2011
DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỆNH VIỆN ĐA KHOA VẠN PHƯỚC
PHẦN I: GIỚI THIỆU DỰ ÁN
1.1 Giới thiệu chung:
Bình Dương là một tỉnh có tốc độ công nghiệp hóa lớn nhất nước, với nhiều khu
công nghiệp, cụm công nghiệp đã và đang được các chủ đầu tư xây dựng tại địa bàn tỉnh.
Cùng với sự phát triển của công nghiệp thì dân số tỉnh Bình Dương tăng lên đáng kể và
thu nhập cũng như nhu cầu của người dân cũng không ngừng được nâng cao. Chính vì
vậy nhu cầu về nhà ở, chăm sóc y tế, giáo dục, vui chơi giải trí tại địa bàn là các vấn đề
đang được các cơ quan nhà nước cũng như người dân đang rất quan tâm.
Hệ thống ngành y công lập tại Bình Dương trong những năm gần đây cũng có rất
nhiều cố gắng để theo kịp tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh. Tuy nhiên, vẫn chưa thể đáp
ứng đủ nhu cầu về chăm sóc sức khỏe của người dân. Chính vì vậy, việc thành lập một
cơ sở y tế với trang thiết bị hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn trên địa bàn tỉnh rất cần thiết.
Với chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực y tế, giáo dục trong giai đoạn hiện nay
của Đảng và Nhà nước đã khuyến khích nhiều nhà đầu tư tham gia vào xây dựng cơ sở y
tế tư nhân dạng phòng khám đa khoa, bệnh viện, để góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc
sức khỏe của cộng đồng. Do vậy, bệnh viện Vạn Phước ở xã Tương Bình Hiệp ra đời
ngoài hoạt động kinh doanh còn góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho
người dân tại đại bàn và khu vực các vùng lân cận.
Bệnh viện Vạn Phước là một dự án lớn với các trang thiết bị hiện đại được chia
thành 2 giai đoạn đầu tư (giai đoạn I 40 tỷ đồng và giai đoạn II 400 tỷ đồng). Bệnh viện
sau khi hoàn thành là khu phức hợp bao gồm các dịch vụ y tế từ khám chữa bệnh, tư vấn
y tế, khám chữa BHYT,… với phương châm “khách hàng là thượng đế” bệnh viện luôn
mang lại cho khách hàng các dịch vụ tốt nhất với chi phí thấp nhất.
1.2 Khái quát về chủ đầu tư
1. Tên chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH BỆNH VIỆN VẠN PHƯỚC
2. Tên nước ngoài: VAN PHUOC HOSPITAL LIMITED COMPANY
3. Trụ sở chính: Ấp 4, xã Tương Bình Hiệp, TX. Thủ Dầu Một, tỉnh Bỉnh Dương.
4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3701054518 do phòng đăng ký kinh
doanh sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 06/01/2010.
1. Tên gọi dự án: Dự án đầu tư xây dựng bệnh viện Vạn Phước.
2. Địa điểm thực hiện dự án: Ấp 4, xã Tương Bình Hiệp, TX. Thủ Dầu Một, tỉnh
Bình Dương.
3. Diện tích mắt bằng: 23,625 m
2
.
4. Diện tích xây dựng: 4,000 m
2
(giai đoạn I).
5. Quy mô bệnh viện
Số giường bệnh: 40 giường giai đoạn I (giai đoạn II 60 giường).
Trang 2
2011
1.5 Dịch vụ của dự án và kế hoạch triển khai của dự án
1.5.1 Dịch vụ dự án cung cấp
Dự án bệnh viện đa khoa Vạn Phước cung cấp đấy đủ các dịch vụ khám chữa
bệnh cho khách hàng. Bao gồm các dịch vụ sau:
- Khám bệnh
- Siêu âm tổng quát
- X-Quang qui ước
- Xét nghiệm các loại
- Nội soi dạ dày
- Nội soi tai mũi họng
- Chụp cắt lớp
- Nha
- Mổ Phaco
- Siêu âm 3, 4 chiều
- Siêu âm tim
- Mổ nội soi xoang
- Cắt Amydan
Phần I: Giới thiệu dự án
Phần I: Giới thiệu dự án
2011
Cơ sở vất chất của bệnh viện Vạn Phước được xây dựng theo đúng quy định về
cơ sở vất chất của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Bộ y tế tại thông tư số 07/2007/TT-
BYT ngày 25/05/2007. Ngoài ra có tham khảo các mẫu bệnh viện nước ngoài.
