Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
Chơng I
Tổng quan về công ty Hà Đô
I.1 Khái quát quá trình hình thành, phát triển của công ty
Công ty Hà Đô là một doanh nghiệp trực thuộc bộ quốc phòng hoạt động theo
chế độ tự chủ về tài chính. Công ty ngày nay là kết quả của sự hình thành và sát
nhập thay đổi & phát triển không ngừng.
Đợc thành lập ngày 10/9/1990 theo quyết định số 323 BTTM ngày 10/10/1990
của bộ trởng bộ quốc phòng, đúng vào lúc nền kinh tế nớc ta đang trong bớc đầu
công cuộc đổi mới. Do vậy khó khăn càng nặng nề hơn đối với một doanh nghiệp
non trẻ. Tất cả cơ sở vật chất, kỹ thuật,vốn liếng mà công ty có đợc trong ngày đầu
thành lập hầu nh chỉ là con số không. Tổng trị giá tài sản :600 triệu đồng.trong đó
bao gồm cả nguồn vốn của Nhà nớc và vốn huy động từ bên ngoài.
Công ty có các cơ quan chủ quản là liên hiệp khoa học sản xuất I trực thuộc
viện kỹ thuật quân sự _nay là Trung Tâm khoa học quân sự _Bộ quốc phòng .
Từ những ngày đầu thành lập, hoạt động kinh doanh, do cơ sở vật chất ban đầu
còn thiếu thốn đIều kiện sản xuất khó khăn nên phạm vi và lĩnh vực hoạt động của
công ty có phần bị hạn chế.
Theo giấy phép kinh doanh số 496 BXD/QLXD mà bộ xây dựng cấp ngày
17/11/1990 thì phạm vi và lĩnh vực hoạt động của công ty nh sau :
*Về phạm vi hoạt động :Chỉ từ Thừa Thiên Huế trở ra
*Lĩnh vực hoạt động các công việc thuộc ngành xây dựng nh : nề, mộc,
bê tông, sản xuất kết cấu xây dựng, lắp đặt điện nớc, hoàn thiện công trình xây
dựng.Thi công các công trình đến cấp 2(từ 1 đến 5 tầng ) các công trình bao che
quy mô vừa và nhỏ, sửa chữa trang trí nội thất các công trình xây dựng .
Qua hai năm hoạt động 1991-1992:hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
đã đạt đợc những tiến bộ đáng kể .Công ty đã mở rộng phạm vi hoạt động thông
qua việc mở thêm chi nhánh phía Nam .Tổng số vốn của công ty tăng lên tới 1500
triệu đồng.
Một mốc thời gian quan trọng đối vối công ty là ngày 18/4/1996 bộ trởng bộ
quốc phòng ký quyết định 514/ QĐ BQP thành lập
trên thơng trờng. Hình ảnh công ty ngày càng đợc củng cố trong niềm tin của bạn
hàng trong cả nớc.
Trong suốt thời gian hoạt động công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực hoạt
động của mình .Trong lĩnh vực xây dựng công ty không chỉ xây dựng đờng xá nhà
2
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
ở mà bổ xung thêm xây dựng các công trình thuỷ lợi, kè đập khai thác và xử lý n-
ớc sinh hoạt, lắp đặt và xây dựng đờng dây trạm biến áp đến 35 KV
Ngoài hoạt động chính là sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng công ty
Hà Đô còn tham gia vào thị trờng kinh doanh thiết bị công nghệ, làm dịch vụ t vấn
thiết kế, chuyển giao công nghệ máy móc thiết bị với tinh thần trách nhiệm cao
giá cả hợp lý.
Chính từ sự mở rộng ngành nghề và lĩnh vực hoạt động kinh doanh đó nên đến
ngày 12/5/1999 Bộ trởng bộ quốc phòng đã ký quyết định 646/1999/QĐ-BQP đổi
tên công ty xây dựng Hà Đô thành công ty Hà Đô để phù hợp hơn với tình hình
hoạt động của công ty.
