Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Mặc dù hình thành muộn hơn so với các nước trong khu vực và trên
thế giới song thị trường viễn thông di động nước ta những năm trở lại đây
phát triển với một tốc độ chóng mặt, gây không ít ngạc nhiên cho giới
chuyên gia. Với một mạng di dộng duy nhất từ những ngày đầu thành lập
đến nay trên trên thị trường đã có đến sáu nhà cung cấp dịch vụ điện thoại
di động. Bên cạnh đó, sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức
của WTO kèm theo những cam kết nhất định về lộ trình tự do hóa dịch vụ
viễn thông đã khiến cho sự cạnh tranh trong thị trường viễn thông di động
nước ta trở nên quyết liệt hơn bao giờ hết. chính vì vậy, sau một thời gian
thực tập tại viễn thông tỉnh Lạng Sơn em đã quyết định lựa chọn đề tài ”
hoàn thiện CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ MẠNG VIỄN THÔNG
TẠI VIỄN THÔNG TỈNH LẠNG SƠN” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp
của mình.
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài là làm rõ hơn thực trạng công
tác lập dự án đầu tư mạng viễn thông tại công ty, rút ra những ưu điểm,
nhược điểm từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng
công tác lập dự án đầu tư mạng viễn thông tại công ty. trên cơ sở đó luận
văn được chia thành 2 phần
PHẦN 1. CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ MẠNG VIỄN
THÔNG TẠI VIỄN THÔNG TỈNH LẠNG SƠN.
PHẦN II: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC
LẬP DỰ ÁN DẦU TƯ MẠNG VIỄN THÔNG TẠI VIỄN THÔNG TỈNH
LẠNG SƠN.
Em xin chân thành cảm ơn cô Đinh Đào Ánh Thủy, người đã trực
tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài và các thầy, cô trong bộ môn đã giúp đỡ
em rất nhiều về kiến thức, tài liệu để em có thể hoàn thành tốt luận văn tốt
nghiệp của minh.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lược phát triển của quốc gia ở hiện tại và tương lai.Những dự án này đòi
hỏi nguồn vốn lớn và cần có sự hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Dự án đầu tư đi trước về lĩnh vực công nghệ :các dự án này mang
tính chất “đi trước đón đầu” về công nghệ vì vậy khả năng rủi ro là không
thể tránh khỏi. Lý do là do cơ sở hạ tầng chưa đủ điều kiện đáp ứng trình
độ của công chúng chưa thể tiếp cận và ứng dụng trong cuộc sống. nhưng
đó là bước đi đột phá thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của quốc gia trong
lĩnh vực công nghệ viễn thông. Và những dự án này thực sự quan trọng và
rất cần thiết cho chúng ta trong xu thế hội nhập.
- Dự án mang tính chất thử nghiệm dịch vụ mới : các dự án này được
đầu tư với 2 mục tiêu cơ bản là để kinh doanh thu lợi nhuận hay mang tính
chất phục vụ. Căn cứ vào 2 mục tiêu đó chủ đầu tư sẽ có chiến lược đầu tư,
cơ cấu vốn đầu tư cụ thể, phù hợp cho từng loại dự án.
2. Quy trình hình thành một dự án đầu tư mạng viễn thông
Để đảm bảo cho các dự án đầu tư mạng viễn thông mang lại hiệu quả
cho nền kinh tế cũng như sự phát triển của ngành thì việc đánh giá để đưa
ra ý tưởng một dự án đầu tư hợp lý là thực sự cần thiết. công việc này được
xem xét thông qua tính “linh hồn” của dự án. Trên lý thuyết chúng ta
không có khái niệm “linh hồn” của dự án nhưng trên thực tế thì cần phải
xem dự án có “ linh hồn“ hay không? Thực chất là xem xét, đánh giá tính
khả thi chắc chắn của dự án. Không phải là dự án có thực hiện, có triển
khai được hay không mà là một dự án đảm bảo có khả năng kinh doanh
thật sự. trong các dự án này ,cán bộ lập dự án quan tâm đến các thông số
sau:
- Đề án quy hoạch ảnh hưởng đến tính hiệu quả của dự án.
- Đánh giá nhu cầu của dự án trong tương lai.
- Lập dự báo.
