Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Nông nghiệp hà nội
--------------- chu quý minh Thực trạng và giải pháp đầu t công
cho phát triển kinh tế huyện Sơn Động
tỉnh Bắc Giang
luận văn thạc sĩ kinh tế Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Ngời hớng dẫn khoa học: GS .TS. đỗ kim chung Hà Nội 2009
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.. i
Lời cam đoan
Lời cam đoanLời cam đoan
Lời cam đoan
tôi sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp đỡ nhiệt tình
của thầy giáo, GS.TS. Đỗ Kim Chung ngời đã trực tiếp hớng dẫn đề tài
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các
thầy, cô trong Khoa Kinh tế nông nghiệp, các thầy cô trong Khoa Sau đại
học.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện Sơn
Động, các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng NN PTNT, Phòng địa
chính, Phòng Thống kê và UBND các xã đã tạo điều kiện về thời gian và
cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện đề tài này.
Cám ơn sự cổ vũ, động viên và giúp đỡ của gia đình, các anh, chị đồng
nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Hà nội, ngày tháng năm 2009
Tác giả luận văn Chu Quý Minh
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.. iii
Mục lục
Lời cam đoan I
Lời cảm ơn II
Mục lục III
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
5. Kết luận và kiến nghị 114
5.1. Kết luận 114
5.2. Kiến nghị 115
5.2.1. Đối với nhà nớc 115
5.2.2. Đối với tỉnh Bắc Giang 115
5.2.3. Đối với huyện Sơn Động 115
5.2.4. Đối với tổ chức, cá nhân và dân c trong huyện 115
Tài liệu tham khảo 116
Phụ lục 119
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.. v
Danh mục chữ viết tắt
BQ Bình quân
BVTV Bảo vệ thực vật
CSHT Cơ sở hạ tầng
DN Doanh nghiệp
GD - ĐT Giáo dục đào tạo
GTSX Giá trị sản xuất
GTVT Giao thông vận tải
HTX Hợp tác x
KD Kinh doanh
45
4.1. Vốn đầu t công cho phát triển kinh tế huyện Sơn Động theo
nguồn đầu t và theo lĩnh vực đầu t giai đoạn 2000 - 2008
63
4.2. Tình hình đầu t công cho sự phát triển chung của các ngành
kinh tế giai đoạn 2000 - 2008
67
4.3. Tình hình đầu t công cho sự phát triển ngành nông nghiệp của
huyện theo nguồn đầu t giai đoạn 2000 - 2008
69
4.4. Tình hình đầu t côngcho sự phát triển ngành nông nghiệp của
huyện phân theo lĩnh vực nội bộ ngành giai đoạn 2000 - 2008
70
4.5. Kết quả đầu t công cho phát triển nông nghiệp huyện Sơn Động
giai đoạn 2000 - 2008
73
4.6. Hiệu quả đầu t công cho phát triển nông nghiệp huyện Sơn
Động giai đoạn 2000 - 2008
74
4.7. Tình hình đầu t công cho phát triển công nghiệp huyện Sơn
Động giai đoạn 2000 2008
75
4.8. Kết quả đầu t công cho phát triển công nghiệp của huyện giai
đoạn 2000 - 2008
76
4.9. Hiệu quả đầu t công cho phát triển công nghiệp của huyện giai
đoạn 2000 - 2008
77
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip..