Đây không phải là một quyết định hình thức mà là sự đánh giá cao năng lực và
khả năng hoạt động của chính mình với định hớng của công ty trong tơng lai là:
giảm dần tỷ trọng xây dựng đơn thuần, đẩy mạnh ứng dụng vật liệu mới vào thi
công, nâng dần tỷ trọng xây dựng và thi công các công trình có hàm lợng công
nghệ cao .Tuy nhiên đi đôi với sự phát triển không ngừng về trình độ thi công,
trình độ nhân lực công ty vẫn phải giữ vững những đặc thù, truyền thống của riêng
mình đã đợc hình thành và củng cố qua nhiều năm.
Cùng với sự trởng thành của nền công nghiệp sản xuất xây dựng, các doanh
nghiệp cũng ngày một lớn mạnh mà công ty Hà Đô cũng không nằm ngoài vòng
xoáy đó. Để có một công ty Hà Đô lớn mạnh nh ngày nay, công ty trải qua nhiều
lần thay đổi tuy nhiên một số mốc son đánh dấu bớc ngoặt đáng lu ý:
Ban đầu công ty chỉ có một địa điểm duy nhất đặt tại Nghĩa Đô- Cầu Giấy đến
nay công ty đã có các chi nhánh trên toàn quốc. Với 3 chi nhánh chính :
Cơ sở 1 là trụ sở chính của công ty đặt tại số 8 Láng Hạ -Ba Đình Hà Nội
Gồm 2 Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc : Pgđ khoa học kĩ thuật và Pgđ
thờng trực
5 Phòng chức năng
Phòng kĩ thuật thi công an toàn (kttc an toàn )
Phòng kế hoạch kinh doanh (KHKD)
Phòng tài chính kế toán (tckt)
Phòng tổ chức lao động (tc-lđ)
Phòng ứng dụng kết quả khoa học kĩ thuật (dkqkhkt)
Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ giúp giám đốc soạn thảo tổ chức thực
thi các quyết định của giám đốc theo dõi hoạt động của các xí nghiệp trực thuộc
báo cáo tổng kết hoạt động của Công ty.
I.2.2 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của phòng kế hoạch kinh doanh
Cơ cấu tổ chức
5
Giám đốc
Pgđ khkt Pgđ thờng
trực
Kttc an
toàn
phòng
KH KD
phòng
tckt
Phòng
Tc lđ
Phòng
udkqnc
XN
T vấn
XN
việc nh lập kế hoạch, đảm nhận thực hiện dịch vụ thiết kế vv tuy nhiên trong
quá trình thực hiện tổ chức quản lý với quân số quá đông việc lợng công việc tập
trung vào phòng kế hoạch lớn nên nhiều khi gây ra sự quá tải trong nhân viên làm
chất lợng thực hiện công việc không đảm bảo, tiến độ hoàn thành chậm trễ, hơn
thế nữa nhu cầu về dịch vụ t vấn ngày càng phát triển nên một bộ phận ở phòng
kinh doanh không thể đáp ứng đợc yêu cầu. Nhận thấy đợc điều này ban lãnh đạo
công ty đã quyết định tách hoạt động thiết kế ra khỏi phòng kinh doanh, thành lập
nên xí nghiệp t vấn thiết kế . Vì vậy năm 2003 cơ cấu tổ chức của phòng có sự
thay đổi số thành viên giảm xuống còn 7 ngời .
6
Phó phòng
Bộ phận
thiết kế
Bộ phận lập
KH
Theo dõi hđ
các XN
địa chất
điện nớc
Tổng hợp
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
Phân công nhiệm vụ của từng thành viên trong phòng nh sau:
1 Trởng phòng có trách nhiệm nhận chỉ đạo từ cấp trên (ban lãnh đạo, Giám
đốc ) và chỉ đạo nhân viên dới quyền thực hiện công việc đợc giao.
1 Phó phòng có nhiệm vụ giúp việc cho trởng phòng và thực hiện tiếp những
công việc trong phòng khi trởng phòng vắng mặt.
1 Kĩ s kinh tế đảm nhận việc làm dự toán cho các công trình và lập dự án.
Chuyên lập dự án đầu t cho toàn công ty khi Công ty có ý định đầu t hoặc khi
Công ty làm dịch vụ t vấn đầu t cho công ty khác.
