đánh giá chức năng tim trái bằng siêu âm -doppler tim - Pdf 22

Đánh giá chức năng tim trái
bằng Siêu âm Doppler tim
Nguyễn Thị Bạch Yến
Đánh giá chức năng thất trái là một phần quan trọng trong thăm
dò siêu âm tim cho các bệnh nhân tim mạch cũng nh nghi ngờ có
bệnh tim mạch. Trớc đây để đánh giá chức năng thất trái, thờng chỉ
sử dụng siêu âm TM. Đến nay có thể đánh giá chức năng thất trái
bằng mọi thể của siêu âm (siêu âm TM, Siêu âm 2D, siêu âm
Doppler).
1. Đánh giá đờng kính, thể tích buồng thất trái:
Kích thớc các thành tim và buồng thất trái thờng đợc đo đạc ở 2
thời kỳ của chu chuyển tim là tâm trờng và tâm thu. Các kích thớc
tâm trơng đợc đo ở vị trí tơng ứng với điểm khởi đầu của sóng R trên
điện tâm đồ. Các kích thớc tâm thu đợc đo ở vị trí vách liên thất (hoặc
thành sau thất trái) đạt độ dày tối đa
1.1.Trên siêu âm TM:
Thiết đồ cạnh ức trái (trục dài và ngắn) là vị trí chuẩn nhất để đo
đạc các kích thớc của TT. Trên thế giới, đa số các trung tâm tiến hành
đo trên siêu âm TM theo phơng pháp của Hội siêu âm Tim mạch Hoa
kỳ ( hình 1):
154

-Vị trí đo: chùm siêu âm đi vuông góc qua thất trái, giữa âm dội
của van hai lá và cột cơ
- Dd (đờng kính thất trái cuối tâm trơng): đo từ bờ trên của đờng
viền nội mạc bên trái của VLT đến bờ trên của đờng viền nội mạc
TSTT, tại thời điểm cuối tâm trơng, tơng ứng với sự khởi đầu của
phức bộ QRS trên ĐTĐ.
- Ds (đờng kính thất trái cuối tâm thu): đo từ bờ trên của đờng
viền nội mạc bên trái của VLT đến bờ trên của đờng viền nội mạc
TSTT, tại thời điểm cuối tâm thu, tơng ứng đỉnh xuống của VLT (ở

- Đờng kính cuối tâm trơng của TT (Dd): 46,5 3,7mm
- Đờng kính cuối tâm thu của TT (Ds): 30,3 3,2 mm
- Từ các kích thớc đã đo đợc, chúng ta có thể tính đợc các chỉ số
hình thái khác của TT: thể tích và khối lợng cơ.
- Khối lợng cơ TT (KLCTT) thờng đợc tính theo công thức của
Devereux:
KLCTT = 1,04 [(Dd + VLTd + TSTTd)
3
- Dd
3
] - 13,6
Trị số bình thờng: 139,64 34,24 g cho cả hai giới)
156
- Chỉ số khối lợng cơ TT (CSKLCTT) là chỉ số chính xác hơn,
đánh giá khối lợng cơ thất trái tùy theo vóc dáng của cơ từng ngời
(chiều cao, cân nặng, diện tích bề mặt cơ thể S
da
):
KLCTT
CSKLCTT =
S
da
Trị số bình thờng: Nam: 100,77 19,96 g/m
2
Nữ : 86,34 16,87 g/m
2
Theo nghiên cứu Framingham, thất trái đợc coi là phì đại khi
CSKLCTT vợt giới hạn 131 g/m
2
đối với nam và 100 g/m

phần mỏm là hình khối Elipe. Siêu âm 2D có thể trực tiếp đo cùng lúc cả
trục ngắn và trục dài bằng cách vẽ đờng viền nội mạc thất trái.
Mặc dù có nhiều công thức tính toán đã đợc đa ra, nhng cho đến
nay phần lớn các phòng thăm dò siêu âm đều áp dụng theo công thức
của SIMPSON. Theo phơng pháp này, thể tích tim là tổng thể tích
cuả 20 khối, cắt vuông góc với trục dài của tim, mỗi khối này có
chiều dày = h
( h = L/20, trong đó L là đờng kính trục dài), có đờng kính =D, và
công thức tính thể tích V là:
158
* Cách tiến hành đo thể tích thất trái trên siêu âm 2D:
159
Hình 2 :
Phơng pháp đo thể tích thất
trái cuối tâm trơng trên siêu
âm 2D
A- Chọn hình ảnh tim tơng
ứng với thời điểm cuối tâm tr-
ơng (tơng ứng sóng q trên
ĐTĐ) Đo kích thớc trục dài
của buồng thất trái ( L )
B- Đo diện tích mặt cắt
buồng thất trái bằng cách vẽ
đờng viền nội mạc thất trái.
C- Máy tự động tính và cho
ra kết quả thể tích thất trái
theo phơng pháp Simpson .
D- Chọn hình ảnh siêu âm
tim tơng ứng với thời điểm
cuối tâm thu (tơng ứng với

