DỰ ÁN ĐẦU TƯ
BỆNH VIỆN ĐA KHOA
QUỐC TẾ
GVHD Nguyễn Tiến Mạnh
SV thực hiện Trần Thị Hoài Nhơn
Ngày sinh 19-08-1991
Lớp QTKD 5A1
1
Mục lục
PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.1 Đặc điểm của dự án……………………………………… …………4
Vị trí địa lý, diện tích …………………………………………… 4
1.2 Cơ sở hạ tầng: 4
1.2.1 Điều kiện tự nhiên chung của khu vực dự án …………………… 4
1.2.2. Hiện trạng công trình và hạ tầng kỹ thuật ………………………… 5
PHẦN 2 : CƠ SỞ ĐẦU TƯ
2.1 Cơ sở pháp lý 7
2.2 Chủ đầu tư 8
2.3 Sự cần thiết phải đầu tư 8
PHẦN 3: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP QUY HOẠCH
3.1 Chọn địa điểm đầu tư 11
3.2 Giải pháp kiến trúc, thiết kế 12
3.2.1 Giải pháp về kiến trúc 12
3.2.2 Giải pháp về kết
cấu 13
3.2.3 Giải pháp về trang thiết bị 13
3.2.4 Giải pháp cho hệ thống kỹ thuật …………………………………….15
PHẦN 4 : PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ TIẾN
ĐỘ DỰ ÁN
4.1 Phương án đầu tư ………………………………………………………19
4.2 Tổng mức đầu tư ………………………………………………………20
Khu đất bằng phẳng, nền đất có sức chịu tải yếu (0,7kg/cm
2
-1,0kg/cm
2
) nên
công trình xây dựng cần có giải pháp kết cấu móng an toàn cho loại nền đất này.
Khí hậu
Khu vực xây dựng dự án có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa tương tự các
vùng thuộc Tp.HCM.
Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình năm là 27,5
0
C
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: tháng 4- với 36
0
C
- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất: tháng 12- với 25.2
0
C
Lượng mưa:
- Lượng mưa nhiều nhất là tháng 9:388mm
- Lượng mưa ít nhất là tháng 2: 3mm
- Số ngày mưa bình quân trong năm: 154 ngày
- Trữ lượng mưa trong năm là 1,979mm
Độ ẩm
- Độ ẩm trung bình 75%/ năm, tháng cao nhất là 90%, tháng thấp nhất là
60%.
Gió
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, hướng gió Tây Nam- Đông Bắc
- Mùa khô từ tháng 11- tháng 4, gió Đông Nam- Tây Bắc
. Trong đó 1.655m
2
là diện tích của bệnh viện.
Đường giao thông
Mặt tiền dự án là đường liên tỉnh lộ 25B, phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2.
Hiện trạng công trình hạ tầng và kiến trúc
Dự án nằm trong khu cao ốc thương mại và căn hộ cao cấp Plaza đã được
xây dựng hoàn chỉnh.
Hiện trạng cấp điện
Nguồn cung cấp trực tiếp từ Nhà máy điện 375 MW Hiệp Phước.
Đường dây trung thế: 22KV
5
Cấp –Thoát nước
Cấp nước: Nguồn nước trực tiếp từ Nhà máy nước Thủ Đức (công suất thiết
kế 35.000m
3
/ngày đêm), từ trạm cung cấp nước phụ trợ (công suất thiết kế 2.000
m
3
/ngày đêm) và từ trạm cung cấp nước dự phòng (công suất thiết kế 6.000 m
3
/
ngày đêm).
Thoát nước: Hiện dự án đang thiết kế hệ thống thoát nước.