- Các vấn đề thuộc về công nghệ.
sơ bộ để xem xét nhu cầu và khả năng tiến hành một dự án đầu tu . Đồng
thời xem xét các kết quả và hiệu quả sẽ đạt đươc nếu dự án đầu tư đươc
tiến hành. Nghiên cứu cơ hội đầu tư được tiến hành thường xuyên được
tiến hànhđể cung cấp các dự án sơ bộ cho nghiên cứu tiền khả thi và nghiên
cứu khả thi, từ đó xác định được danh mục các dự án đầu tư cần thực hiện
trong kỳ kế hoạch.
- Nghiên cứu tiền khả thi: là giai đoạn trung gian giữa nghiên cứu cơ
hội đầu tư và nghiên cứu khả thi. Đối với các dự án có qui mô lớn, các giải
pháp kỹ thuật phức tạp, thời gian thu hồi vốn lâu… thì công việc nghiên
cứu khả thi sẽ rất tốn kém về tiền bạc và thời gian. Vì vậy, chỉ khi có kết
luận về nghiên cứu tiền khả thi có hiệu quả mới bắt đầu nghiên cứu khả thi.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Còn đối với các cơ hội đầu tư qui mô nhỏ, không phức tạp về mặt kĩ thuật
và triển vọng đem lại hiệu quả là rõ ràng thì có thể tiến hành cấp độ nghiên
cứu khả thi luôn sau khi đã nghiên cứu cơ hội đầu tư một cách chắc chắn.
Sản phẩm cuối cùng của giai đoạn này chính là báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi. Bao gồm các nội dung sau :
Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và
khó khăn.
Dự kiến qui mô đầu tư, hình thức đầu tư.
Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện tích sử
dụng đất trên cơ sở giảm tới mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh
hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư( có phân tích đánh giá cụ thể).
Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật ( bao gồm cả cây
trồng vật nuôi nếu có) và các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên
liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng.
Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng.
Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn
vốn, khả năng hoàn trả vốn và trả nợ, thu lãi.
phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường.
Xác định rõ nguồn vốn ( hoặc 2 nguồn vốn), khả năng tài chính,
tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ. Phương án hoàn trả vốn đầu
tư ( đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn đầu tư).
Phương án quản lý, khai thác dự án và sử dụng lao động.
Phân tích hiệu quả đầu tư.
Các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư. Dự án nhóm C phải lập
ngay kế hoạch đấu thầu. Dự án nhóm A,B có thể lập kế hoạch đấu thầu sau
khi có quyết định đầu tư ( tùy điều kiện cụ thể của dự án). Thời gian khởi
công( chậm nhất), thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử
dụng( chậm nhất).
Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án.
Xác định chủ đầu tư.
Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án.
Như vậy nghiên cứu khả thi là xem xét lần cuối cùng nhằm đi đến
những kết quả xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các số liệu đã
được tính toán cẩn thận, chi tiết , các đề án kinh tế kĩ thuật, các lịch biểu và
tiến độ thực hiện dự án trước khi quyết định đầu tư chính thức.
4. Quy trình lập một dư án đầu tư mạng viễn thông tại viễn thông tỉnh
lạng sơn
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công tác lập dự án đầu tư của công ty được tiến hành theo qui định
của nhà nước và của ngành. Tuy nhiên, ở cấp độ thứ nhất và thứ 2 là
nghiên cứu cơ hội đầu tư và nghiên cứu tiền khả thi thông thường do chủ
đầu tư là Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam tiến hành, công ty
chỉ thực hiện cấp độ thứ 3 là nghiên cứu khả thi và sản phẩm cuối cùng
công ty tạo ra chính là hồ sơ các dự án đầu tư cụ thể.
4.1. Các căn cứ để lập một dự án đầu tư mạng viễn thông tại công ty
Công tác lập dự án đầu tư mạng viễn thông công ty còn phải căn cứ
bên cạnh đó vẫn sử dụng môi trường truyền dẫn viba với công nghệ SDH
hay PDH chủ yếu để dự phòng như là phương thức truyền dẫn thứ hai trên
mỗi hướng tuyến. Khó khăn hiện nay đối với các dự án chính là tính dị biệt
hóa sản phẩm của các nhà cung cấp làm cho các thiết bị cùng loại của các
nhà cung cấp khác nhau không làm việc được với nhau, vì vậy các dự án
này đều phải tăng chi phí đầu tư cho việc mua các thiết bị dự phòng.
