y
tế,
giáo
dục,
các chính sách thúc đẩy phát
triửn
cơ sờ hạ
tầng,
> Các
hiệp
định
đầu tư
quốc
tế
Trong
thực
tế,
đử
tạo ra
môi trường
thuận
lợi
nhằm
thu
hút các nhà đàu
cho các chính sách FDI
của
quốc
gia.
• Các
hiệp
định
đầu tư
song
phương
Các
hiệp
định đầu tư
song
phương
(BITs)
vốn được ký
kết giữa
các
nước
phát
triửn
và các nước đang phát
triửn
với
quan
điửm
xúc
tiến
đầu tư
xử
với
các nhà đầu tư
nước
ngoài đồng
thời
cũng
xây
dựng
thống
nhất
các cơ chế
giải
quyết
tranh
châp.
Do đó nó có ảnh hưởng
lớn
đến chính sách
FDI,
góp
phần
cải
thiện
môi
trường
đầu tư
của
các
quốc
do hóa
khung
chính sách này nếu chúng còn hạn
chế,
hài hòa các chính
sách
tham
gia
vào
những
thay đổi tự
do
hóa, củng
cố các tiêu
chuẩn
về
đối
xử
và bảo hộ và
khuyến
khích đảm bảo các
chức
năng
hoạt
động
của
thị
trường.
Trong
bối
các
quốc
gia
đều đã và đang ban hành
các chính sách
cởi
mở hơn
với
FDI.
Các chủ đầu tư ngày càng có
nhiều
địa
điểm
để
lựa
chọn
và do đó ngày càng
chọn
lọc
và
khắt
khe hơn
khi
xem xét
môi trường đầu tư của nước
nhận
đầu
tư.
Cuộc
cạnh
kinh
doanh của
nhà đầu tư và
củng
cố các
yếu
tố kinh tế trong thu
hút
FDI.
3.2.1.2.
Các chính sách
liên
quan
gián
tiếp
đến
hoạt
động FDI
> Chính sách ổn
định
chính
trị
Các
yếu
tố
về chính
trị
của
nước sở
tại
giới
chính
là
nhân
tố
quan
trọng
quyết
định
độ an toàn
của
môi trường
đầu
tư;
không có sự ổn định về chính
trị
thì
không
thể
có
điều
kiện
ổn định về
kinh
tế,
lành
mạnh
về xã
hội.
14
cậy của
đảng cầm
quyên
Do
quan
điểm
chính
trị
của các
quốc
gia
khác
nhau
là khác
nhau
nên sự can
thiệp
của mỗi chính phủ
đối vứi
các dự án FDI sẽ
diễn
ra
ờ các
mức độ khác
nhau.
Do đó
khi
tham
gia
vào
vi
mặt hàng
kinh
doanh
trong
từng
môi trường khác
nhau,
đối
vứi từng
thị
trường và
đối
tác khác
nhau.
Bên
cạnh
chính sách ổn định chính
trị
còn
rất nhiều
các chính sách
khác có liên
quan
gián
tiếp
đến
hoạt
động đầu tư như chính sách cổ
phần
Các
yếu tố
kinh
tế
Các yếu
tố
kinh
tế
cùa nưức
nhận
đầu tư là một
trong
những
yếu tố
quyết
định đến
kết
quả
thu
hút
FDI.
Mỗi động cơ đầu tư khác
nhau
sẽ tìm
kiếm yếu tố
kinh
tế
khác
nhau
trong
(Market
Seeking)
Các nhân
tố
kinh
tế
ảnh hưởng đến dòng FDI định hưứng
thị
trường
chính là
dung
lượng
thị
trường được quy định
bởi
quy mô dân
số, thu
nhập
bình
quân/người
và
tốc
độ tăng trường của
thị
trường.
Thị trường càng
lứn
càng hấp dẫn các nhà đầu
tư.
Thị trường
triển
vọng
phát
triển
của
nền
kinh tế
đó.
Thị
trường
quốc
gia là yếu tố
hướng
tới
của
FDI còn như một cách
thức
khôn
ngoan
để tránh các hàng rào
thuế
quan.
Do đó 3 yếu
tố
trên
thị
trường
quôc
gia (quy
mô dân
thị
trường
hiện
nay không
chỉ
còn bó hẹp
trong
phạm
vi
của một
quốc
gia
nữa mà ngày càng mở
rộng tỷ lệ với
các
hiệp
định
khu vực
mà
quốc
gia
đó
tham
gia.