6
PHẦN 2 : CƠ SỞ ĐẦU TƯ
2.1 Cơ sở pháp lý
Văn bản pháp lý
Luật đất đai 26/11/2003;
Luật xây dựng số 16/2003/QH11 đã được Quốc Hội khóa 11 nước Cộng
dẫn việc lập và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
7
Thông tư số 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế
hướng dẫn về hành nghề y, y học cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân;
Thông tư 03/2009/TT – BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây Dựng quy định
chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/ NĐ – CP ngày
12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/2/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc
ban hành danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện,
phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế;
Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC về việc ban hành Quy tắc, Biểu phí bảo
hiểm xây dựng, lắp đặt;
Quyết định số 05/QĐ-BXD ngày 24/01/2005 của Bộ trưởng Bộ xây dựng
về việc ban hành định mức dự toán xây dựng cơ bản;
Quyết định số 243/2005/QĐ-TTg về chương trình hành động của Chính
Phủ thực hiện Nghị quyết số 46-NQ-TW ngày 23/2/2005 của Bộ Chính trị;
QCVN 03: 2009/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp
công trình XD dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị” có hiệu
lực từ ngày 01/4/2010;
Văn bản số 1776/BXD – VP Ngày 16/8/2007 của Bộ Xây Dựng về công bố
Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng;
Văn bản số 1777/BXD – VP Ngày 16/8/2007 của Bộ Xây Dựng về công bố
Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần lắp đặt;
Công văn số 1601/BXD – VP ngày 25/7/2007 của Bộ Xây Dựng v/v công
bố chỉ số giá xây dựng;
Công văn số 1751/ BXD-VP ngày 14/08/2007 của Bộ Xây Dựng về công
bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
Pháp lệnh hành nghề Y, Dược tư nhân số 07/2003/PL – UBTVQH11 ngày
25/2/2003;
Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh
Lan, Singapore, Trung Quốc… Hầu hết các đối tượng này đều là những người có
điều kiện kinh tế tốt, họ ra nước ngoài điều trị không hẳn vì họ không tin vào tay
nghề của các Bác sỹ Việt Nam, mà đôi khi họ ra nước ngoài điều trị vì bên cạnh
vấn đề chuyên môn họ còn đòi hỏi được thụ hưởng một dịch vụ y tế chất lượng
cao (giường bệnh, phòng bệnh, thái độ phục vụ, giao tiếp…). Riêng tại khu vực
Thành Phố Hồ Chí Minh các bệnh viện chuyên khoa lớn hầu như luôn trong tình
trạng quá tải khám, chữa mỗi ngày.
Từ những lý do trên, công ty TNHH Xây Dựng Kinh Doanh Nhà và Khách
Sạn quyết định đầu tư xây dựng bệnh viện Đa khoa Quốc tế , nhằm giải quyết áp
lực giảm tải đang đặt ra tại các bệnh viện công và bán công trong Thành Phố, phù
hợp với chủ trương của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố và Bộ trưởng Bộ Y tế.
Đây là một bệnh viện có cơ cấu chức năng hợp lý, đồng bộ về hệ thống hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội với những tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật phù hợp, là
một bệnh viện đa khoa cao cấp với chuyên khoa là Trung tâm Can Thiệp Tim
Mạch Đột Quỵ. Ngoài ra, với quy mô 200 giường nằm trong phạm vi Block A và
B của Khu cao ốc thương mại và căn hộ cao cấp tại phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận
2, TP.HCM, sau khi xây dựng bệnh viện Đa khoa Quốc tế sẽ góp phần tạo môi
trường sống lành mạnh, tiện nghi và tạo công ăn việc làm cho bộ phận dân cư tại
khu vực và các vùng lân cận, làm đồng bộ hóa quy hoạch và sự phát triển của
Quận 2 cũng như Tp.HCM.
9
Bằng tấm lòng của những thầy thuốc khẳng định đây là dự án mang tính an
sinh xã hội, có ý nghĩa cộng đồng rất cao. Do đó xây dựng Bệnh viện Đa khoa
Quốc tế là việc làm cần thiết và cấp bách trong tình hình hiện nay.