+ Cạnh ức trái trục dài: vách liên thất (VLT) và thành sau thất trái
+ Cạnh ức trái trục ngắn: VLT, thành trớc, sau - dới và thành bên
+ Thiết đồ 4 buồng tim từ mỏm: VLT, thành bên, mỏm tim.
+ Thiết đồ 2 buồng tim từ mỏm: thành sau-dới, thành trớc thất trái.
160
2.2. Chức năng tâm thu thất trái toàn bộ (CNTTTT):
CNTTTT đợc đánh giá dựa trên các chỉ số chính sau:
Chỉ số co ngắn sợi cơ (%D) đợc tính từ các đờng kính tâm tr-
ơng và tâm thu thất trái. Chỉ số này phản ánh khá chính xác CNTTTT
và đợc hầu hết các trung tâm tim mạch trên thế giới sử dụng nh 1
trong những chỉ số tâm thu chính.
(%)100x
Dd
DsDd
D%

=
Dd: đ.kính TT cuối tâm trơng
Ds: đ.kính TT cuối tâm thu
Trị số bình thờng: 34,7 6,3 %. Các giá trị bệnh lý:
Chức năng tâm thu giảm: %D < 25 %
Chức năng tâm thu tăng (cờng động): % D>45 %, có thể gặp
trong các bệnh lý cấp tính: hở van tim cấp (van HL, ĐMC)
Phân xuất tống máu (EF - ejection fraction): đợc coi là thông
số tin cậy nhất trong đánh giá chức năng thất trái, đợc ứng dụng rộng
rãi nhất trong tim mạch, đợc tính dựa trên các thể tích thất trái (đo
trên siêu âm TM và/hoặc 2D)
Vd - Vs
(%)100x
Vd

chỉ giữ đợc áp lực tống máu trong một khoảng thời gian ngắn.
+ Phân số huyết động (Tỷ lệ T ttm/T tm): b. thờng là 0,25
0,05. Khi CNTTTT giảm, T ttm tăng và T tm giảm nên tỷ lệ T
ttm/T tm sẽ tăng.
+ Cung lợng tim: tính trên phổ Doppler dòng chảy qua van
ĐMC (dựa vào vận tốc dòng chảy, thiết diện dòng chảy và tần
số tim)
Q = VTI đmc ì (d/2)
2
ì ì TS
Trong đó:
VTI là tích phân vận tốc dòng chảy theo thời gian (máy SÂ đo).
d là đờng kính đờng ra thất trái (đo ngay dới các van ĐMC) TS là tần số
tim
162
Chỉ số chức năng cơ tim (CSCNCT), còn gọi là chỉ số Tei thất
trái ( do tác giả Tei.C đa ra), là chỉ số mới đa vào sử dụng, đợc
các tác giả đánh giá cao, vì các đặc tính:
+ Biểu thị chức năng tâm thất (cả tâm thu và tâm trơng), không
phụ thuộc vào hình thái, hình dạng của thất.
+ Là một chỉ số độc lập: không phụ thuộc vào tần số tim, huyết
áp.
+ Tơng quan chặt chẽ với: thể tích nhát bóp, cung lợng tim,
phân số tống máu.
+ Tăng khi chức năng tâm thất bị rối loạn.
+ Chỉ số Tei thất trái đợc tính bằng thơng giữa tổng thời gian co
đồng thể tích và thời gian giãn đồng thể tích với thời gian
tống máu thất trái.
T cđtt + T gđtt T (đ-m hai lá) T tm
CSCNCT = =

+ Vận tốc dòng hai lá đầu tâm trơng (sóng E): b. thờng 77,74
16,95 cm/s.
+ Vận tốc dòng đổ đầy cuối tâm trơng do nhĩ trái bóp (sóng A):
62,02 14,68 cm/s
+ Tỷ lệ E/A: 1,33 0,45
+ Dốc giảm tốc sóng E: 435,67 140,9 cm/s
2
+ Thời gian dốc giảm tốc sóng E (T dx): 187,33 42,8 ms
+ Thời gian sóng A: 124,25 23,5 ms
+ Thời gian giãn đồng thể tích (T gđtt): 79,41 15,78 ms
Dòng chảy từ tĩnh mạch phổi (TMP) vào nhĩ trái cũng đóng
vai trò quan trọng trong đánh giá CNTTrTT, chủ yếu dựa vào
các chỉ số sau:
165
Hình 5: Dòng chảy trong tĩnh mạch phổi
Vận tốc tâm thu (S); Vận tốc dòng chảy ngợc khi nhĩ bóp (AR) ;
Vận tốc tâm trơng (D) ; Thời gian dòng AR,
Cả 2 dòng chảy: qua van hai lá và TMP đều thay đổi ít nhiều với
tuổi và tuỳ theo chu kỳ hô hấp. Trong rối loạn CNTTrTT, các chỉ số
này thay đổi rất rõ rệt, giúp đánh giá mức độ, giai đoạn của bệnh,
theo sơ đồ sau:
Hình 6: Sơ đồ các biểu hiện rối loạn CNTTrTT
Trong các chỉ số đánh giá chức năng thất trái nói trên, cho đến
nay các thầy thuốc quan tâm nhiều đến phân số tống máu EF và
chỉ số Tei thất trái. Đây là các thông số có giá trị giúp các thấy
thuốc trong điều trị và tiên lợng bệnh.
166
D ò n g h a i l á
T M p h ổ i
R ố i l o ạ n g i ã n c ơ t i m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status