phát triển kinh tế Sơn Động dới góc độ ngời thụ hởng đầu t
95
4.20. Những khó khăn chính và nhu cầu đầu t của các đối tợng điều tra 96
4.21. Mục tiêu phát triển nông nghiệp huyện Sơn Động đến năm 2020 100
4.22. Dự báo cơ cấu GTSX và cơ cấu GTSX của ngành Công nghiệp-
Xây dựng
101
4.23. Dự báo GTSX DV - TM huyện Sơn Động giai đoạn 2008 - 2020 102
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.. viii
Danh mục hình
STT Tên hình Trang
2.1. Quan hệ giữa đầu t công cộng và đầu t t nhân 13
2.2 Nội dung của đầu t công 22
4.1. Vốn đầu t công cho phát triển kinh tế huyện Sơn Động theo
chơng trình đầu t giai đoạn 2000 2008
64
4.2. Cơ cấu vốn đầu t cho sự phát triển chung các ngành kinh tế
huyện Sơn Động phân theo nguồn vốn giai đoạn 2000 - 2008
65
4.3. Cơ cấu đầu t công cho phát triển nông nghiệp huyện Sơn Động
giai đoạn 2000 - 2008
71
4.4: So sánh giá trị sản xuất (GO) và vốn đầu t (IvPHTD) giai đoạn
2005 2008
86
thành phần kinh tế. Khu vực nông thôn, nhất là các tỉnh miền núi, vùng sâu,
vùng xa còn nhiều khó khăn, kinh tế chậm phát triển, tỷ lệ hộ nghèo còn
nhiều. Để phát triển những địa phơng thuộc các khu vực này, một trong
những yếu tố quyết định chính là chính sách đầu t của Nhà nớc. Đầu t
công là một trong hai lĩnh vực đầu t trong nền kinh tế. ở các vùng khó khăn,
các đơn vị t nhân thờng e ngại trong đầu t do lo sợ rủi ro, vì vậy, ở những
vùng này, đầu t của chính phủ, tỉnh và huyện là yếu tố căn bản tiền đề cho sự
phát triển cất cánh. Đầu t công sẽ tạo ra môi trờng thuận lợi, khuyến khích
các thành phần kinh tế, đặc biệt là khu vực kinh tế t nhân phát huy hết khả năng
của mình, cùng tham gia vào quá trình phát triển chung của cộng đồng.
Sơn Động là huyện vùng cao, nằm ở khu vực Đông Bắc của tỉnh Bắc
Giang, cách trung tâm thành phố Bắc giang 80km. Nơi đây có gần 43% dân c
thuộc 14 dân tộc thiểu số. Kinh tế của huyện phát triển chậm. Bình quân mức
tăng giá trị sản xuất hàng năm là 8%, thấp hơn bình quân của tỉnh. Trong
những năm qua, huyện đ đợc sự quan tâm hỗ trợ, đầu t của Nhà nớc, các
cấp chính quyền bằng nhiều hình thức, nhiều chơng trình dự án, những dự án
phải kể tới nh chơng trình 135, 327, dự án Giảm nghèo do Ngân hàng thế
giới WB hỗ trợ. Đến hết năm 2007 các dự án chơng trình đ mang lại nhiều
đổi thay cho miền đất này, đặc biệt là sự cải thiện đáng kể về cơ sở hạ tầng
phục vụ phát triển kinh tế x hội và cuộc sống đồng bào ở đây. Tuy nhiên
đến năm 2008, huyện Sơn Động vẫn nằm trong 61 huyện nghèo nhất của cả
nớc, tỷ lệ nghèo của Sơn Động vẫn chiếm tới 49,87%, trong khi đó cả nớc
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.. 2
chỉ chiếm 23% (chuẩn nghèo 2005), đặc biệt ở các vùng cao, tình trạng đói
giáp hạt vẫn thờng xuyên xảy ra, nh vậy những kết quả nhìn thấy đợc, đầu
t công ở đây thực sự đ đạt đợc gì và còn gì bất cập?
Cơ sở lý luận nào làm rõ vấn đề đầu t công cho phát triển kinh tế của huyện ?
1.3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu t
công cho phát triển kinh tế, đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế của đầu t
công cho phát triển kinh tế ở huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
Đối tợng khảo sát chủ yếu là các đơn vị cung cấp và đơn vị tiếp nhận,
thực hiện nguồn đầu t công cho phát triển kinh tế trên địa bàn huyện.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Nội dung: Nghiên cứu thực trạng đầu t công cho phát triển kinh tế
huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng đầu
t dới hình thức đầu t bằng vốn. Trong khuôn khổ nghiên cứu, đề tài không
phân tích độ trễ của đầu t.
Nghiên cứu thực trạng đầu t công cho phát triển kinh tế của huyện
dới góc độ lĩnh vực (ngành) mà nguồn vốn đầu t tác động, trong đó, với
ngành công nghiệp, chỉ tính đầu t cho những lĩnh vực, đối tợng mà giá trị
sản xuất của lĩnh vực, đối tợng đó đợc tính vào giá trị sản xuất công nghiệp
của huyện.
