Bộ KHOA HC Và CÔNG NGHệ Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nGhiệp I - hà nội
===
D
=
F * G
=
E
===
BáO CáO CHUYÊN Đề
nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật
trồng đổi mới mùa vụ, chuyển vụ mía thu
cho vùng khô hạn miền trung
thuộc đề tài độc lập cấp nhà nớc
NGHIÊN CứU MộT Số GIảI PHáP KHOA HọC CÔNG NGHệ NHằM PHáT TRIểN
SảN XUấT MíA NGUYÊN LIệU ĐạT NĂNG SUấT CAO CHấT Lợng tốt, phục vụ
đổi mới cơ cấu mùa vụ và cung cấp ổn định mía nguyên liệu
cho các nhà máy đờng tại vùng khô hạn miền trung Ma sụ: TL 2004/05
Ngi thc hin: 1. PGS.TS. on Th Thanh Nhn
2. TS. V ỡnh Chớnh
C, ban đêm 10
0
C – 12
0
C và ẩm độ đất
≤
60%),
thuận lợi cho mía chín tốt cũng như thu hoạch, vận chuyển mía…
Trên thực tế cho thấy, vụ mía Đông Xuân ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam
như Hòa Bình, Tuyên Quang, Phú Thọ, … điều kiện thời tiết khí hậu là tương
đối phù hợp và thuận lợi cho cây mía sinh trưởng, phát triển; do có mùa hè dài
có nhiệt độ, ẩm độ cao, mưa nhiều và mùa đông có gió mùa đông bắc khô lạnh,
đặc biệt có biên
độ chênh lệch nhiệt độ ngày đêm cao. Vì vậy, vụ mía Đông
Xuân đã trở thành vụ mía chính để trồng mía nguyên liệu phục vụ cho công
nghệ chế biến đường, cho các nhà máy.
Tuy nhiên, ở khu vực miền Trung. Do điều kiện khí hậu ở đây chịu ảnh
hưởng của gió Lào nắng nóng và gây hạn kéo dài nhiều ngày từ tháng 4, 5 đến
tháng 6, 7 trong năm và mùa mưa lại đến chậm thường từ nửa cuối tháng 8 và
kéo dài đế
n tháng 8, 9, 10 có nơi như Quảng Bình, Quảng Trị mưa kéo dài đến
tháng 11, đầu tháng 12, nên đã ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển và tỉ lệ
đường trong mía. Đặc biệt vùng mía nguyên liệu ở đây chủ yếu được trồng trên
các loại đất đồi khô hạn, nghèo dinh dưỡng, không có nguồn nước tưới, nước
ngầm không có và hoàn toàn phụ thuộc vào nước trời, dẫn đến năng suất mía
thấp, không vượt quá 40 tấn mía cây/ha (tính theo m
ức bình quân) và chữ đường
CCS < 10 và sản xuất mía đường, từ người nông dân trồng mía đến nhà máy chế
biến đường đều kém hiệu quả.
Do đó, nghiên cứu các điều kiện khí hậu về nhiệt, ẩm độ, chế độ ánh sáng,
Do đó căn cứ vào điều kiện khí hậu về nhi
ệt, ẩm độ, ánh sáng, chế độ mưa
cụ thể của vùng khô hạn miền Trung, chuyển một tỉ lệ diện tích từ mía vụ đông
xuân sang trồng mía vụ thu là hết sức cần thiết, vừa có tác dụng rải vụ mía thu
có thời gian sinh trưởng dài nên chín sớm và năng suất cao hơn, đặc biệt là hạn
chế một số diện tích vụ Đông Xuân do thiếu nhân lực phải trồng muộ
n (sau
10/3), gặp gió Lào nắng nóng mà sinh trưởng và năng suất thấp.
II. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
2.1. Mục đích
Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu, năng
suất và các yếu tố cấu thành năng suất mía vụ Thu dưới ảnh hưởng của phương
thức trồng khác nhau. Trên cơ sở đó đề xuất quy trình kỹ thuật trồng mía vụ Thu
cho vùng mía khô hạn miền Trung. 3
2.2. Yêu cầu
- Theo dõi khả năng sinh trưởng phát triển của mía trong điều kiện
phương thức trồng khác nhau.
- Theo dõi khả năng chịu hạn, chống đổ, tình hình sâu bệnh của mía trong
điều kiện phương thức trồng khác nhau.