Dự án đầu tư mạng ngoại vi trong phạm vi một vùng : các dự án
này với chức năng là mở rộng dung lượng thuê bao phục vụ khách hàng
thường được triển khai thực hiện trên địa bàn các bưu điện các huyện,
thành phố.
Các dự án bổ trợ khác nhau như : hệ thống chống sét, cột anten,
kiến trúc xây dựng… Thông thường các dự án này chỉ là một hạng mục
trong các dự án đầu tư mạng viễn thông lớn nhưng nó lại đóng vai trò rất
quan trọng. Bảo đảm các dự án bổ trợ hoạt động tốt cũng chính là biện
pháp hữu hiệu đảm bảo cho dự án mạng viễn thông được vận hành liên tục
ngay cả trong điều kiện thời tiết không được thuận lợi. Sau khi phân rõ các
tiểu dự án quy trình lập dự án mạng viễn thông mà cụ thể là quy trình
chung để lập các tiểu dự án áp dụng tại công ty gồm 2 bước :
Bước 1 : Khảo sát và lập hồ sơ khảo sát lập dự án đầu tư.
Bước 2 : Lập dự án đầu tư.
4.2.1. Khảo sát và lập hồ sơ khảo sát lập dự án đầu tư
Trước khi tiến hành lập dự án đầu tư, công việc quan trọng cần phải
thực hiện là tiến hành khảo sát thu thập các số liệu cần thiết cho dự án. Các
xí nghiệp tiến hành khảo sát lập dự án theo các bước nội dung sau.
Thứ nhất: chuẩn bị tài liệu đi khảo sát. Bao gồm
- Cấu hình mạng viễn thông đã được Tập Đoàn Bưu Chính Viễn
Thông Việt Nam phê duyệt.
- Kế hoạch phân bổ vốn cho năm thực hiện dự án.
- Các tài liệu cần thiết cho từng dự án cụ thể.
8
Số liệu về dịch vụ, phát triển máy của bưu điện tỉnh hoặc của các
công ty.
Số lượng về hạ tầng cơ sở của khu vực dự án.
Số liệu về hiện trạng thiết bị thông tin, công nghệ, dịch vụ.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Số liệu về tình hình phát triển công nghệ, dịch vu, thông tin của thế
giới và trong nước các năm trước.
Thứ tư lập biên bản kháo sát lập dự án( theo mẫu qui định của công ty)
Tất cả đơn vị lập dự án trong công ty sau khi tiến hành khảo sát sẽ
lập biên bản khảo sat theo mẫu qui định của công ty, trong đó thống nhất
các vấn đề sau:
Tình hình doanh thu viễn thông, vốn đầu tư các năm trước.
Thỏa thuận về dự báo nhu cầu viễn thông, phát triển công nghệ và
dịch vụ tại vùng dự án.
Thỏa thuận về qui mô, nội dung và hình thức đầu tư.
Thỏa thuận về giải pháp xây dựng.
Thỏa thuận về giải pháp quản lý bố trí lao động.
Thỏa thuận về giải pháp sử dung hạ tầng cơ sở, nhà trạm, vị trí
tuyến, vị trí lắp đắt thiết bị,giải pháp xây dựng, sử dụng các trang thiết bị
phụ trợ ( nguồn điện, điều hòa, chiếu sáng, chống sét), sử dụng các trang
thiết bị thông tin hiện có như máy tính, chuyển mạch truyền dẫn, cột anten..
Biên bản khảo sát sẽ được đính kèm với dự án đầu tư khi tiến hành trình
duyệt dư án để tiện cho công tác thẩm định dự án các cấp có thẩm quyền.
Công tác khảo sát dự án đầu tư là một bước quan trọng đối với các
dự án đầu tư mạng viễn thông. Tính chất kỹ thuật – công nghệ của dự án
đòi hỏi số liệu thu thập cần phải chính xác, đúng mục tiêu, trọng tâm. Tuy
vậy, công tác khảo sát một vài dự án do công ty thực hiện còn tiến hành sơ
sài, chung chung, thiếu tính khách quan, thực tế. đặc biệt là các dự án của
các bưu điện do Tập đoàn ủy quyền thực hiện thì số liệu về điều kiện tự
hình doanh thu qua các năm theo kế hoạch được giao và thực tế thực hiện.