* Thời gian: Thời gian nghiên cứu từ 10/01/2009 đến 10/2009
Số liệu bao gồm những thông tin cập nhật ở các tài liệu đ công bố qua
các năm, tập trung chủ yếu trong các năm 2000, 2005 và 3 năm gần đây, các
số liệu điều tra trực tiếp từ các cơ quan đầu t và đối tợng tiếp nhận đầu t.
Đề xuất định hớng giải pháp đến năm 2020.
* Không gian: Nghiên cứu tại Huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.. 4
5
Nguyệt, Từ Quang Phơng, 2007). Nguồn lực phải hy sinh đó có thể là tiền, là
tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động, trí tuệ....
Các hoạt động bỏ tiền ra xây dựng công trình giao thông, thông tin...
làm tăng tài sản cho nền kinh tế. Các hoạt động này gọi là đầu t phát triển
hay đầu t trên giác độ nền kinh tế. Đầu t phát triển đòi hỏi rất nhiều nguồn
lực. Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu t phát triển là tiền vốn. Theo
nghĩa rộng, nguồn lực đầu t bao gồm tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc
thiết bị, tài nguyên, khoa học công nghệ...
Nh vậy, có thể hiểu rằng đầu t bao gồm những hoạt động sử dụng các
nguồn lực hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế x hội những kết quả trong
tơng lai lớn hơn các nguồn lực đ sử dụng để đạt kết quả đó.
b. Khái niệm đầu t công
Khái niệm đầu t công đợc xây dựng theo các tính chất của quan hệ sở
hữu vốn, khu vực đầu t, hiệu quả đầu t và đối tợng đầu t.
Cách thứ nhất: Theo đối tơng sở hữu vốn, hoạt động đầu t sử dụng
vốn thuộc sở hữu nhà nớc đợc gọi là đầu t công, thuộc sở hữu t nhân gọi
là đầu t t nhân. Đây cũng chính là cách tiếp cận đầu t công của Dự thảo
Luật đầu t công (8/2007) thì ủầu t công là đầu t từ nguồn vốn của Nhà
nớc vào các ngành, lĩnh vực phục vụ lợi ích chung, không nhằm mục đích
kinh doanh. Nh vậy, định nghĩa này tiếp cận đầu t công theo góc độ chủ
thể quản lý nhà nớc, nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của nhà nớc đối với
hoạt động đầu t công.
Cách thứ hai: Theo khu vực đầu t, nền kinh tế bao gồm hai khu vực là
Công cộng và t nhân. Hoạt động đầu t thuộc khu vực công cộng gọi là đầu t
công cộng, hoạt động đầu t thuộc khu vực t nhân gọi là đầu t t nhân.
Cách thứ ba: Nhìn từ góc độ hiệu quả của đầu t, kinh tế học vĩ mô cho
rằng: Đầu t làm gia tăng t bản x hội gọi là đầu t công cộng hay còn gọi là
đầu t công. Cách tiếp cận trên nhìn từ góc độ quy mô tác động, hiệu quả của
đầu t.
động đầu t nhằm phục vụ nhu cầu của x hội, vì lợi ích chung của cộng
đồng, do nhà nớc trực tiếp đảm nhân hay uỷ quyền và tạo điều kiện cho khu
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.. 7
vực t nhân thực hiện.
c. Đầu t công cho phát triển kinh tế ở các huyện nghèo
Đầu t công cho phát triển kinh tế là một bộ phận của đầu t công. Đầu
t công cho phát triển kinh tế bao gồm đầu t cho việc xây dựng kết cấu hạ
tầng, kinh tế x hội; đầu t và hỗ trợ vốn cho các đơn vị kinh tế, góp vốn cổ
phần, góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp, thành lập quỹ hỗ trợ phát
triển và dự trữ nhà nớc.
ở nớc ta, huyện là đơn vị hành chính trực tiếp quản lý tới cấp x,
phờng, thị trấn và tiếp cận tới tỉnh. Huyện vẫn đợc coi là đơn vị cơ bản để
phát triển kinh tế. Phát triển kinh tế huyện có mối liên hệ chặt chẽ với phát
triển kinh tế của tỉnh, vùng, quốc gia.