- Theo dõi các chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất của mía dưới ảnh
hưởng của phương thức trồng khác nhau.
III. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Vật liệu nghiên cứu
- Giống mía QĐ
94-119
và VN
Thí nghiệm 1: thí nghiệm được tiến hành trên giống QĐ
94-119
với 3 công
thức, theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh và 3 lần nhắc lại (cho vùng rất thuận lợi
và thuận lợi với mức phân bón thâm canh cao)
CT1: Phương thức trồng bằng hom 1 mầm trong bầu nilông
CT2: Phương thức trồng bằng hom truyền thống (2 – 3 mầm/hom), lấp
đất nông 1 – 2 cm
CT3: Phương thức trồng bằng hom truyền thống (2 - 3 mầm/hom) lấp đất sâu
3 – 5cm (đối chứng)
Thí nghiệm 2: thí nghiệm được tiến hành trên giống VN
84-4137
với 2 công
thức, theo khối ngẫu nghiên hoàn chỉnh và 3 lần nhắc lại (cho vùng ít thuận lợi
và phân bón ở mức thâm canh)
CT1: Phương thức trồng bằng hom truyền thống (2 -3 mầm/hom) lấp đất
nông 1 – 2 cm
CT2: Phương thức trồng bằng hom truyền thống (2 - 3 mầm/hom) lấp đất
sâu 3 – 5 cm (đối chứng)
* Sơ đồ thí nghiệm 1
Dải bảo vệ
CT1 CT3 CT2
CT3 CT2 CT1
CT2 CT1 CT3
Dải bảo vệ
* Sơ đồ thí nghiệm 2
* Cả 2 mức đều phải đảm bảo tỉ lệ N:P:K thích hợp là 2:1:2. Tùy đất tốt
xấu hoặc điều kiện cụ thể mà sử dụng phân bón (1) hoặc (2) như sau:
A. Quy trình bình thường cho 1 ha mía (Mức 1):
Bón phân đơn Bón kết hợp phân vi sinh của nhà máy
1. Đạm URE: 500kg
2. Supe lân: 650kg
3. Kaliclorua: 350kg
4. Vôi bột: 1000kg
5. Phân hữu cơ: 10 tấn bùn lọc đã qua xử
lý.
6. Phân lỏng Úc + Trung Quốc): 20kg
1. Phân vi sinh: 2000kg
2. Đạm URE: 150kg
3. Supe lân: 250kg
4. Kali clorua: 150kg
5. Vôi bột: 1000kg
6. Phân hữu cơ: 10 tấn bùn lọc đã qua xử
lý.
7. Phân lỏng Úc + Trung Quốc): 20kg
B. Quy trình ở mức thâm canh hoặc dùng cho trồng bằng hom 1 mầm
trong bầu nilông cho 1 ha (Mức 2)
Bón phân đơn Bón kết hợp phân vi sinh của nhà
máy
1.Đạm Ure: 650kg
2.Supe lân: 850kg
3.Kaliclorua: 500kg
4.Vôi bột: 1000kg
5.Phân hữu cơ: 20 tấn bùn lọc đã qua xử
lý.
bên luống mía sâu 10-15cm. Bón rải đều phân theo luống cày, lấp đất kết hợp
vun gốc để khống chế đẻ và cố định m
ật độ cây.
- Phân lỏng Úc + Trung Quốc bón vào thời kỳ giữa vươn cao của cây.
Lượng phân và thời gian bón cho 1 ha mía nguyên liệu, được cụ thể qua 2
bảng của mức phân bón 1 và 2 như sau:
Lượng phân và thời gian bón và 1 ha mía nguyên liệu ở mức phân bón 1 7
Mức 1
TT Loại phân Bón lót
Thúc lần 1
(bắt đầu
vươn cao)
Thúc lần 2
(Giữa vươn
cao)
Cộng
1 Đạm Ure (kg)
350kg trong thành phần của
phân TH sinh học
150 500
2 Supe lân (kg)
- 400kg trong thành phần của
phân TH sinh học.
- 150kg ủ với phân hữu cơ,
phân chuồng hoặc bã bùn.