10
PHẦN 3: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ VÀ GIẢI
PHÁP QUY HOẠCH
3.1 Chọn địa điểm đầu tư:
Dự án Bệnh viện Đa khoa Quốc tế nằm trên địa bàn phường Thạnh Mỹ
Lợi, Quận 2, Tp.HCM. Bệnh viện có vị trí đắc địa, hiếm có và mang tầm chiến
khối sẽ là cơ sở hoạt động cho các khoa điều trị nội và ngoại khoa; Khối còn lại
gồm là Trung tâm can thiệp tim mạch đột quỵ đồng thời là nơi học tập về chuyên
môn cho đội ngũ nhân viên bệnh viện và các sinh viên y khoa; Hệ thống cây xanh,
hồ nước được thiết kế giữa các khối tòa nhà tạo không gian trong lành cho bệnh
nhân và nhân viên bệnh viện.
Hai Block A và Block B được xây dựng theo cấu trúc của tòa nhà 20 tầng
trên nền móng vuông vức với quy mô khoảng 200 giường bệnh.
Bệnh viện có hợp khối kiến trúc hiện đại, được xây dựng bằng các loại vật
liệu có chất lượng cao, có màu sắc và hình thức phù hợp với cảnh quan xunh
quanh, phù hợp với nội dung sử dụng là một bệnh viện đa khoa hiện đại đặc biệt
chú trọng đến khoa nội, ngoại - sản và khoa nhi.
Bản thiết kế được phát triển dựa trên sự phân tích kỹ lưỡng về mật độ lưu
thông và tối đa hóa tương quan liên kết giữa chuyên khoa này với chuyên khoa
khác. Mỗi lộ trình đều được ước định cẩn thận để giảm thiểu khoảng cách giữa các
chuyên khoa. Mô hình súc tích và khoa học này cũng được tính toán để tăng thêm
hiệu quả cho các dịch vụ liên quan đến cơ điện.
Tổng quan bệnh viện nhìn từ trên xuống là một cấu trúc của tòa nhà phẳng
như phiến đá bao gồm nhiều phòng bệnh. Bệnh viện bố trí một thang máy trung
tâm ở giữa các khu vực phòng bệnh như một trục thẳng đứng, nhằm đưa khách
đến hai dãy hành lang ở mỗi tầng để đi tới các phòng bệnh. Giữa các hành lang
phòng, các dịch vụ y tế và hỗ trợ cũng được bố trí với các lối đi thông nhau.
Ấn tượng của cấu trúc vững vàng này còn được hỗ trợ bởi việc xây thêm
mặt kính bên ngoài thẳng xuống tới tầng trệt (nơi đặt các văn phòng hành chính)
và những phần nhô ra ở cả hai bên. Tổng quan thiết kế bệnh viện vừa thể hiện tính
12
kiên cố và hiện đại, vừa phân bổ những phương tiện điều trị tối tân nhất trong một
môi trường an toàn nhất.
Các nội thất mới được trang bị trong bệnh viện hiện nay cũng phản ánh
phần nào mục tiêu này. Đó là sự tổng hợp những đường nét đơn giản và sự sắp
xếp các phối cảnh đa dạng giữa các bề mặt cứng và mềm. Màu sắc cũng thật
- Tải trọng và hệ số tính toán TCVN 2737-1995
- Tải trọng gió theo TCXD 229-1999
Kết cấu được tính theo các phần mềm:
- AP-2000
- STAAD III – STAAD PRO
13
3.2.3. Giải pháp về trang thiết bị
Cấp nước
Theo QCXD VN số 01-2008, tạm tính lượng nước cung cấp cho việc khám
chữa bệnh, sinh hoạt, cứu hỏa và dịch vụ công cộng được cung cấp từ nguồn nước
chung của Tp.HCM:
Dự tính yêu cầu sử dụng nước 427m
3
- Khu vực khám chữa bệnh ngoại trú: 100
l
/ngày x 500
lượt người
/ngày 50m
3
- Khu vực nội trú: 200
lít người
/ngày x 200 giường 400m
3
- Phục vụ sinh hoạt cho CB CNV bệnh viện: 200
lít người
/ngày x 900 người
180m
3
Nước phục vụ sinh hoạt, làm việc: 240m
3
Bể nước trên mái:
Nước phục vụ cho khám chữa bệnh, sinh hoạt, dự trữ cứu hoả: 40%x480m
3
= 192 m
3
Nước cứu hoả trong 10 phút ở 6 địa điểm: 6 x 10’ x 60’’ x 5lít/giây
= 18 m
3
Tổng cộng: = 210 m
3
Dự kiến xây dựng 4 bể chứa trên tầng kỹ thuật và mái 1, mỗi bể có dung tích
60m
3
với kích thước 4,5 x 3,5 x 3,5m được nối liên thông giữa các bể.