1 Kĩ s điện nớc đảm nhận việc thiết kế đa ra phơng án cấp điện, nớc cho thi
nhà nớc thay đổi vv ).
Quy mô và vốn đầu t ban đầu ảnh hởng trực tiếp đến việc lập dự án. Với quy
mô vốn đầu t nhỏ thì công tác lập dự án đợc tiến hành với những thủ tục đơn giản
hơn nhng ngợc lại với quy mô vốn lớn thì việc lập dự án cần chi tiết tỉ mỉ và chính
xác.
Hơn nữa đầu t xây dựng thờng ảnh hởng và có liên quan đến nhiều ngành kinh
tế, chính trị, văn hoá xã hội khác do vậy lập báo cáo NCKT trớc khi tiến hành đầu
t phải dự tính đến ảnh hởng của dự án đối với các ngành lĩnh vực có liên quan giúp
chủ đầu t có đợc phơng án liên hệ trớc chuẩn bị cho công tác đầu t thuận lợi.
I.3.3 Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm xây dựng thông qua hình thức mua bán đặc biệt
-đấu thầu do vậy báo cáo NCKT là một căn cứ để chủ đầu t đa ra mức giá đấu
thầu hợp lý.
I.4 Một số kết quả Công ty đ đạt đã ợc trong thời gian qua , kế
hoạch cho thời gian tới
I.4.1 Tình hình hoạt động của Công ty
I.4.1.1 Tình hình sử dụng máy móc thiết bị
theo số liệu thống kê mới nhất về tình hình máy móc của phòng cung ứng thiết
bị vật t tại Công ty Hà Đô thì hầu hết số máy móc của Công ty còn mới tỷ lệ còn
lại từ 75 đến 95% vào cuối năm 2001 đầu năm 2002 Công ty mới trang bị thêm
một số máy móc mới phục vụ cho thi công nh
Tháng 10/2001 công ty mua máy đào bánh lốp
8
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
Tháng 12/2001 mua máy lu tĩnh Nhật KD1032214,KD7610vv
Máy móc thiết bị mà công ty hiện có tổng số 428 máy và dợc chia làm 2 nhóm
chính: Nhóm thiết bị thi công trình và Nhóm thiết bị khảo sát thiết kế vật t xây
dựng:
A.Nhóm thiết bị thi công xây dựng công trình
Stt Loại thiết bị Số lợng
chỉ tiêu về doanh thu vàt nguồn vốn chủ sở hữu qua 3 năm gần đây.
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Số tuyệt đối Số tuyệt đối
Tăng giảm
so với 1999
Số tuyệt đối
Tăng
giảm so
với 2000
1.Tổng
TS
34.030.815.298 50.787.509.308 49.29% 62.691.446.747 23.4%
2.Nợ
phải trả
28.441.349.136 43.435.464.306 52.7% 54.310.613.259 25.03%
3. Vốn
CSH
5.589.466.162 7.352.037.002 32.5% 8.380.833.488 13.99%
4.DT
thuần
83.453.724.267 103.435.628.979 23.9% 115.796.681.722 11.95%
5.Ln
ròng
1.088.305.396 1.204.623.278 10.7% 1.575.206.254 13.7%
Nhìn bảng trên ta thấy chỉ tiêu tài sản tăng tơng đơng với tổng số nợ phải trả
trong cả 3 năm. Hệ số tài trợ cho tài sản là:1.15 nh vậy tài sản cố định của công ty
tăng lên chủ yếu là do nguồn vốn vay từ các ngân hàng để đầu t vào mua sắm máy
móc.