100 650
3 Kali clorua (kg)
8
Mức 2
TT Loại phân Bón lót
Thúc lần
1 (bắt đầu
vươn cao)
Thúc lần 2
(Giữa
vươn cao)
Công
1
Đạm Ure
(kg)
500kg trong thành phần của
phân TH sinh học
150 650
2 Supe lân (kg)
- 600kg trong thành phần
của phân TH sinh học
- 100kg ủ với phân hữu cơ,
phân chuồng hoặc bã bùn.
150 850
3
Kali clorua
(kg)
350kg trong thành phần của
phân THSH
Ghi chú
:
Mức 1: Cho năng suất từ 75 tấn/ha trở lên
Mức 2: Cho năng suất từ 90 tấn/ha trở lên.
3.5. Chỉ tiêu theo dõi
- Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, đặc tính chống chịu (chống hạn, chống
đổ, chống chịu sâu bệnh), các chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất của các
giống, khả năng và tỷ lệ ra hoa. 9
* Phương pháp theo dõi: Theo quy trình thí nghiệm của Bộ NN&PTNT và
Viện nghiên cứu mía đường Bến cát Bình Dương
Tổng số cây bị hại
- Tỷ lệ sâu đục thân (%) = x 100
Tổng số cây theo dõi
- Tình hình sâu, bệnh hại theo mức đánh giá:
STT Mức độ Tỷ lệ cây bị hại Ký hiệu
1 Không nhiễm bệnh -
2 Nhẹ < 5% - -
3 Trung bình 5 – 10% +
4 Nặng 11 – 15% + +
5 Rất nặng > 15% + + +
- Đánh giá chống đổ theo mức: Tốt, khá, trung bình.
Mức tốt: Cây không đổ
Mức Khá: Thân tạo với mặt đất một góc 45 – 60
o
Số liệu được xử lý tính toán theo phương pháp thống kê toán học theo
chương trình thống kê IRRISTAT và EXCEL.
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đối với mía vụ thu, khó khăn nhất là khâu giống, do thời vụ trồng không
trùng với thời gian thu hoạch mía, nên không có hom để trồng và phải chuẩn bị
ruộng giống được trồng từ vụ xuân đến thời vụ chặt cả cây mía có 7, 8 tháng tuổi làm
thành hom để trồng. Khó khăn thứ hai là khi trồng thường gặp mưa lớn kểt hợp với
nhiệt độ cao nên thối mầ
m, thối hom. Vì vậy nên chuẩn bị được giống và phương
thức trồng tốt, Sẽ đảm bảo cho mía mọc mầm sinh trưởng tốt, và sau đó điều kiện có
nhiệt, ẩm độ và ánh sáng thuận lợi của vụ thu sẽ giúp cho cây mía sinh trưởng khoẻ
ngay từ giai đoạn đầu. Đề tài đã tiến hành thử nghiệm với các phương thức trồng
khác nhau với giống QĐ
94-119
đại diện cho vùng rất thuận lợi và thuận lợi và mức
phân bón thâm canh cao, với giống VN
84-4137
đại diện cho vùng ít thuận lợi và mức
phân bón thâm canh. Các kết quả nghiên cứu như sau:
4.1. Khả năng mọc mầm và thời gian qua các giai đoạn của mía dưới ảnh
hưởng của các phương thức trồng khác nhau 11
Bảng 4.1. Khả năng sinh trưởng của mía thu trong điều kiện phương thức
trồng khác nhau
Thí nghiệm 1
(Năm 2005)
Thời
gian
vươn
cao
(ngày)
Thời gian
từ mọc
đến chín
công
nghiệp
(ngày)
1
Ươm hom 1
mầm trong bầu
nilong
QĐ
94-119
3 100 48 19 240 326
2
Hom truyền
thống 2 - 3
mầm/ hom lấp
nông 1 – 2cm
QĐ
94-119
9 88,5 67 17 218 338
3
Hom truyền
thống 3 -5
mầm/ hom lấp
so với các phương thức trồng hom truyền thống; cũng như trồng cùng 1 phương
pháp hom truyền thống lấp đất nông hơn 1 - 2 cm cũng có thời gian mọc, tỷ lệ mọc,
số nhánh đẻ cao hơn công th
ức lấp đất dầy 3 -5 cm. Theo chúng tôi lý do chính là
điều kiện vụ thu có mưa rào, lượng mưa lớn nên khi trồng đất thường bị kết váng,
nếu lấp đất dầy thì mầm và hom dể bị thối do đất bít chặt và nhiệt độ cao. 12
- Trồng bằng hom 1 mầm do cây đã được sinh trưởng phát triển trong bầu
giống nên sau khi hồi xanh cây sinh trưởng tốt ngay từ thời gian đầu nên thời
gian đẻ nhánh sớm, đẻ gọn và tập trung, dẫn đến thời gian vươn cao dài và thời
gian từ mọc đến chín công nghiệp ngắn hơn. Qua bảng cho thấy thời gian vươn
cao của công thức ươm hom 1 mầm là 240 ngày; trong khi đó phương thức trồng
băng hom truyền thống, lấ
p đất nông thì thời gian là 218 và thấp nhất là công
thức 3 trồng bằng hom truyền thống lấp đát dày chỉ có 211 ngày với giống QĐ
94-
119
ở thí nghiệm 1 và tương tự là 214 ngày trong phương thức trồng bằng hom
truyền thống lấp đất nông, 207 ngày trong phương thức trồng bằng hom truyền
thống lấp đất sâu. với giống VN
84-4137
ở thí nghiệm 2.