Trang 4
PHẦN II: ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH TRIỂN
KHAI DỰ ÁN
2.1Đánh giá chung về nhu cầu thị trường
Kinh tế nước ta có những bước phát triển vượt bậc so với giai đoạn trước, thu
nhập của người dân Việt Nam ngày càng được nâng cao. Do vậy, con người ngày càng
đòi hỏi cao về các nhu cầu vật chất lẫn tình thần. Trong đó, nhu cầu về chăm sóc sức
khỏe ngày càng đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là trong thời gian qua các vụ ngộ độc
thực phẩm, chất bảo quản 3MCPD,… đã gây xôn xao dư luận.
TS Lương Ngọc Khuê, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh (Bộ Y tế) cho
biết, số lượt bệnh nhân có thẻ BHYT được các cơ sở khám chữa bệnh chăm sóc trong
năm 2010 là 5.5 triệu, chiếm 52.5% tổng số người bệnh (tăng 19.3%). Số lượt khám
bệnh tại các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế tăng 104.8%, ở các bệnh viện tư nhân tăng
118.8% so với năm trước. Số lượt người bệnh điều trị nội trú tăng tại tất cả các tuyến
(tuyến tỉnh tăng 2.1%) với 10 triệu lượt. Các bệnh viện đã khám, điều trị ngoại trú cho
hơn 111.1 triệu lượt người bệnh.
Bảng 2.1.1: Số giường bệnh trên vạn dân ở Việt Nam giai đoạn 2005-2010
Việt Nam 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Số giường bệnh trên vạn dân 23.9 23.8 25 25.8 27.1 27.5
(Nguồn: Tổng cục thống kế, số liệu mục y tế)
Bảng 2.1.2: Số giường bệnh trên vạn dân của một số nước châu Á 2008-2010
Quốc gia 2008 2010
Hàn Quốc 22 55
Thái Lan 86 -
Tổng dân số nghìn người 1307 1402.7 1,483 2185.7
Mật độ dân số người/km2 485 520 555 675
(Nguồn: Tổng cục thống kê, số liệu mục dân số)
Bình Dương chuyển hướng phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa, thành phố
mới Bình Dương được đầu tư quy hoạch rất cụ thể, các khu dân cư không ngừng được
gia tăng, mật độ dân số không ngừng gia tăng, đặc biệt tỷ lệ dân nhập cư ngày càng gia
tăng. Theo thống kê Bộ lao động – thương binh xã hội, trong quý I/2011 hiện Bình
Dương có khoảng 602,403 người lao động ngoài tỉnh đến sống và làm việc chiếm 84%
tổng số lao động trong các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn. Ngoài ra thu nhập
người dân trong khu vực cũng không ngừng được cải thiện nên cũng góp phần tạo ra một
nhu cầu rất lớn về khám và chữa bệnh.
Bảng 2.1.4: Thống kê tình hình tăng trưởng GDP Bình Dương giai đoạn 2007-2010
chỉ tiêu
Đvt 2007 2008 2009 2010 2011
GDP Tr.tỷ VND 34154 36265 40000 45800
Tốc độ tăng trưởng % 6.2 10.3 14.5 14.5
(Nguồn: Báo cáo tình hình KTXH Bình Dương, www.binhduong.gov.vn )
Để đáp ứng nhu cầu người dân trong tỉnh về việc chăm sóc sức khỏe, khám chữa
bệnh trong những năm gần đây thì hệ thống y tế công lập đã được đầu tư nâng cấp khá
nhiều nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trên địa bàn
tỉnh cũng như các khu vực lân cận như Bình Phước, Tây Ninh,…. Mặt khác, tại địa bàn
tỉnh cũng có rất nhiều các phòng khám, bệnh viện tư nhân được đầu tư như: bệnh viện đa
khoa Á Châu, bệnh viện Quốc tế nhi Hạnh Phúc, bệnh viện Quốc tế Columbia (đang xây
Phần II: Đánh giá nhu cầu thị trường và kế hoạch triển khai
dựng) tuy nhiên các bệnh viện này hướng vào phân khúc người có thu nhập cao. Trong
khi đó tại Bình Dương, người dân có thu nhập trung bình thấp còn chiếm một tỷ trọng
lớn và đối tượng này cũng có nhu cầu chăm sóc sức khỏe rất lớn.