Hiện trạng mạng lưới viễn thông tại từng khu vực cần đầu tư trình
bày cấu trúc mạng lưới( truyền mạch, truyền dãn, ngoại vi…) sau đó dự
báo nhu cầu mạng viễn thông trong quá trình khai thác,vận hành dự án.
- Trước đây, các dự án đầu tư nói chung, phần thuyết minh sự cần
thiết đầu tư không cần phải nói rõ tính cạnh tranh của sản phẩm của dự án
vì đây là các dự án mạng viễn thông mà chủ đầu tư là tổng công ty bưu
chính viễn thông với thị phần viễn thông chiếm ưu thế lớn nên tính cạnh
tranh không được đề cập nhiều trong dư án, tuy nhiên trong những năm gần
đây sự cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông ở Việt nam là rất lớn do vậy
tính cạnh tranh của sản phẩm la rất quan trọng khi lập dự án.
b) Mục tiêu, năng lực mạng cần đầu tư, nội dung hình thức đầu tư
và phương án kỹ thuật
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trước khi xác định chi tiết nội dung này, công ty sẽ xác định rõ
các văn bản thực chất đã được nêu ở nội dung sự cần thiết phải đầu tư.
Mục tiêu của dự án đầu tư : đối với các dự án mạng viễn thông thì
mục tiêu trong dự án được trình bày rất cụ thể là nhằm mục đích phát triển
bao nhiêu thuê bao? cung cấp các loại hình dịch vụ nào? đổi mới công nghệ
nâng cao thiết bị mạng, tăng dung lượng hay cải tạo đường truyền… làm cơ
sở để xác định năng lực mạng cho dự án đầu tư.
Đối với năng lực mạng cần đầu tư : căn cứ vào mục tiêu của dự án
đã nêu ở trên, cán bộ lập dự án sẽ dự kiến lập dự án để thỏa mãn nhu cầu
lượng khách hàng là bao nhiêu? cung cấp đến thời điểm nào? dung lượng
mạng đáp ứng nhu cầu viễn thông là nội vùng hay liên vùng? trong khung
thời gian bao nhiêu năm ?...Đối với dự án đầu tư nói chung, đây chính là
kết quả cụ thể, có thể định lượng, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau
của dự án.
- Nội dung hình thức đầu tư:
rất nhiều chi phí, mà viễn thông lạng sơn sẽ mua được với giá cả phải
chăng, chất lượng phù hợp với các dự án.
c) Phương án giải pháp xây dựng
Phương án và giải pháp xây của các dự án mạng viễn thông được
xây dựng trên các cở sở quy định, quy chuẩn của nhà nước và của ngành,
đáp ứng yêu cầu về quy hoạch đô thị, qui hoạch giao thông, hạ tầng cơ sở
của vùng dự án, mục tiêu của dự án, nhu cầu phát triển máy, dịch vụ và
công nghệ, nguồn vốn đầu tư.
Phương án và giải pháp xây dựng của các dự án đầu tư nói chung
bao gồm việc giới thiệu tình hình địa điểm xây dựng, các giải pháp quy
hoạch tổng mặt bằng của công trình xây dựng các dự án, các giải pháp về
kiến trúc, các giải pháp về kiến trúc xây dựng, các giải pháp về công nghệ
xây dựng và tổ chức xây dựng. đối với các dự án mạng viễn thông, ngoài
các giải pháp xây dựng các công trình xây dựng( hệ thống nhà trạm) còn có
các phương án lắp đặt, sử dụng các giải pháp kỹ thuật thi công đảm bảo
thông tin liên tục.
Cũng như các dự án khác, sau khi xây dựng phương án và giải
pháp xây dựng, cán bộ lập dự án thống kê nhu cầu thiết bị và vật tư chủ yếu
cần mua mới, mở rộng, điều chuyển cho từng địa điểm và cho từng dự án.
Trên thực tế, phương án và các giải pháp xây dựng của các dự án
mạng viễn thông được công ty trình bày rất cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu, dễ đọc,
từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính toán chi phí xây dựng cũng như
quá trình triển khai dự án.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
d) phương án sử dụng lao động cho quản lý, khai thác.
Căn cứ vào định mức khai thác của loại kỹ thuật hay quy mô của dự
án để lập phương án sử dụng lao động cụ thể cho các dự án mạng viễn
thông khác nhau. Thông thường, nếu là dự án nâng cấp hoặc nâng cấp công
suất mạng thì phương án đưa ra là sử dụng lao động hiện có. Đối với dự án
gồm các công việc sau
Khảo sát và lập dự án đầu tư.