4.2. Khả năng chống chịu sâu bệnh, chịu hạn và chống đổ của mía thu dưới
ảnh hưởng của các phương thức trồng khác nhau
Bảng 4.2. Tình hình sâu bệnh và khả năng chống chịu của mía thu dưới ảnh
hưởng của các phương thức trồng khác nhau
Thí nghiệm 1
(Năm 2005)
mầm trong
bầu nilông
Q
Đ
94-119
- – – – – – 5 Tốt
2
Hom truyền
thống 2 -3 mầm/
hom lấp nông 1 –
2cm
Q
Đ
94-119
- - – – – – – 5 Tốt
3
Hom truyền
thống 3 -5
mầm/ hom
lấp sâu 3 – 5
cm (Đ/C)
Q
Đ
94-119
- - – – – – ± 4 Tốt
Thí nghiệm 2
1
H
om truyền thốn
g
là công thức 1 – phương thức trồng bằng ươm hom 1 mầm trong bầu nilông, tiếp
đến là công thức 2 – phương pháp trồng b
ằng hom truyền thống lấp đất nông và
cao nhất là công thức trồng bằng hom truyền thống song lấp đất dày 3 – 5 cm,
tuy nhiên mức độ sai khác không đáng kể, mức biến động từ 0,5% (CT1) đến
2,7% (CT3) trên giống thí nghiệm QĐ
94-119
. Ở thí nghiệm 2 với giống VN
84-4137
,
mức hại thể hiện tương tự và nặng hơn là ở công thức 2 - trồng bằng hom truyền
thống 3 - 5 mầm/ hom lấp sâu 3 – 5 cm, mức biến động nhỏ từ 1,1% (CT1) đến
1,9% (CT2). Các sâu bệnh hại khác là không đáng kể và không nhận thấy sự sai
khác giữa các công thức ở cả 2 thí nghiệm 1 và 2. Đại diện cho các vùng rất
thuận lợi, thuận lợi và ít thuận lợi ở trên 2 giống tham gia thí nghiệm là QĐ
94-119
và VN
84-4137
.
4.3. Kết quả về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của vụ mía thu
dưới ảnh hưởng của các phương thức trồng khác nhau
Các kết quả thu được được trình bày qua bảng 4.3
/khóm
NS
khóm
(kg/
khóm)
NSLT
(tấn /ha)
NSTT
(tấn/ha)
1
Ươm hom 1
mầm trong
bầu nilông
QĐ
94-119
287,2 2,82 1,81 4,7 8,51 255,3 143,9
2
Hom truyền
thống 2 -3
mầm/ hom
lấp nông 1 –
2cm
QĐ
94-119
278,5 2,79 1,70 4,4 7,48 224,4 119,4
3
Hom truyền
thống 3 -5
mầm/ hom
lấp sâu 3 – 5
94 119
tham gia thí nghiệm được trồng bằng
phương thức ươm hom một mầm trong bầu ni lông đã có năng suất cá thể cao
(1,81kg/cây); 4,7 cây hữu hiệu/khóm, đạt năng suất lý thuyết tới 255,3 tấn mía
cây/ha và năng suất thực thu 143,9 tấn mía cây/ha; Tiếp đến là CT2 – phương thức
trồng bằng hom truyền thống song lấp đất nông, có năng suất cá thể 1,7kg/cây; 4,4 15
cây/khóm; Năng suất lý thuyết 224,4 tấn mía cây/ha và năng suất thực thu đạt cao
119,4 tấn mía cây/ha. Thấp nhất là phương thức trồng bằng hom truyền thống song
lấp đất dày có năng suất cá thể chỉ là 1,62kg/cây, 4 cây/khóm và năng suát lý thuyết
194,4 tấn mía cây/ha; Tuy nhiên năng suất thực thu chỉ đạt 89,7 tấn mía cây/ha.