Bình Dương còn là một tỉnh có nhiều các doanh nghiệp vốn đầu tư lớn nhất trong
cả nước với rất nhiều khu công nghiệp nên số lượng công nhân lao động tập trung tại
tỉnh là rất lớn. Do vậy, nhu cầu về khám sức khỏe định kỳ cho nhóm đối tượng này cũng
nghèo và 108,146 học sinh - sinh viên. Tổng quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đạt 562
tỷ đồng, chi bình quân cho 01 lượt khám cấp thuốc và điều trị ngoại trú là 103,320 đồng,
điều trị nội trú 966,855 đồng.
2.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh
Phần II: Đánh giá nhu cầu thị trường và kế hoạch triển khai
Phần II: Đánh giá nhu cầu thị trường và kế hoạch triển khai
Hiện nay tại Bình Dương, hệ thống y tế đươc tổ chức thành 2 hệ thống: (1) Hệ
thống y tế công lập bao gồm bệnh viện đa khoa Bình Dương, các trung tâm y tế và các
trạm y tế tuyến xã, phường; (2) Hệ thống y tế dân lập bao gồm các phòng khám đa khoa
tư nhân, bệnh viện tư nhân. Nên có thể xem đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Vạn Phước
chính là 2 hệ thống này.
Hệ thống y tế công lập là hệ thống y tế có từ lâu đời tại Bình Dương và có thể nói
những năm thập niên 90 hầu như toàn bộ hoạt động khám chữa bệnh của người dân đều
phụ thuộc thuộc hoàn toàn vào hệ thống này. Nhưng để nhìn nhận một cách chính xác thì
hiện nay hệ thống này đã và đang không theo kịp nhu cầu khám chữa bệnh của người
dân. Các bệnh viện công lập hiện nay không được chú trọng đầu tư trang thiết bị cũng
như cách thức phục vụ người khám, chữa bệnh. Vì vậy đã gây nhiều khó khăn, sự mất
lòng tin đối với đối tượng khách hàng. Ngoài ra, luôn có một thực trạng diễn ra thường
xuyên đó là người dân khi bị bệnh ở Bình Dương thường có xu hướng tìm đến các bệnh
viện lớn tại thành phố Hồ Chí Minh.
Hệ thống y tế dân lập tại địa bàn tỉnh hiện nay tuy cũng phát triển nhiều. Tuy
nhiên chưa được đầu tư đồng bộ về máy móc thiết bị cũng như con người, mặt khác phải
kể đến cung cách phục vụ của các phòng khám này dường như chưa tạo dựng được niềm
tin của người dân. Ngoài ra, một số bệnh viện tư nhân, bệnh viện quốc tế đã và đang
được xây dựng ờ tình Bình Dương nhưng chính sách và các chiến lược theo hướng tập
trung phục vụ cho những người có thu nhập cao là chủ yếu.Vì vậy, mức giá khám và
chữa bệnh tại các bệnh viện là không phù hợp so với thu nhập của những người có thu
nhập thấp và trung bình.
Hệ thống các bệnh viện công lập và dân lập theo phụ lục bảng 2.2
Thế mạnh của bệnh viện Vạn Phước so với các đối thủ cạnh tranh:
3.2Công suất hoạt động
3.2.1 Công suất thiết kế của bệnh viện Vạn Phước
- Số lượt khám và chữa bệnh: 600 – 800 người/ngày
- Số lượng cấp cứu: 100 ca/ngày
3.2.2 Công suất hoạt động dự tính
- Công suất khai thác năm đầu tiên: 30% công suất ổn định;
- Công suất khai thác năm thứ 2: 50% công suất ổn định;
- Công suất khai thác năm thứ 3: 70% công suất ổn định;
- Dự kiến bệnh viện sẽ đi vào ổn định kể từ năm thứ 4 với công suất khai thác ổn
định theo phụ lục bảng 3.2.2
Phần III: Quy mô và công suất hoạt động
PHẦN IV: CÁC YẾU TỐ KHÁC CỦA DỰ ÁN
4.1Thi công xây dựng và cơ sở hạ tầng
Việc thi công xây dựng cơ sở hạ tầng bệnh viện được hợp đồng với công ty
TNHH MTV Xây Dựng Thương Mại Dịch Vụ Mỹ Nguyên An, đây là công ty chuyên về
thiết kế xây dựng và đã có kinh nghiệm trong việc xây dựng một số phòng khám đa khoa
và bệnh viện tư nhân.