Trình duyệt dự án đầu tư.
Lập thiết kế dự toán.
Thực hiện mua sắm thiết bị.
Thực hiện thầu xây lắp thiết bị.
Quá trình lập dự án phải nghiên cứu tính toán tiến độ triển khai để
đảm bảo dự án hoàn thành đúng với thời gian quy định.
h) Phân tích tài chính
Các phương án để phân tích tài chính dựa trên quy định quản lý đầu
tư xây dựng của nhà nước và của ngành đã ban hành. trên cơ sở các phương
án lựa chọn công nghệ, phương án xây dựng, nguồn vốn đầu tư… để đưa ra
các phương án tài chính phù hợp và lựa chọn phương án tối ưu. trong các
dự án đầu tư nói chung, phân tích tài chính bao gồm việc đánh giá hiệu quả
kinh tế và hiệu quả xã hội của dự án. Đối với dự án mạng viễn thông thì
phân tích tài chính là việc đánh giá hiệu quả kinh tế. hiệu quả xã hội của dự
án mạng viễn thông được đặc trưng bởi khả năng đáp ứng bao nhiêu thuê
bao và năng lực mạng có khả năng phát triển mạng trong bao nhiêu năm.
Để đánh giá hiệu quả kinh tế , trên cơ sở chỉ tiêu gồm tổng mức đầu tư,
nguồn vố đầu tư, chi phí của dự án, cơ cấu nguồn vốn… công ty tính toán
hiệu quả kinh tế thông qua việc tính thời gian hoàn vốn của dự án.
• Tổng mức đầu tư và nguồn vốn
Công ty xác định tổng mức đầu tư cho dự án( nguồn vốn nội tệ,
ngoại tệ) và phương án hoàn trả vốn
• Chi phí của dự án
Một trong những yêu cầu quan trọng nhất của việc lập dự án đầu tư
là xác định các loại chi phí thực hiện dự án nhằm xác định tổng mức đầu tư
của dự án
• Chi phí xây dựng lắp đặt
Dự toán chi phí xây dựng công trình hạng mục công trình bao gồm
cho dự án. Đây là một trong những vấn đề làm cho công tác lập dự án
mạng viễn thông còn mang tính hình thức và thiếu tínhthực tế.
• Ta xem xét hiệu quả dự án đầu tu thông qua các chỉ tiêu như doanh
thu trung bình, chi phí hoàn vốn, thời gian hoàn vốn… tùy thuộc vào các
dự án cụ thể mà các chỉ tiêu này phải đảm bảo ở giá trị là bao nhiêu. Thông
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thường trong các dự án mạng viễn thông, đánh giá tính khả thi tài chính của
dự án thông qua các chỉ tiêu thời gian hoàn vốn.
Để tính toán hiệu quả đầu tư còn phải tính toán IRR ( tỉ lệ nội hoàn)
và NPV ( giá trị hiện tại ròng). đây là những chỉ tiêu quan trọng, khẳng
định tính khả thi chắc chắn của dự án tuy nhiên công ty thường không tính
toán các chỉ tiêu này trong dự án của mình.
i) Kết luận và kiến nghị
Kết luận
Nêu hiệu quả của dự án : sau khi dự án thực hiện thì đạt mục đích
gì? có đảm bảo đúng mục tiêu đặt ra không?
Mạng cáp sau khi thực hiện dự án đầu tư đảm bảo phát triển thuê
bao trong bao nhiêu năm?
Các tuyến cống xây dựng đảm bảo cho phát triển mạng được bao
nhiêu năm?
Các kết luận cho từng dự án đầu tư cụ thể.
Kiến nghị:
Kính trình lãnh đạo ngành và các cấp có thẩm quyền.
Thẩm tra, xét duyệt hồ sơ dự án để công trình triển khai đúng tiến
độ.
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II. D ỏn u t xõy dng cỏc tuyn truyn dn v cỏp in cho cỏc
trm BTS thuc cỏc huyn vn quan, bỡnh gia, bc sn tnh lng sn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. Khái quát chung về các huyện văn quan, bình gia, bắc sơn tỉnh lạng
sơn
a. Tổng quan
Lạng sơn là một tỉnh miền núi biên giới , thuộc khu vực đông bắc
của tổ quốc việt nam:
Diện tích là 830.251 ha(8.305,21 km2), đường biên giới với trung
quốc dài 253km.