Chọn máy bơm nước lên mái:
Dự kiến lắp đặt 2 máy bơm loại Grundfos của Đan Mạch có thông số kỹ
thuật:
Lưu lượng Q = 100m
3
/ giờ
Chiều cao đẩy H = 60 m
Mạng lưới đường ống cấp nước:
Đường ống cấp nước cho bể chứa nước trên mái và đưa nước xuống các
tầng dùng loại ống PVR, đường ống dẫn nước sinh hoạt dùng loại ống PVC.
14
Đường ống cấp nước cứu hoả, dùng cho loại ống thép tráng kẽm có sơn
màu đỏ.
Mạng lưới đường ống cấp nước được đặt trong các họp gaine, trên trần các
hành lang và được chôn kín trong tường ở các nơi sử dụng .
Thoát nước
135m
3
- Nước thải tưới cây rữa đường 22m
3
Nhóm 3 : Mạng lưới rãnh, ống và hố ga tiếp nhận không cùng một lúc nước
mưa trên mặt diện tích xây dựng, nước cứu hỏa hoặc nước cho các dịch vụ công
cộng.
Tạm tính lưu lương 60m
3
sẽ đổ trực tiếp vào hệ thống ống thoát nước bệnh
viện.
Những khối lượng trên là cơ sở ban đầu để tính toán khi thiết kế kỹ thuật hệ
thống ống thải nước.
Hệ thống ống nước thải được cấu tạo :
- Đối với hệ thống nước thải phải qua xử lý dùng ống PVC
- Đối với nước thải sinh hoạt, nước mặt dùng vào hệ thống mương xây –
tô bằng gạch ống và bêtông.
3.2.4 Giải pháp cho hệ thống kỹ thuật
Giải pháp lắp điện
15
Nguồn điện sử dụng được cung cấp từ nguồn cấp điện của quận 2,
Tp.HCM.
Dự tính yêu cầu sử dụng điện
Điện năng sử dụng được tính theo phân khu chức năng trong giờ hoạt động cao
điểm:
Thứ tự Khu vực
Tạm tích
định mức
(W /m
2
cho tải cơ như điều hòa không khí, bơm nước, quạt, thang máy…
16
+ Trạm TR3: loại biến thế dầu 3Þ 4W - 22kV/0.4kV – 1500 KVA phục vụ
cho các loại phụ tải thiết bị y tế.
- Căn cứ vào công năng sử dụng của các phụ tải, sẽ phân chia các loại phụ
tải thành 2 loại:
+ Các phụ tải quan trọng cần cấp điện liên tục trong trường hợp xảy ra sự
cố trên lưới điện sẽ được cấp điện của máy phát dự phòng.
+ Các phụ tải bình thường có thể ngừng cấp điện trong trường hợp xảy ra
sự cố trên lưới điện.
- Trên cơ sở 2 loại phụ tải trên, thanh hạ thế được chia làm 2 phần, trong đó
có 1 phần phụ tải quan trọng sẽ được lắp vào bộ chuyển đổi nguồn điện tự động
(viết tắt ATS).
Máy phát điện dự phòng:
Dự kiến phụ tải quan trọng phục vụ cho các khoa cấp cứu, khoa ngoại, khoa
xét nghiệm, khoa chuẩn đoán hình ảnh, khoa sản, cầu thang máy ,v.v ….
Công suất phụ tải:
- Chọn máy phát điện Diezel dự phòng có công suất 5000 KVA - 3Þ 4W,
điện áp 380/220V
Hệ thống dây dẫn điện:
- Trên mỗi tầng, căn cứ vào các phụ tải và vị trí thích hợp sẽ bố trí các tủ
điện phù hợp. Từ tủ điện, qua hệ thống dây, dẫn điện đến các phụ tải.