4.2Nhân sự cho bệnh viện
Lao động làm việc cho bệnh viện bao gồm: Lao động cơ hữu và lao động dưới
dạng hợp tác. (chi tiết nhu cầu bác sĩ xem tại phụ lục bảng 4.2)
- Lao động cơ hữu là đội ngũ bác sĩ chuyên khoa làm trưởng phó các khoa của
bệnh viện và các nhân viên điều dưỡng, y sĩ. Với đội ngũ lao động này, đều là các bác sĩ
đã có kinh nghiệm làm việc tại các bệnh viện lớn như Đại học y dược, bệnh viện Chợ
Rẫy, bệnh viện Mỹ Phước và một số bệnh viện đa khoa tại tỉnh Bình Dương. Còn đội
ngũ y sĩ, điều dưỡng đây là lao động có thể tuyển dụng ở các trường trung cấp y của
tỉnh. Sau khi tuyển dụng, bệnh viện sẽ tổ chức đào tạo bổ sung cho đội ngũ này. Ngoài
ra, hiện nay có một số y sĩ, điều dưỡng của bệnh viện đang được bệnh viện cử đi học hỏi
kinh nghiệm ở một số bệnh viện lớn tại thành phố Hồ Chí Minh. Để thu hút những bác sĩ
giỏi về làm việc, bệnh viện cũng đã thực hiện các chính sách uu đãi như: Bố trí nhà ở
cho Bác sĩ ở xa, tổ chức xe đưa đón hàng ngày.
cạnh tranh và có khả năng thu hút được người dân có mức thu nhập trung bình hiện sống
và làm việc trong khu vực cũng có thể đến khám và chữa bệnh.
4.4Trang thiết bị của bệnh viện
Hệ thống trang thiết bị được bệnh viện hợp đồng mua từ các công ty chuyên nhập
khẩu thiết bị y tế như: công ty Thiết bị y tế Hồng Phát, công ty cồ phần Thiết bị y tế Việt
Nhật, và các thiết bị còn lại sẽ được đặt mua khi bệnh viện xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ
tầng. Máy móc đặt mua là máy mới 100%, theo tiêu chuẩn hiện đại, phục vụ tốt nhất cho
khách hàng.
4.5Nhu cầu điện nước phục vụ hoạt động của bệnh viện
4.5.1 Nhu cầu điện
Để đảm bảo cho bệnh viện hoạt động, các thiết bị như trạm biến thế 560KVA lấy
điện từ lưới điện quốc gia cũng được trang bị. Ngoài ra, trong các trường hợp thiếu điện,
mất điện thì bệnh viện cũng trang bị hệ thống máy phát làm nguồn điện dự phòng, đảm
bảo bệnh viện luôn có điện 24/24h.
4.5.2 Nhu cầu nước
Nguồn nước bệnh viện được cung cấp thông qua hai nguồn: nước máy và nước giếng.
Phần IV: Các yếu tố khác của dự án
Phần IV: Các yếu tố khác của dự án
4.6An toàn vệ sinh môi trường, phòng cháy và chữa cháy
4.6.1 An toàn vệ sinh môi trường
Khi bệnh viện đi vào hoạt động có tác động rất lớn tới môi trường xung quanh,
đặc biệt là rác thải và nước thải bệnh viện.
Về rác thải đặc biệt là rác thải y tế, bệnh viện ký hợp đồng với công ty môi trường
đô thị tỉnh Bình Dương xử lý theo quy định của nhà nước;
Về nước thải, bệnh viện cũng xây dựng một hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện
khá hiện đại với công suất 150m
3
/ngày đêm (Quy định Bộ y tế 1 giường bệnh tương ứng
với công suất xử lý nước thài là 1m
3
2
= 285,600,000 VND
- Xây dựng nhà ở nhân viên:
1,000m
2
x 2,200,000đ/m
2
= 2,200,000,000 VND
- Tường rào bệnh viện:
+ Tường xây: 430m x 1,700,000đ/m = 731,000,000 VND
+ Tường rào sắt: 127m x 1,600,000đ.m = 203,200,000 VND
- Làm đường nội bộ: 300,000,000 VND
- Trồng cây xanh: 150,000,000 VND
- Hệ thống lạnh tại bệnh viện: 629,431,818 VND
- Hệ thống mạng quản lý bệnh viện: 300,000,000 VND
- Tổng đài điện thoại tự động: 100,000,000 VND
- Trang thiết bị văn phòng khác: 1,000,000,000 VND
- Xe cứu thương: 01chiếc x 600,000,000đ/chiếc = 600,000,000 VND
- Xe công vụ: 01chiếc x 800,000,000đ/chiếc = 800,000,000 VND
- Giường bệnh: 40 giường x 18,000,000đ/giường = 720,000,000 VND
Phần V: Hiệu quả và các chỉ tiêu tài chính của dự án
5.1.3 Chi phí đầu tư trang thiết bị y tế
Chi tiết các chi phí đầu tư trang thiết bị xem tại phụ lục bảng 5.1.3
Tổng trang thiết bị y tế: 1,107,500 USD tương đương 23,124,600,000 VND (tỷ giá
USD/VND = 20880 nguồn NHNo & PTNT VN ngày 07/03/2011).