Có vị trí từ 20027’ – 22019’ vĩ bắc,106006’ -107021’ kinh đông.
Phía bắc giáp tỉnh Cao Bằng :55km
Phía nam giáp tỉnh Bắc Giang :148km
Phía đông nam giáp tỉnh Quảng Ninh :48km
Phía tây giáp tỉnh Bắc Kạn :73km
Phía tây nam giáp tỉnh Thái Nguyên :60km
Lạng sơn có 2 cửa khẩu quốc tế : cửa khẩu đường sắt Đồng Đăng và
cửa khẩu đường bộ Hữu Nghị ,có 2 cửa khẩu quốc gia là : Chi Ma(Lộc
Bình), Bình Nghi (huyện Tràng Định)… và 7 cặp chợ biên giới với Trung
Quốc. Có 1 vị thế chiến lược quan trọng của vùng đông bắc tổ quốc Việt
Nam. Tỉnh Lạng Sơn có 10 huyện và 1 thành phố: 226 xã phường, Thị trấn
bao gồm:thành phố Lạng Sơn và các huyện : Hữu Lũng,Chi Lăng ,Lộc
Bình, Đình Lập, Văn lãng, Tràng Định, Bình Gia, Văn Quan, Bắc Sơn,
Thành Phố Lạng Sơn là trung tâm chính trị-xã hội của tỉnh.
Định hướng phát triển kinh tế
Nông lâm nghiệp: đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Phát triển mạnh cây công nghiệp
,cây lâm nghiệp , cây ăn quả , cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao theo
hướng tập trung , chuyên canh.
Công nghiệp xây dựng : tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp chế
biến nông lâm sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến hàng xuất khẩu, công
nghiệp lắp ráp máy nông nghiệp, khai khoáng nhỏ.
Lượng mưa trung bình năm 1200-1600 mm
Độ ẩm trung bình tương đối 80-85%
Lượng mây trung bình năm khoảng 7,5/10 bầu trời
Số lượng nắng trung bình khoang 1600
Hướng gió và tốc độ gió của Lạng Sơn vừa chịu sự chi phối của yếu
tố hoàn lưu , vừa bị biến dạng bởi địa hình.mùa lạnh thịnh hành gió bắc,
mùa nóng thịnh hành gió nam và đông nam. Tốc độ gió nói chung không
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lớn , trung bình đạt từ 0,8 -2 m/s song phân hóa không đều giữa các vùng
trong tỉnh.
d. dân số
Huyện có diện tích 550 km² và dân số 56.000 người (năm 2004)
2. Dự báo nhu cầu dịch vụ viễn thông
Cán bộ lập dự án căn cứ vào một số cơ sở dự báo điển hình như tình
hình đầu tư của các nhà đầu tư ( khoảng 10% nhà đầu tư đi vào hoạt động ,
các nhà đầu tư còn lại chủ yếu trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng nên
nhu cầu viễn thông chỉ tập trung cho ban điều hành dự án , các nhà thi
công…) số lượng các thuê bao di động, cố định hiện tại và mật độ điện
thoại ( cố định, di động…) tham khảo tại các vùng đã triển khai để tiến
hành dự báo nhu cầu viễn thông cho dự án. đây là những cơ sở tin cậy,
mang tính thực tế cao giúp cho việc dự báo nhu cầu mạng viễn thông của
dự án được chính xác.
3. Đánh giá mạng viễn thông hiện trạng và sự cần thiết phải đầu tư
Hiện trạng mạng di động tại tỉnh lạng sơn
Hiện tại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có nhiều nhà cung cấp dịch vụ
thông tin di động cùng kinh doanh, khai thác, trong đó có 2 nhà cung cấp
dịch vụ viễn thông thuộc Tập Đoàn BCVT Việt Nam là : VinaFone và
MobiFone với tổng số 22 trạm BTS
Với đặc điểm của tỉnh miền núi phía bắc, mật độ dân cư phân bố
mới sử dụng Gfone vì tận dụng được năng lực mạng GSM của dịch vụ di
động do vậy rất tiết kiệm vốn đầu tư.