- Tại thí nghiệm 2, giống VN
84 – 4137
tham gia thí nghiệm cũng thể hiện
bức tranh tương tự như thí nghiệm 1. Phương pháp trồng bằng hom truyền
thống, lấp đất nông đã đạt số cây hữu hiệu/khóm cao hơn; Năng suất lý thuyết
và thực thu cũng tương đối cao và đạt là 91,6 tấn mía cây/ha; Trong khi đó ở
CT2 (đối chứng) chỉ đạt năng suất thực thu 79,8 tấn mía cây/ha, mặc dù năng
suất lý thuyết cao đạt tới 156 tấ
n mía cây/ha.
Qua 2 thí nghiệm cho thấy: Vụ mía Thu có tiềm năng năng suất cao vượt
trội; Ở vùng rất thuận lợi và thuận lợi có thể cho năng suất lý thuyết tới trên 200 tấn
mía cây/ha và năng suất thực thu từ trên 100 – 150 tấn mía cây/ha. Ở vùng ít thuận
lợi cũng cho năng suất lý thuyết từ 156 – 198 tấn mía cây/ha và năng suất thực thu
cũng có thể đạt ở mức 90 tấn mía cây/ha. Tuy nhiên vần đề then chốt là phả
i có
giống mía tốt phù hợp với các lọai đất cũng như phải có phương thức trồng phù
hợp để đảm bảo mật độ cây/đơn vị diện tích, khi trồng phải có tỷ lệ mọc mầm cao,
(%)
Chữ
đường
(CCS)
1
Bằng hom một mầm
trong bầu nilông
QĐ
94 - 119
255,3 143,9 23,45 13,4
2
Bằng hom truyền thống
lấp đất nông
QĐ
94 - 119
224,4 119,4 23,1 13,2
3
Bằng hom truyền thống
lấp đất dày
QĐ
94 - 119
194,4 89,7 22,93 13,1
CV%
1,2
LSD5%
3,1
LSD5%
1,71
Qua bảng 4.4 cho thấy: Mía vụ Thu không những có tiềm năng năng suất
cao mà còn chín sớm và chữ đường cao, Xác định độ Brix và chữ đường CCS sau
13 tháng tuổi nhận thấy ở tất cả các công thức điều có chữ đường cao đạt đến gần
độ đường tối đa của giống. Tại thí nghiệm 1, cao nhất vẫn là ở công thức 1 – trồng
bằng phương thức ươm hom một mầm trong b
ầu nilông và thấp nhất vần là công
thức 3 – trồng bằng hom truyền thống và lấp đất dày. Các trị số đạt lần lượt là:
13,4; 13,2; 13,1 CCS. Tuy nhiên sự sai khác là không đáng kể, Tương tự ở thí
nghiệm 2 với giống VN
84 – 4137
, công thức 1 – trồng bằng hom truyền thống và lấp 17
nông cũng đạt cao hơn công thức 2 – trồng bằng hom truyền thống và lấp đất dày,
các trị số đạt là 13,5 và 13,3 CCS.
Tóm lại, mía vụ Thu do ngay từ thời gian trồng đã gặp điều kiện thuận lợi (
mưa nhiều, nhiệt độ, ẩm độ cao, ánh sáng đầy đủ) nên mía phát triển tốt. Sau đó
cây lại có thời gian vươn cao dài, cũng như vào giai đoạn có gió Lào, nắng nóng,
mía đã ở thời kỳ
cuối đẻ nhánh bắt đầu vươn cao, nên có khả năng chịu hạn và
chống đỏ tốt hơn, mía chín sớm và có chữ đường cao, góp phần nâng cao tỷ lệ
đường đầu vụ, cũng như có thể thu hoạch sớm vào cuối tháng 10 và đầu tháng 11.