Tổng nguồn vốn đầu tư dự án là: 40,529,469,000 VND làm tròn 40,530,000,000 VND.
5.2Nguồn vốn tài trợ cho dự án
- Tổng vốn đầu tư 40,530,000,000 VND
- Vốn tự có 25,530,000,000 VND
- Vốn vay 15,000,000,000 VND
Doanh thu và chi phí trực tiếp được tính thông qua bảng công suất khai thác ổn
định (số lượt khách/năm), các giả định về công suất vận hành của các năm và bảng tính
giá thành dịch vụ. Ngoài ra, để đảm bảo cho việc phân tích trở nên thuận tiện, dự án
bệnh viện đã giả định tỷ lệ tăng giá dịch vụ qua các năm tương đương với tỷ lệ lạm phát
bằng 6% và kèm theo tỷ lệ tăng giá thành chi phí đầu vào trực tiếp cũng bằng 6%. Lạm
phát trung bình của Việt Nam vào khoảng 6%, số liệu này được tính toán dựa vào lạm
phát của Việt Nam từ 1993 đến nay, từ cơ sở số liệu của Tổng cục thống kê vá các nước
khác trong khu vực (Indonesia, Thailand, Malaysia) có mức phát triển tương tự của Việt
Nam trong 20 năm tới (nguồn: Luận văn thạc sĩ của Huỳnh Thế Dân,2010).
Tuy nhiên, giả định này có thể làm lệch các kết quả thẩm định do sự chênh lệch
giữa thông số giả định bình quân và thông số thực tế . Vì vậy, để đảm bảo cho việc phân
tích rủi ro dự án ta có thể đưa vào 2 biến rủi ro là: tỷ lệ tăng giá dịch vụ tương ứng với
lạm phát giữa các năm, tỷ lệ tăng giá thành chi phí cũng được đưa vào phân tích. Tuy
nhiên, cũng để cho thuận tiện, ban đầu vẫn giả định 2 biến rủi ro trên có giá trị là 6%.
Kết quả bảng tính xem tại phụ lục bảng 5.3.2
5.3.3Kết quả hoạt động kinh doanh của dự án
Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh dự của dự án là bảng thể hiện dòng thu
nhập dự kiến của dự án thông qua tổng doanh thu dự án trừ đi các khoản chi phí, lãi vay,
thuế. Với các giả định: chi phí quản lý ước tính chiếm khoảng 10% doanh thu, chi phí
điện nước ước tính chiếm khoảng 5% doanh thu, các chi phí khác phát sinh ước tính
chiếm khoảng 8% doanh thu.
Kết quả tính toán thể hiện tình hình kinh doanh dự kiến của dự án, dự án lời hay
lỗ củng được thể hiện rõ trong bảng tính này. Xem tại phụ lục bảng 5.3.3
5.3.4Dòng tiền và các chỉ tiêu tài chính của dự án
Dòng tiền của dự án được thể hiện thông qua ngân lưu ròng NCF, là hiệu số giữa
ngân lưu vào (bao gồm tổng doanh thu, các khoản thanh lý tài sản, và các khoản phải thu
khác) trừ đi ngân lưu ra (bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí điện nước, quản lý, và các
chi phí khác).