- Chi tiết hệ thống dây dẫn điện và tủ điện sẽ được ghi cụ thể trong thiết kế
kỹ thuật.
- Toàn bộ hệ thống dây dẫn điện, dây dẫn truyền tín hiệu gọi y tá, điện
thoại, tivi, v.v…… được đặt trên khay đỡ treo trên trần hành lang hoặc chôn sẵn
trong tường.
Giải pháp chống sét
Căn cứ đặc điểm công trình là 2 khối nhà liền kề với 3 khối nhà ở chung cư
của dự án Plaza, tiêu chuẩn nối đất chống sét hiện hành 20 TCVN–84 và tiêu
- Dự kiến bố trí 12 máy lạnh trung tâm hoạt động độc lập trên mái, ở những vị
trí thích hợp để cấp lạnh trực tiếp cho các khu vực, đảm bảo độ dẫn dường truyền
không khí lạnh ≤ 60 m
- Đường dẫn truyền không khí lạnh đặt trên trần các hành lang ở các tầng có
cửa xả lạnh trực tiếp vào các phòng sử dụng.
Điều hòa không khí bằng các máy lạnh riêng biệt cho các phòng nội trú
Khi thiết kế kỹ thuật, các máy lạnh sẽ được lắp đặt ở những vị trí thích hợp
cho sử dụng và không ảnh hưởng đến mặt tiền công trình.
18
PHẦN 4 : PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ, TỔNG
MỨC ĐẦU TƯ VÀ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
4.1 Phương án đầu tư
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế tham gia khám chữa bệnh và chăm sóc sức
khỏe cho người tự nguyện chi trả các dịch vụ y tế đang sinh sống và làm việc tại
TP.HCM nói riêng và nhân dân các tỉnh lân cận nói chung. Đặc biệt, với chuyên
khoa chính là trung tâm can thiệp tim mạch đột quỵ góp phần tham gia công tác
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân.
Phối hợp với các bệnh viện nhà nước, tư nhân, cơ sở có vốn đầu tư nước
ngoài để nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, áp dụng kỹ thuật mới góp phần
nâng cao trong công tác bảo vệ sức khỏe của cộng đồng. Với các dịch vụ sau:
Các dịch vụ ngoại trú:
- Dịch vụ tư vấn, quản lý và chăm sóc sức khỏe định kỳ.
- Dịch vụ tư vấn, khám, chữa bệnh ngoại trú.
- Dịch vụ tư vấn, chuẩn đoán hình ảnh.
- Các dịch vụ phụ trợ, cung cấp thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc,
tổ chức hội thảo khoa học, tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cơ
sở y tế trong vùng
Các dịch vụ nội trú:
- Dịch vụ khám và điều trị bệnh, chăm sóc và điều dưỡng bệnh
trong nội trú hàng ngày.
nguy hiểm. Tham gia công tác truyền thong giáo dục sức khỏe thực hiện công tác
phòng chống dịch bệnh, bệnh nghề nghiệp.
Hợp tác quốc tế về y học
Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế với các cá nhân, tổ chức nước
ngoài theo quy định của nhà nước.
Quản lý kinh tế trong bệnh viện
Quản lý kinh tế minh bạch, thống nhất theo quy định của pháp luật Việt
Nam.
4.2 Tổng mức đầu tư
Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây
dựng bệnh viện đa khoa quốc tế , làm cơ sở để lập kế hoạch và quản
lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án.
Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng và lắp đặt, Chi phí vật
tư thiết bị; Chi phí tư vấn, chi phí quản lý dự án, Chi phí đất và các
khoản chi phí khác; Dự phòng phí (bao gồm trả lãi vay trong thời
gian xây dựng) chiếm 10% các loại chi phí trên.
Chi phí xây dựng và lắp đặt
Chi phí xây dựng và lắp đặt công trình bệnh viện với 200 giường
bệnh và các công trình phụ trợ khác như: tầng hầm, cảnh quan, mặt
nước, giao thông, hệ thống hạ tầng, kỹ thuật,… được tính toán và
sắp xếp lại cho phù hợp dựa vào suất vốn đầu tư cho bệnh viện đa
khoa phần xây dựng.