Huyện nghèo là huyện có tỷ lệ hộ nghèo lớn hơn 50%. (Nghị Quyết
30a) Nguyên nhân chủ yếu là do các huyện này đều nằm ở vùng núi, địa hình
chia cắt, diện tích tự nhiên rộng, nhng diện tích đất canh tác ít; điều kiện thời
tiết không thuận lợi, thờng xuyên xảy ra lũ quét, lũ ống; dân số đa phần là
đồng bào dân tộc thiểu số, sống phân tán, thu nhập thấp, thu nhập chủ yếu từ
nông nghiệp nhng trình độ sản xuất còn lạc hậu; cơ sở hạ tầng vừa thiếu, vừa
kém, thu ngân sách trên địa bàn huyện thấp. Các nguồn hỗ trợ của Nhà nớc
còn phân tán, thiếu đồng bộ, hiệu quả thấp, cha hỗ trợ đúng mức cho phát
triển sản xuất; đội ngũ cán bộ cơ sở còn yếu và thiếu cán bộ khoa học, kỹ thuật,
cha thu hút đợc các doanh nhiệp đầu t phát triển kinh tế x hội. Bên cạnh đó, t
tởng ỷ lại, trông chờ vào sự đầu t, hỗ trợ của Nhà nớc ở một bộ phận cán bộ và
dân c còn nặng nên đ hạn chế phát huy nội lực và sự nỗ lực vơn lên.
Đầu t công cho phát triển kinh tế huyện nghèo là những hoạt động đầu
trung bình 8-10% thì cần đầu t vào khu công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên,
vì sự phát triển cân đối của nền kinh tế, không thể chỉ vì tập trung vào công
ngghiệp, dịch vụ mà còn phải xem xét cân đối đầu t cho nông nghiệp.
- Đầu t tác động đến cơ cấu lnh thổ.
Đầu t có thể giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa những
vùng lnh thổ, đặc biệt là giải quyết về cơ sở vật chất kỹ thuật, đời sống văn hoá
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.. 9
x hội của ngời dân. Việc đầu t giải quyết mất cân đối giữa các vùng miền
thờng đợc thực hiện bởi vốn đầu t của Nhà nớc, thông qua những định hớng
chính sách chung. Muốn tăng trởng không chỉ phải đầu t vào những ngành
mũi nhọn mà còn phải đầu t với một cơ cấu lnh thổ hợp lý.
2.1.2.2 Vai trò của đầu t công nói riêng
- Khắc phục những thất bại của thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo -
đặc biệt là trong cung cấp hàng hoá, dịch vụ công.
Đầu t là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế x hội chủ của Chính
phủ, nó có tác dụng khắc phục những thất bại của thị trờng cạnh tranh không
hoàn hảo (hạn chế độc quyền; vấn đề cung cấp hàng hoá công cộng cho x hội
điều hành các yếu tố ngoại ứng; khắc phục những thất bại về thông tin thị
trờng, điều tiết thị trờng bảo hiểm, thị trờng vốn, thị trờng phụ trợ do thị
trờng cạnh tranh không hoàn hảo; điều chỉnh tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp và sự
mất cân bằng nền kinh tế ). Trong nền kinh tế, khu vực kinh tế t nhân thờng
không muốn tham gia vào việc cung cấp các hàng hoá công do khó thu lợi.
Những hàng hoá công này thờng là các công trình hạ tầng phục vụ cho phát
triển kinh tế x hội nh: Đờng xá, cầu cống, trờng học, bệnh viện Vai
trò của những hàng hoá công này là vô cùng quan trọng vì nếu không có hệ
thống hạ tầng giao thông thì nền kinh tế không vận hành đợc, không có hệ
thống công trình trờng học, bệnh viên, nhà văn hoá phục vụ phát triển con
kinh tế của huyện.
2.1.3 Đặc điểm của đầu t công
2.1.3.1 Đầu t công mang tính chất x hội
Mục đích là phục vụ lợi ích chung, không vì mục đích kinh doanh,
không phân biệt tầng lớp, giai cấp trong x hội , đảm bảo công bằng, ổn định
x hội.