Do tỉnh Lạng Sơn có nhiều thế mạnh, nhất là những năm gần đây cây
công nghiệp , cây nông nghiệp, cây ăn quả và cây thực phẩm có giá trị cao
được mùa và được giá, mặt khác tình hình kinh tế phát triển do vậy nhu cầu
đi du lịch của người dân trong cả nước tăng cao dẫn đến kinhh tế Lạng Sơn
phát triển mạnh mẽ.Việc đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ các trạm BTS thuộc
mạng thông tin di động Vinafone sẽ đáp ứng được nhu cầu phát triển mạng
thông tin di động, đảm bảo thông tin liên lạc ổn định,nâng cao chất lượng
phục vụ và phát triển thuê bao điện thoại di động, đảm bảo thông tin liên
lạc ổn định, nâng cao chất lượng phục vụ và phát triển chỉ đạo của đảng,
nhà nước ,của tỉnh và của các ban ngành cũng như phát triển thuê bao điện
thoại di động, nối liền thông tin liên lạc đến tận các xã vùng sâu, vùng xa,
đảm bảo an ninh quốc phòng vùng biên giới,phòng chống bão lũ lụt,giảm
nhẹ thiên tai, nâng cao đời sống kinh tế, văn hóa của đồng bào các dân tộc
miền núi.
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4. Kế hoạch và quy mô đầu tư mạng bưu chính –viễn thông
4.1. Mục tiêu
Với mục tiêu mở rộng diên tích vùng phủ sóng thông tin di động đến
tận vùng núi biên giới, hải đảo.Năm 2008 Vinaphone dự kiến tập trung đầu
tư phát triển mạng lưới lắp đặt thêm 10.000 trạm BTS, MobiFone tăng
cường thêm 10.000 trạm BTS và dự kiến phát triển mới 20 triệu thuê bao.
Việc đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc lắp đặt trạm BTS là không thể
thiếu.Với đặc điểm địa hình phức tạp của tỉnh Lạng Sơn, việc đầu tư trang
thiết bị phụ trợ cho các trạm BTS thuộc mạng di động VinaFone, sẽ đảm
bảo cho các trạm BTS hoạt động an toàn, mở rộng diện tích vùng phủ sóng,
phát triển các ứng dụng thương mại điện tử, ứng dụng công nghệ 3G, nhắn
tin … phục vụ cho giai đoạn phát triển 2006-2008 và nhanh chóng chiếm
+ ODF 8 sợi 01 bộ
+ ODF 16 sợi 01 bộ
+ Dây nối 5m 16 sợi
+ Cáp nhôm AL4x50 400m
+ Cột bê tông 7BV-65 32 cột
5. Hình thức tổ chức,thực hiện quản lý dự án
5.1. Chủ đầu tư :Viễn thông tỉnh Lạng sơn
5.2. Hình thức tổ chức thực hiện: chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
6. An toàn lao động
Yêu cầu trước khi thi công
Các công trình mạng ngoại vi trước khi thi công phải có đầy đủ
thủ tục về xây dựng cơ bản theo quy định của nhà nước, phương án đảm
bảo an toàn lao động.
Các đơn vị thi công phải khảo sát lại để nắm vững các đặc điểm về
địa hình để lên phương án thi công sát với thực tế và bố trí hợp lí kho tàng,
vị trí phân rải nguyên vật liệu nơi ăn ở cho công nhân.
Đơn vị thi công phải tổ chức phổ biến
7. Kết luận và kiến nghị
Việc xây dựng cơ sở hạ tầng BTS Viễn thông Lạng Sơn năm 2008 là
rất cần thiết đối với mạng Viễn thông nội tỉnh Lạng Sơn.Đề nghị lãnh đạo
Viễn thông Lạng sơn xem xét phê duyệt phương án đầu tư và tổ chức chỉ
đạo các đơn vị thành viên thực hiên các công việc tiếp theo.
Đánh giá hoạt động lập dự án đầu tư “xây dựng các tuyến truyền dẫn
và cáp điện cho các trạm BTS thuộc các huyện văn quan, bình gia, bắc sơn
tỉnh lạng sơn”
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đây là dự án đầu tư từ nguồn vốn của tập đoàn bưu chính viễn thông
việt nam làm chủ đầu tư.viễn thông tỉnh lạng sơn là đơn vị tư vấn. Trên cơ
sở các quyết định, qui định của nhà nước, ngành và qui chế hoạt động của