I.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
2 năm gần đây (2001,2002) công ty Hà Đô đã đạt đợc nhiều kết quả đáng
2002 174 130% 30%
Dự kiến năm 2003 242 135% 35%
11
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
đội 5 10.47 9 131 19 (1.47) (112)
TT TBCN 5.19 6 173 98 0.81 (75)
( a) thể hiện giá trị giảm âm
Nh vậy mặc dù vẫn còn một số tồn tại trong việc thanh quyết toán nghiệm thu
các công trình song sản lợng của toàn doanh nghiệp năm 2002 so với năm 2001
là cao hơn tuy nhiên tiến độ thanh toán của năm 2002 kém hơn. Các xí nghiệp vẫn
còn để tồn đọng dở dang nhiều hầu hết công tác thanh toán, quyết toán ở các xí
nghiệp đều giảm thậm chí giảm nhiều nh XN TCCG, XN 2 và đội 5 việc thanh
toán, quyết toán nghịêm thu công trình là rất kém để lại sản phẩm dở dang nhiều
mà nguyên nhân chủ yếu là do công tác tổ chức lập thủ tục nghiệm thu, hoàn công
thiếu kinh nghiệm vv
I.4.2.2 Kết quả thu hồi vốn
Trong năm công ty thu hồi vốn bên A đợc 137.426 tỷ đồng.Chỉ số thu hồi vốn
bên A so với sản lợng là 79% trong năm 2002, là 83% tính từ khi khởi công
Tổng số nợ cần thu hồi bên A tính đến ngày 30/12/2002 là 65.528 tỷ đồng
trong đó nợ tồn đọng tại các xí nghiệp nh sau :
Đơn vị Nợ tồn đọng % so với KH
2001 2002 2001 2002
Tăng (giảm)
tuyệt đối
Tăng giảm
Tơng đối
XN 1 12.8 10.48
4
12 10 (2.316) (2)%
XN 2 13.3 18.66
I.4.2.3 Kết quả các công tác khác
Công tác tiếp thị, marketing, quảng bá hình ảnh doanh nghiệp trong mấy năm
gần đây đã đợc ban giám đốc công ty quan tâm chỉ đạo thực hiện nhng ở dới các
xí nghệp vẫn cha thực hiện nghiêm túc coi nhẹ việc quảng bá hình ảnh thơng hiệu
của doanh nghiệp. Việc tìm kiếm, tiếp thị vẫn là điểm yếu của các đơn vị thành
viên, chỉ tập chung chủ yếu ở ban lãnh đạo công ty, xí nghiệp. Tuy nhiên phạm vi
tiếp thị vẫn hẹp hầu hết chỉ tập trung vào các khu vực phía Bắc là chủ yếu
Nhìn lại chặng đờng vừa qua, với sự phấn đấu không mệt mỏi của tập thể
CBCNV toàn Công ty cùng với sự dẫn dắt của ban lãnh đạo những năm qua đặc
biệt là 2 năm đầu kế hoạch 5 năm 2001-2005 Công ty đã vợt qua nhiều sóng gió
13
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
trong cơ chế thị trờng có nhiều cơ hội nhng cũng không ít rủi ro, trong sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt để đến hôm nay công ty đã bớc đầu đạt đợc
những thành tựu đáng kể làm nền tảng để công ty tiếp tục thực hiện mục tiêu của
chặng đờng sắp tới.
I.4.3 Kế hoạch sản xuất kinh doanh cho thời gian tới ( năm 2003)
Bớc sang năm 2003 là năm thứ ba của kế hoạch 5 năm. Chặng đờng tiếp theo
có rất nhiều cơ hội nhng cũng không ít khó khăn vì vậy năm 2003 ban lãnh đạo
công ty đã nhận định rằng: năm 2003 công ty tiến hành sản xuất kinh doanh trong
sự hội nhập kinh tế giữa các nớc ASEAN có hiệu lực, với một nền tảng vững chắc
sẵn có, với đà tăng trởng bình quân 15% năm vì vậy một số chỉ tiêu kinh tế cần
phải đạt đợc năm 2003 nh sau
I.4.3.1Kế hoạch về giá trị sản lợng
Toàn công ty :
Lĩnh vực KD Giá trị sản l-
ợng (tỷ đồng)
Số vốn sẽ cấp Thanh toán
Quyết toán
Thu hồi vốn
XN TCCG 16.5
Đội 3 25
Đội 5 12.55
TT TBCN 10
XN TVXD 1.26
Tổng
I.4.3.3 Kế hoạch cho các chỉ tiêu khác
Năm 2003 công ty mở trang web để thực hiện việc trao đổi kinh doanh trên
mạng quảng cáo tên biểu tợng công ty trên trang web trang bị phơng tiện kĩ thuật
cần thiết cho các công trờng bổ sung máy móc trang bị hiện đại cho thi công nhằm
nâng cao chất lợng thi công các công trình đảm bảo uy tín cho công ty hoàn thiện
công tác báo cáo, thực hiện nghiêm chỉnh công tác thu hồi nợ vv
Dịch vụ xây dựng ngày càng phát triển tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp
xây dựng nói chung và công ty Hà Đô nói riêng. Nhận thức nắm bắt đợc điều đó
ban lãnh đạo công ty có những biện pháp chỉ đạo cho toàn thể CBCNV bắt tay
vào sản xuất ngay từ những ngày đầu năm, tích cực tìm kiếm kí kết các hợp đồng
15
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
để đảm bảo cho không những đủ sản lợng năm 2003 mà còn có sản lợng gối đầu
cho năm tiếp theo.