2.1.3.2 Đầu t công cung cấp hàng hoá dịch vụ công loại hàng hoá dịch vụ
đặc biệt
Là hàng hoá do Nhà nớc cung ứng hoặc uỷ nhiệm cho tổ chức cá nhân
thực hiện, đáp ứng yêu cầu x hội, sản phẩm của đầu t công không mang tính
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.. 11
loại trừ và tính cạnh tranh. Mọi đối tợng đều có quyền ngang nhau trong việc
tiếp cận hàng hoá công. Việc trao đổi sử dụng hàng hoá công không thông
quan hệ thị trờng đầy đủ. Thông thờng, ngời sử dụng hàng hoá công không
trực tiếp trả tiền, đúng hơn là họ đ trả tiền dới hình thức nộp thuế vào ngân
sách Nhà nớc. Cũng có những hàng hoá dịch vụ công mà ngời sử dụng vẫn
phải trả một phần chi phí, song nhà nớc vẫn có trách nhiệm đảm bảo cung
ứng các hàng hoá công này không vì mục tiêu lợi nhuận.
2.1.3.3. Đối tợng sử dụng nguồn đầu t công gồm
Các chơng trình mục tiêu, dự án đầu t phát triển kết cấu hạ tầng kinh
tế - x hội, các công trình công cộng, quốc phòng, an ninh; các dự án đầu t
phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp kinh tế, quản lý nhà
nớc, nghiên cứu khoa học và công nghệ, các tổ chức chính trị x hội,dự án
văn hoá x hội, cơ sở công cộng không có điều kiện x hội hoá; hỗ trợ đầu t
dự án đầu t của các tổ chức chính trị - x hội nghề nghiệp, các tổ chức x
hội - nghề nghiệp, dự án đầu t công khác theo quy định của Chính phủ.
2.1.3.4. Nguồn vốn của đầu t công
đào tạo, chuyển giao để hỗ trợ kinh tế t nhân phát triển
Trong nền kinh tế mở, nhiều hoạt động kinh tế có sự tham gia của t
nhân, chính phủ nớc ngoài và các tổ chức quốc tế. Do đó phạm vi của khu
vực công cộng cũng đợc mở rộng. Theo quyết định 136/2001/QĐ - TTg của
Thủ tớng chính phủ về cải cách hành chính nhà nớc thì Nhà nớc có trách
nhiệm chăm lo đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân, nhng không phải
vì thế mà mọi công việc về dịch vụ công đều do cơ quan nhà nớc trực tiếp
đảm nhận. Trong từng lĩnh vực định rõ những công việc mà Nhà nớc phải
đầu t và trực tiếp thực hiện, những công việc cần phải chuyển để các tổ chức
x hội đảm nhiệm. Nhà nớc có các chính sách , cơ chế tạo điều kiện để
doanh nghiệp, tổ chức x hội và nhân dân trực tiếp làm các dịch vụ sản xuất và
đời sống dới sự hớng dẫn, hỗ trợ và kiểm tra, kiểm soát của cơ quan hành
chính nhà nớc. Ngày nay, sự phát triển đang dạng của thị trờng tài chính
và các hình thức đầu t, sở hữu hỗn hợp, hợp tác đa phơng liên doanh, liên
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.. 13
kết, BOT gắn kết khu vực công cộng và khu vực t nhân, làm cho ranh giới
giữa hai khu vực này ngày càng mờ nhạt. Trên thực tế, dù lớn hay nhỏ, khu
vực công cộng luôn tồn tại gắn liền với khu vực t nhân.