3.2.2.2.
FDI định hướng
nguồn
lực
(Resource/Asset
Seeking)
nhận
đỉu
tư,
cơ sở hạ
tỉng
dỉn được
cải
thiện
cho phép các
nước
này có
thế tự sản xuất
và phân
phối
các
sản
phẩm thô và
chế
biến,
cùng
với
sự
giảm
sút
của
các
lĩnh
vực cơ
bản trong
sàn lượng
nhiên
cũng
cỉn
phải
lưu ý
rằng,
mặc dù
giảm
bớt
mức độ
quan
trọng,
sự sẵn có của các
nguồn
tài nguyên thiên nhiên vẫn là một nhân tố
quyết
định
FDI,
tiếp
tục
mang
lại
nhiều
cơ
hội thu
hút FDI cho các nước giàu
tài
nguyên.
> Nguồn nhân
lực
thực
tế
có làm
việc.
Dân
số
và
cấu
thành
dân cư
của
địa
phương chính là
cơ sở
cho
sự
hình thành
và
phát
triển
của
nguồn
lao
động.
Dân sô đông
tạo ra lực
lượng
lao
động
dồi dào, tạo ra
và sự
chuyến
dịch
cơ
cấu kinh tế
theo
hướng
hiện đại,
điều
mà
các nhà đầu tư
quan
tâm
hiện
nay không
chỉ
là
sự
dồi
dào
của
lực
lượng
lao
động
mà
quan
trọng
hơn
là tỷ lệ lao
nhà và
coi
đây như
một
chỉ
tiêu
quyết
định đầu
tư.
Ví dụ
như
tại
Việt
Nam,
lao
động thường
sẵn
có
thậm
chí
dư
thừa
nên
giá
lao
động
thấp, lực
lượng
này đáp
ặng được
các
nhà
đầu tư
quan
tâm là
mối tương
quan
giữa
tiền
lương
và
chất
lượng lao
động.
Đôi
khi
giá
nhân công rẻ nhưng
lại
không
đáp ặng
được
yêu
cầu
kỹ
thuật
của
các
chủ đầu
tư
như
chi
phí
vận
tải,
viễn
thông,
chi
phí cho các sàn phẩm
trung gian,
Môi
trường
đầu
tư hấp
dẫn
đối với
các nhà đầu tư là môi
trường
có
chi
phí
thấp
xét
trong
tương
quan
với
chất
lượng
và
do thương
8
• :
LV.ỒỈ.9M
\jcoS
mại
và đầu tư đã bào mòn
những
lợi
thế
được
tạo
nên
bởi
các nhân
tố thu
hút
FDI
cô điên.
Việc
tạo dựng
một hành
lang
pháp lý cho FDI
cũng
như
việc
phát huy các
thế
mạnh
nghiệp
hơn nữa nhăm
tạo
mọc tiêu,
tạo
điều
kiện
cho các
hoạt
động
kinh
doanh của
nhà đầu tư.
> Các
hoạt
động xúc
tiến
đầu tư
Nhu
cầu
về
hoạt
động xúc
tiến
bắt
đầu
khi
các
quốc
gia
phải thay
đối
các yếu
tố
của môi trường đầu tư
theo
hướng có
lợi,
mặt khác
cũng
phải
chuyển
tải
những
thông
tin
về sự
thay
đổi
này đến
họ.
Các
hoạt
động
xúc
tiến
đầu tư
cũng
có tác
dọng
biện
pháp cơ bản của xúc
tiến
đầu tư bao gồm các kỹ
thuật
xây
dựng
hình
ảnh,
các kỹ
thuật
tạo
nguồn
đầu tư và các kỹ
thuật
dịch
vọ đầu tư.
> Các
biện
pháp ưu
đãi
đầu tư
Theo
UNCTAD,
các
biện
pháp ưu đãi đầu tư là "các
biện
pháp ưu đãi
chính phủ dành cho một số các công
các
quốc
gia
còn sử
dọng
các
biện
pháp ưu đãi tài chính và các
biện
pháp khác
như vũ khí
cạnh
tranh
trực
tiếp
để
thu
hút một
số
dự án
FDI.
18