Chơng II
thực trạng công tác lập dự án đầu t kinh doanh nhà tại
công ty Hà Đô
II.1 Khái quát công tác lập dự án tại Công ty
16
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
Công tác lập dự án đóng vai trò quan trọng trong quá trình đầu t . Làm tốt công
tác này sẽ là cơ sở để lãnh đạo đa ra những quyết định đúng đắn nên đầu t hay
không vào một dự án nào đó. Công tác lập dự án tại công ty Hà đô đợc giao cho
phòng kế hoạch kinh doanh đảm nhận.
Tổng hợp và lập BCNTKT
Thẩm định
nội bộ
Lập
BCNCKT
Thẩm định
Duyệt
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
Công việc chính chủ yếu cho lập một dự án là thăm dò khảo sát, thiết kế và lập
dự toán ( việc này chủ yếu do bộ phận thiết kế đảm trách toàn bộ các công việc có
liên quan đến dự án nh : điều tra, khảo sát, thăm dò hiện trờng, thiết kế sơ bộ các
công trình đợc bố trí trên tổng mặt bằng xây dựng, tính toán các khoản chi phí cho
công trình( khái toán kinh phí đầu t ) trong đó khâu khảo sát và thiết kế là quan
trọng nhất vì vậy ban quản lí dự án sẽ đề cử chủ nhiệm đồ án (CNĐA). CNĐA có
thể là trởng ban quản lí dự án hoặc chỉ là thành viên trong ban quản lí nhng CNĐA
phải là ngời có chuyên môn đúng với dự án ( dự án xây dựng cầu đờng thì CNĐA
phải là kĩ s có chuyên môn về cầu đờng ). CNĐA sau khi nhận định hình thức
đầu t ( khôi phục, xây mới, hay cải tạo tuy nhiên đối với một dự án về nhà ở khu
chung c thì các hạng mục công trình có thể có cả 3 loại trên) căn cứ loại công
trình nhà ở bình dân, biệt thự, nhà cao tầng tập hợp nhân viên trong bộ phận
thiết kế và thành viên của ban quản lí dự án để phân công nhiệm vụ cụ thể cho
từng ngời, có kế hoạch thực hiện dự án, thảo luận về các kĩ thuật chính, kiến trúc
tổng quát của dự án .
Các bộ phận sau khi đã đợc phân công sẽ tiến hành các công viẹc phục vụ cho
lập dự án nh khoan khảo sát thăm dò, thiết kế vv CNĐA trực tiếp tổng hợp các
kết quả làm việc để lập BCNCTKT hoặc cử một ngời chuyên đảm nhiệm việc này.