Trong đề tài này, nghiên cứu phát triển kinh tế của huyện, chúng tôi
xem xét sự can thiệp của khu vực kinh tế công vào nền kinh tế của huyện,
đồng thời xem xét sự can thiệp này sẽ tạo điều kiện nh thế nào cho các khu
vực kinh tế t nhân và tập thể phát triển.
t nhân
Hàng
hoá
cá nhân
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.. 14
cho hoạt động đó. Đối với hoạt động đầu t công, do đây chủ yếu là những
hoạt động đầu t xây dựng cơ bản quy mô lớn nên vấn đề kinh phí lại càng
phải đợc quan tâm chặt chẽ. Nguồn kinh phí đầu t công chủ yếu là từ ngân
sách nhà nớc. Do nguồn ngân sách này còn phải chi đồng thời cho nhiều
khoản chi khác nhau, nhiều dự án khác nhau nên việc bảo đảm đủ kinh phí
cho hoạt động đầu t diễn ra đúng tiến độ và phát huy hiệu quả là vô cùng
quan trọng.
b. Năng lực và phẩm chất đạo đức của ngời đầu t
Đây là yếu tố mang tính quyết định đến kết quả đạt đợc của đầu t. Để các
chơng trình, dự án đầu t công đạt đợc kết quả mong muốn, các cơ quan thực
hiện đầu t công và quản lý đầu t công cần phải bảo đảm đáp ứng đợc nguồn
nhân lực về số lợng và chất lợng (sự hiểu biết, trình độ, năng lực).
Phẩm chất đạo đức của cán bộ, nhân viên thực hiện đầu t công ảnh
hởng lớn tới hiệu quả đầu t. Nguồn đầu t công thờng là vốn ngân sách
cấp, nguồn tài trợ từ tổ chức cá nhân... vì mục đích phục vụ cộng đồng. Nếu
ngời đầu t không có phẩm chất đạo đức trong sạch, tham nhũng, cửa quyền
... thì nguồn đầu t sẽ không đợc đa vào thực hiện nh kế hoạch do thất
thoát, sử dụng sai mục đích... từ đó dẫn tới hiệu quả đầu t thấp.
c. Sự giám sát quản lý của cơ quan các cấp
Sự giám sát quản lý để đảm bảo cho nguồn vốn đầu t đợc sử dụng
đúng mục đích, sử dụng đủ, không thất thoát, lng phí gây ra tình trạng hiệu
quả thấp trong đầu t.
nhất, bảo đảm định hớng hoạt động của dự án công đáp ứng mục tiêu phát triển
kinh tế x hội.
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế x hội của huỵện
Các đặc điểm về tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, tài nguyên khoáng
sản,) và đặc điểm kinh tế x hội (phong tục tập quán, trình độ dân trí) tạo
nên những lợi thế cũng nh những khó khăn riêng cho các vùng, các x trong
huyện. Các vùng khác nhau thì chính sách đầu t khác nhau. Với những vùng
khó khăn, vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhà nớc luôn
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.. 16
quan tâm đầu t phát triển.
Về đặc điểm tự nhiên, nếu diện tích đất canh tác ở địa phơng mamh
mún, bình quân diện tích đất, bình quân diện tích đất canh tác tính trên đầu
ngời thấp thì dẫn tới quá trình chuyên canh sản xuất khó khăn, vốn đầu t
cũng vì thế bị xé lẻ, manh mún.
Về đặc điểm kinh tế x hội, nếu trình độ ngời dân thấp thì thái độ ứng
xử và khả năng sử dụng vốn đầu t đúng mục đích sẽ bị hạn chế, dẫn tới việc
đầu t khó đạt đợc hiệu quả cao. Bên cạnh đó, thu nhập của dân c thấp thì
tích luỹ nội bộ không lớn, dẫn tới nguồn đầu t thấp, kinh tế chậm phát triển,
và đó là một trong những nguyên nhân tác động tiêu cực đến huy động vốn
đầu t và công tác đầu t phát triển kinh tế x hội.
Ngợc lại, nếu điều kiện tự nhiên, kinh tế x hội của địa phơng thuận
lợi thì nguồn đầu t nhanh chóng đa vào ứng dụng, đợc sử dụng một cách
hợp lý, tập trung và hiệu quả.
b. Công luận và thái độ của các nhóm có liên quan
Sự ủng hộ hay phản đối của công luận có tác động không nhỏ đến việc
thực hiện các chơng trình đầu t công. Mỗi chơng trình, dự án đợc thực
hiện sẽ mang lại lợi ích và bất lợi cho những nhóm đối tợng khác nhau và do