Tuy nhiên để đảm bảo thắng lợi chắc chắn của mía vụ Thu, cần phải chuẩn bị đủ
giống trồng cho diện tích mía Thu và chọn phương thứ
(dòng chín sớm), VĐ
93-
159
, Tân Đài đường 22; ROC
26
; QĐ
94-116
, tiềm năng năng suất từ trung bình đến
cao (> 80 tấn/ha đến 150 tấn/ha) 18
+ Nếu là đất bãi, đất ruộng, đất màu, đất đồi thấp có độ phì và độ ẩm tốt, sử
dụng các loại hình giống có khả năng thích ứng rộng, chín sớm, có thể chịu cả hạn
và úng, chịu đất xấu, có tiềm năng, năng suất chất lượng từ trung bình đến rất cao,
Các giống ROC
10
, ROC
16
, ROC
23
, QĐ
15
dòng chín sớm, Quảng Đông 86-
368, ROC
26
, ROC
22
, F
156
được lượng giống, một ha chỉ cần 3 - 4 tấn gi
ống. Như vậy 1ha ruộng nhân có
thể trồng được 25-30 ha mía nguyên liệu ở vụ thu.
* Trên thực tế, chúng ta khuyến cáo bà con nên trồng bằng phương thức
“Ươm hom 1 mầm trong bầu nilông” sẽ tranh thủ thời vụ trồng sớm, cây sinh 19
trưởng khỏe, cho năng suất cao và tiết kiệm chi phí đầu vào do tốn ít giống (3 –
4 tấn/ha).
4.5.2. Bước 2: Làm đất trồng mía:
* Yêu cầu chung:
- Làm đất đúng độ ẩm, đất nhỏ mịn, tơi xốp, đảm bảo độ sâu từ 20 –25cm
đến 35 - 40cm.
- Giải phóng đất sớm, đảm bảo thời gian để ải đất ( ≈ 30 ngày),
- Vệ sinh đồng ruộng (lá mía, gốc cây, cỏ rác, …) trước khi làm đất, Nhặt
s
ạch gốc mía trong quá trình cày bừa, nếu là đất mía trồng lại,
* Kỹ thuật làm đất:
A – Với các loại đất đồi, đất có độ dốc
≤
5-8
0
cần làm đất như sau:
- Cày vỡ đất (lần 1): Cày lật đất ở độ sâu 18 – 20cm
- Bừa vỡ đất (lần 1): Xé và tung đất nhỏ (chú ý bừa ngay sau khi cày lần
1, tránh để lâu ngày đất chai cứng).
- Cày sâu không lật 2 lần: Lần 1: Cày sâu 20 –25cm
Lần 2: Cày sâu 25-30cm,
(Hướng cày lần 2 vuông góc hoặc chéo một góc 45
cầu sau:
- Cày sâu dần để phá tầng đế cày, rắn chắc.
- Tiêu nước mặt hạ thấp mực n
ước ngầm, đảm bảo độ mịn nhỏ của đất.
* Quy trình cụ thể
- Cày vỡ đất (lần 1): Cày lật lớp đất canh tác ở độ sâu 12-15cm, sau đó
bừa xé nhỏ đất lần 1.
- Cày bóc tầng đế cày (lần 2): Cày lật đất sâu ở tầng 15-20cm, Sau đó bừa
xé nhỏ đất lần 2.
- Cày sâu không lật (lần 1) (cày phá vỡ tầng đế cày còn lại), Cày sâu 20-
25cm.
- Cày sâu không lật (lần 2) – Cày sâu 30 – 35cm.
- Để ải
đất: Tối thiểu 25-30 ngày.
(Thời gian để ải càng lâu càng tốt, ít nhất 1 tháng, tính từ khi cày không
lật lần 2 đến khi cày lại rạch hàng trồng).
- Cày lại lần 2: Cày lật đất ở độ sâu 25-30cm (sau khi đã để ải đất).
- Bừa lại lần 2: (hoặc lần 3 tùy điều kiện cụ thể), Bừa làm đất nhỏ ở độ
sâu 0 – 25cm.
- Rạch hàng kép: Khoảng cách hàng tùy loại đất tốt, xấu.