Thông qua bảng tính dòng tiền dự án ta có thể tính các chỉ tiêu tài chính khác
như: chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án NPV, IRR; chỉ tiêu số năm hoàn vốn PP; hệ số
(biến công suất vận hành qua các năm); (2) rủi ro cạnh tranh thể hiện thông qua giá
thành dịch vụ khám chữa bệnh so với các đối thủ cạnh tranh thể hiện ở tỷ lệ tăng giá dịch
vụ (giả định tỷ lệ này bằng với tỷ lệ lạm phát); (3) rủi ro từ chi phí thể hiện thông quá giá
thành chi phí trực tiếp của sản phẩm với biến rủi ro phân tích là biến tỷ lệ tăng giá chi
phí đầu vào.
- Rủi ro hoàn trả vốn vay: đối với dự án là rủi ro về lãi suất biến động. Trong
những năm gần đây, lãi suất ngân hàng biến động liên tục, các ngân hàng đã giảm thiều
rủi ro bằng cách hợp đồng lãi suất có điều chình theo thị trường theo thời gian quy định
của hợp đồng.
- Rủi ro kinh tế vĩ mô: đối với dự án thể hiện rõ nhất rủi ro ngoại hối thể hiện ở
tỷ giá USD/VND.
- Các rủi ro khác: như rủi ro chính trị, rủi ro thiên tai tự nhiên (động đất, hạn hán,
…),…là những rủi ro rất khó ước lượng. Vì vậy, không thể đưa vào phân tích cụ thể.
- Công suất vận hành năm 1 tỷ lệ thuận với hiệu quả của dự án, nghĩa là khi tăng
công suất thì NPV dự án cũng tăng theo, mặc dù giảm xuống còn 15% nhưng NPV vẫn
dương (NPV>0). Chi tiết xem tại 5.4.1a
- Công suất vận hành năm 2 tỷ lệ thuận với hiệu quả của dự án, nghĩa là khi tăng
công suất thì NPV dự án cũng tăng theo, mặc dù giảm xuống còn 30% nhưng NPV vẫn
dương (NPV>0). Chi tiết xem tại 5.4.1b
- Công suất vận hành năm 3 tỷ lệ thuận với hiệu quả của dự án, nghĩa là khi tăng
công suất thì NPV dự án cũng tăng theo, mặc dù giảm xuống còn 50% nhưng NPV vẫn
dương (NPV>0). Chi tiết xem tại 5.4.1c
- Công suất vận hành năm 4 trở về sau tỷ lệ thuận với hiệu quả của dự án, nghĩa
là khi tăng công suất thì NPV dự án cũng tăng theo, mặc dù giảm xuống còn 80% nhưng
NPV vẫn dương (NPV>0). Mặc dù, khi giảm xuống 60% thì NPV vẫn dương (NPV>0.
Chi tiết xem tại 5.4.1d
Phần V: Hiệu quả và các chỉ tiêu tài chính của dự án
- Tỷ lệ lạm phát (hay tỷ lệ tăng giá dịch vụ) tỷ lệ thuận với hiệu quả của dự án,
nghĩa là khi tỷ lệ này tăng thì NPV dự án cũng tăng theo. Tuy nhiên, nếu giá dịch vụ
không đổi qua các năm (tỷ lệ lạm phát = 0) thì NPV dự án sẽ nhỏ (NPV=2,365). Chi tiết
diễn ra, thì các giá cả của các sản phẩm trong thị trường đều có xu hướng tăng. Vì vây,
tăng giá dịch vụ khám chữa bệnh với một tỷ lệ nhỏ như vậy cũng sẽ khó có thể ảnh
hưởng đến nhu cầu của khách hàng.
5.4.2 Phân tích kịch bản
Sau khi phân tích độ nhạy một chiều, và độ nhạy 2 chiều có thể thấy hiệu quả của
dự án chịu tác động rất lớn của 3 biến rủi ro: (1) công suất hoạt động năm 4 trở về sau,
(2) tỷ lệ lạm phát hay tỷ lệ tăng giá dịch vụ khám chữa bệnh, (3) tỷ lệ tăng giá chí phí
đầu vào. Trên cơ sở này, kèm với các phân tích độ nhạy một chiều, ta có thể xây dựng
nên 3 kịch bản phân tích như sau:
Bảng 5.4.2: Bảng tính phân tích kịch bản
Phân tích kịch bản Kịch bản tốt
Kịch bản
bình thường
Kịch bản xấu
Biến rủi roCông suất hoạt động năm 4 trở về sau
130% 100% 70%
Tỷ lệ lạm phát
10% 6% 0%
Tỷ lệ tăng giá chi phí đầu vào
0% 6% 10%
Biến kết quảNPV
86,701 30,080 (11,054)
NPV dự án:
Sau khi chạy phân tích mô phỏng Monte-Carlo với 10000 lần thử và mức ý nghĩa
95%. Kết quả đồ thị cho thấy xác xuất NPV>0 lên đến 99.53%, là một dấu hiệu khả quan
cho hiệu quả của dự án. Giá trị trung bình đạt 27,436 tr.VND và giá trị max lên đến
67,412 tr.VND
Trong các yếu tố tác
động đến hiệu quả của dự
án ta có thể thấy tỷ lệ lạm
phát có tác động rất lớn lên
đến 62.8%. Các yếu tố
khác cũng có tác động
nhưng không ảnh hưởng
nhiều bằng. Có thể thấy rất
rõ có 2 xu hướng tác động
là: tác động chiều thuận
đến từ các biến công suất
vận hành và tỷ lệ lạm phát;
tác động nghịch chiều của
các biến còn lại.