Chi phí vật tư thiết bị
Chi phí mua sắm thiết bị khám và điều trị bệnh và các thiết bị cần
thiết khác cho hoạt động của bệnh viên; chi phí vận chuyển, bảo
hiểm thiết bị; thuế và các loại phí có liên quan, cũng được tính toán
dựa trên suất vốn đầu tư cho bệnh viện đa khoa phần thiết bị.
Chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án tính theo Định mức chi phí quản lý dự án và
tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
Chi phí tư vấn quản lý dự án;
Chi phí khác
Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi
phí thiết bị; chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên:
Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; Chi phí bảo hiểm công trình;
Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
Chi phí thẩm định kết quản đấu thầu;
Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
Dự phòng phí
Dự phòng phí bằng 10% chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự
án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác phù hợp với Thông tư số
21
05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫn lập và
quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”.
Bảng dự trù chi phí xây dựng và thiết bị đầu tư
TÊN HẠNG MỤC
I. Xây dựng cơ sở vật chất
1. Bệnh viện
2. Tầng hầm
3. Cảnh quan, mặt nước
4. Giao thông, hệ thống hạ tầng kỹ thuật
II. Máy móc thiết bị phục vụ bệnh viện
Tổng mức đầu tư
ĐVT: 1,000 đ
STT HẠNG MỤC
GT TRƯỚC
THUẾ
VAT
GT SAU
THUẾ
5.4 Chi phi bảo hiểm xây dựng 2,352,338 235,234 2,587,572
5.5
Chi phí thẩm định kết quả
đấu thầu
153,137 15,314 168,451
VI
CHI PHÍ DỰ PHÒNG
Gdp = ΣGCp*10%
28,617,102 2,861,710 31,478,812
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN ĐẦU TƯ
314,788,121 31,478,813 346,266,934
4.3 Tiến độ thực hiện dự án
Dự án đầu tư xây dựng qua 4 giai đoạn kéo theo quá trình hoạt động kinh doanh
của bệnh viện như sau:
Giai đoạn 1: thời gian xây dựng là 3 quý cuối năm 2012. Dự kiến đầu năm
2013 dự án bắt đầu đi vào hoạt động với quy mô ban đầu là 50 giường bệnh, đồng
thời trong thời gian nay, dự án tiếp tục đầu tư thêm để hoàn thành mục tiêu với
200 giường bệnh chăm sóc đặc biệt cho bệnh nhân.
Giai đoạn 2: tiếp tục đầu tư xây dựng trong năm 2013, đến năm 2014 quy
mô bệnh viện đã có 100 giường bệnh.
Giai đoạn 3 và giai đoạn 4: mỗi năm 2014 và 2015 bệnh viện sẽ tăng thêm
50 giường bệnh, như vậy đến năm 2016, dự án chính thức hoàn thành với quy mô
200 giường.
Theo đó, tiến độ sử dụng vốn của dự án qua các năm được thực hiện như
sau:
23
ĐVT: 1,000 đ
ST
ước tính trung bình khoảng 31,043,270,000 đồng. Kế hoạch chi lương thể hiện cụ
thể ở bảng sau bảng sau:
ĐVT: 1,000
đ
TT Chức vụ
Số
lượng
Tổng
lương
tháng
Chi phí
BHXH,
BHYT
(tháng)
Tổng
lương năm
Chi phí
BHXH,
BHYT
(năm)
1 Giám đốc bệnh viện 1 19,050 3,000 247,650 36,000
2 Phó giám đốc 1 15,800 2,400 205,400 28,800
3 Kế toán trưởng 1 10,960 1,600 142,480 19,200
4 Điều dưỡng trưởng 3 32,880 4,800 427,440 57,600
5 Trưởng khoa 10 109,600 16,000 1,424,800 192,000
6 Giáo sư, bác sĩ 30 287,700 42,000 3,740,100 504,000
7 Dược sĩ đại học 10 82,200 12,000 1,068,600 144,000
8
Kỹ sư, cử nhân kinh tế,
Cử nhân xét nghiệm