+ Đất t
ốt: Khoảng cách hàng: 1,1m – 1,2m hoặc 1,3m.
+ Đất xấu: Khoảng cách hàng: 1m – 1,1m.
4.5.3. Bước 3: Xác định thời vụ trồng 21
Xác định thời vụ cụ thể tùy theo mùa mưa đến sớm hay muộn, thông
thường nên trồng vào đầu vụ mưa, lúc này lượng mưa chưa lớn, không gây ngập
úng cục bộ mà làm chết mầm, thối hom. Do đó, vụ thu ở khu vực miền Trung có
Hoặc Hummat Kali: 2kg
1.Phân vi sinh: 2000kg
2.Đạm URE: 150kg
3.Supe lân: 250kg
4.Kali clorua: 150kg
5.Vôi bột: 500-1000kg
6.Phân hữu cơ: 5-10 tấn (Phân chuồng
hoặc bùn lọc đã qua xử lý),
7.Phân lỏng Úc + Trung Quốc): 20kg
Hoặc Hummat Kali: 2kg 22
(Chú ý: Khi bón phải dùng phân tổng hợp hoặc vi sinh, Sau khi bón lượng
phân vi sinh (1, 2 hoặc 3 tấn/ha…) ; nếu thiếu về lượng và tỉ lệ N: P: K, nhất
thiết phải bổ sung bằng phân đơn cho đủ lượng N : P: K ở trên, Ngoài ra, lượng
phân hữu cơ hoặc bùn lọc … có thể bón tăng hơn, nếu có điều kiện, Đất chua
PH < 4,5 có thể tăng lượng vôi bột từ 1000-2000kg/ha.
B, Quy trình ở mức thâm canh hoặc dùng cho trồng bằng hom 1 mầm
trong bầu nilông cho 1 ha (M
ức 2)
Bón phân đơn Bón kết hợp phân vi sinh của nhà máy
1. Đạm URE: 600 – 650kg
2. Supe lân: 800-850kg
3. Kaliclorua: 450-500kg
4. Vôi bột: 1000-2000kg
5. Phân hữu cơ: 15-20 tấn (phân chuồng
hoặc bùn lọc đã qua sử lý),
6. Phân lỏng Úc + Trung Quốc): 20kg
Hoặc Hummat Kali: 2kg
sâu… mà chết mầm cây,
* Bón thúc
- Bón toàn bộ phân hóa học (phân đơn) là đạm Ure, lân, supe và Kali
clorua, khi cây bắt đầu vươn cao hoặc cuối thời kỳ đẻ nhánh, Dùng trâu cày hai
bên luống mía sâu 10-15cm, Bón rải đều phân theo luống cày, lấp đất kết hợp
vun gốc để khống chế đẻ và cố định mật độ cây,
- Phân lỏng Úc + Trung Quốc hoặc phân Hummat Kali bón vào thời kỳ
giữa vươn cao c
ủa cây,
Lượng phân và thời gian bón cho 1 ha mía nguyên liệu, được cụ thể qua 2
bảng của mức phân bón 1 và 2 như sau:
Lượng phân và thời gian bón và 1 ha mía nguyên liệu ở mức phân bón 1
Mức 1
TT Loại phân Bón lót
Thúc lần 1
(bắt đầu
vươn cao)
Thúc lần 2
(Giữa vươn
cao)
Cộng
1 Đạm URE (kg)
350 kg trong thành phần của
phân TH sinh học
150 500
2 Supe lân (kg)
- 400kg trong thành phần của
phân TH sinh học,
- 150kg ủ với phân hữu cơ,
7
P
hân lỏng Úc +
T
Q hoặc
H
ummatkali(kg) 20
2
20
2 Lượng phân và thời gian bón cho 1 ha mía nguyên liệu Vụ thu
Mức 2
TT Loại phân Bón lót
Thúc lần
1 (bắt đầu
vươn cao)
Thúc lần 2
(Giữa vươn
cao)
Công
1
Đạm URE (kg) 500kg trong thành phần
lọc (tấn) ủ với
150kg supe lân
15-20 15-20
7
Phân lỏng Úc +
TQ hoặc
Hummatkali(kg) 20
2
20
2
Ghi chú
:
Mức 1: Cho năng suất từ 75 tấn/ha trở lên