Giá trị trung bình của IRR đạt 29.82%, giá trị Maximum đạt 41.02%, giá trị
Minimum đạt 14,49% là những số liệu cũng góp phần cho thấy hiệu quả của dự án cũng
tốt xét trên chỉ tiêu IRR.
Trường hợp 2: Phân tích mô phỏng với các biến rủi ro mà không có yếu tố lạm
phát, hay nói cách khác giá dịch vụ sẽ được giữ cố định qua các năm. Cho các biến biến
động, để xem tác động của chúng đến với NPV dự án:
Phần V: Hiệu quả và các chỉ tiêu tài chính của dự án
Ta thấy, xác xuất để NPV>0 đã giảm xuống một cách rõ rệt chỉ còn khoảng
71.12%. Tuy nhiên trường hợp này chúng ta chỉ phân tích tham khảo dự trên giả thuyết
nên cũng không kết luận là dự án quá rủi ro.
Trong trường hợp này, trong các
Bệnh viện Vạn Phước là một bệnh viện tư nhân nhưng phân khúc thị trường chính
có phần khác so với các bệnh viện tư nhân khác, với các gói dịch vụ khám chữa bệnh
cho khách hàng có thu nhập trung bình thấp là một lợi thế gia nhập thị trường. Vì vậy,
thứ nhất, chất lượng dịch vụ phải được đề cao, mặc dù là phân khúc trung bình nhưng
khách hàng ở phân khúc này cũng có nhiều lựa chọn, nhưng để tạo ra lòng tin từ khách
hàng thì đòi hỏi thái độ của các nhân viên bác sĩ phải thân thiện, nhiệt tình; thứ hai, mặc
dù giá cả bệnh viện có thề đánh giá là khá cạnh tranh so với các đối thủ, tuy nhiên giá
thuốc nên được quan tâm vì có thể gây ra mất lòng tin của khách hàng, ngoài ra đây là
một lợi thế dể bị thay thế bởi các đối thủ cạnh tranh; thứ ba, do là bệnh viện mới thành
lập nên cần quan tâm đến các khách hàng trong khu vực để tạo dựng được hình ảnh, cần
có những hợp đồng với các công ty xí nghiệp trong khu vực để đảm bảo lượng khám và
chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Nhìn chung, dự án bệnh viện Vạn Phước có thể xem là một dự án có thể đáp ứng
các nhu cầu thiết thực của giai đoạn hiện nay, vừa giải quyết được các vấn đề ùng tắc ở
bệnh viện tỉnh 512, vừa phù hợp với mức chi tiêu cho y tế của người dân. Tuy nhiên, để
cạnh tranh đòi hỏi bệnh viện nên xây dựng các dịch vụ nghỉ dưỡng và thư giản khác thì
khách hàng sẽ dễ tiếp cận với bệnh viện hơn, các dịch vụ có thể là xoa bóp, châm cứu
Phần VI: Đánh giá dự án và kết luận
PHỤ LỤC
BẢNG 2.2: HỆ THỐNG Y TẾ TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
STT Tên đơn vị trong hệ thống công lập
1 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương
2 Bệnh viện phục hồi chức năng tỉnh
3 Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh
4 TTYT Dự phòng tỉnh
5 Trung tâm Chăm sóc SKSS tỉnh
6 Trung tâm Truyền thông GDSK tỉnh
7 Trung tâm Kiểm nghiệm
8 Trung tâm Giám định Y khoa – Pháp y tỉnh
9 Trung tâm Sức khỏe LĐMT tỉnh