Sau đó CNĐA sẽ đa ra ban quản lí thẩm định sơ bộ. Sau khi BCNCTKT đợc duyệt
sẽ tiến hành tiếp tục lập BCNCKT chi tiết cụ thể hơn và ở bớc này nhân viên lập
dự án mới tính toán chi tiết chi phí khái toán tổng mức đầu t cho dự án đó. Các
công việc khác về quy trình cũng giống nh lập BCNCTKT. Trong quá trình lập dự
chung c )
Trong quá trình lập dự án có rất nhiều nhân tố ảnh hởng hoặc trực tiếp hoặc
gián tiếp đến chất lợng công tác này. Tuy nhiên những nhân tố ảnh chủ yếu là
Nhân tố chủ quan từ phía nội bộ Công ty
Do phơng pháp phân tích trong khi lập dự án tuỳ theo doanh nghiệp có thể sẽ
lựa chọn một phơng pháp phân tích khác nhau. Mỗi một phơng pháp phân tích phù
hợp với mỗi dự án, có u nhợc điểm riêng vì vậy việc chọn lựa phơng pháp phân
tích cho từng dự án sẽ ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng của dự án đợc lập.
20
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
Chọn lựa các chỉ tiêu tính toán:
Trong quá trình tính toán ngời lập dự án chọn lựa đợc các chỉ tiêu tính toán
đánh giá sát thực, chính xác thì việc căn cứ vào các chỉ tiêu đó để đánh giá hiệu
quả mang lại từ dự án sẽ có tính chính xác hơn, dự án có tính khả thi cao hơn. Ví
dụ đối với dự án nào thì phải sử dụng hệ số NPV, IRR, NVA,vv còn dự án nào
thì không cần đánh giá qua các chỉ tiêu đó. Và dự án nào thì cần đánh giá sâu về
hiệu quả kinh tế còn dự án nào thì lại cần hiệu quả cho xã hội nhiều hơn.
Trình độ tổng hợp, phân tích nhận định của cán bộ lập dự án và sự trợ giúp
của ngời khác trong quá trình lập dự án
Trách nhiệm, ý thức của ngời làm dự án
Các thông tin mà Công ty thu thập phục vụ cho lập dự án. Thông tin có
chính xác, cập nhật thì dự án mới mang tính khả thi cao, kế hoạch đầu t mới
đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển và yêu cầu của xã hội.
Nhân tố khách quan
Nhân tố về kinh tế chủ yếu là sự ổn định của nền kinh tế. Bởi nếu kinh tế ổn
định trong thời gian dài thì việc lập dự án sẽ không chịu ảnh hởng hoặc ảnh
hởng ít vì tất cả các chỉ tiêu về chi phí đầu t tính trong báo cáo NCKT đợc
lập theo chỉ số giá thanh toán tại thời điểm dự án đợc lập.
Nhân tố về luật pháp cụ thể là các quy định về lập dự án và các quy định
mà từng dự án đầu t phải tuân theo và làm căn cứ trong khi lập dự án .
II.1.2.3.2 Sự khác biệt giữa DAĐTKD nhà với DAĐTKD khác.
Từ sự khác biệt về sản phẩm và thị trờng tiêu thụ đã làm cho dự án đầu t kinh
doanh nhà ở mang nhiều nét khác biệt so với các dự án đầu t kinh doanh các sản
phẩm khác.
- Quảng cáo và bán sản phẩm ngay ttrong thời gian tiến hành chuẩn bị đầu t
( thông thờng đối với dự án xây dựng nhà ở để bán đặc biệt là xây dựng các khu
chung c thì vốn đóng góp để đầu t xây dựng từ khách hàng chiếm tỷ trọng lớn ví
dụ nh DA khu chung c Dịch Vọng vốn huy động khách hàng ứng trớc là
47.897.966.000 (đồng)
- Quá trình đầu t vào thực hiện dự án cũng chính là quá trình sản xuất ra sản
phẩm.Vì với 1 dự án SXKD sản phẩm khác thì quá trình đầu t xây dựng chỉ
22
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
là bớc đầu để tạo dựng cơ sở vật chất kĩ thuật còn sản xuất ra sản phẩm lại
nằm trong giai đoạn vận hành và sử dụng kết quả đầu t . Hai giai đoạn này
tách rời nhau.
- Dự án đầu t kinh doanh nhà không có phần trình bầy riêng về thị trờng hay
khảo sát thị trờng, đối thủ cạnh tranh hay nhu cầu thị trờng vì việc này chỉ
đợc dự tín trong quá trình chuẩn bị đầu t để đa đến quyết định đầu t. Hơn
nữa lợng khách hàng đã biết chính xác trớc là những ai.
- DAKD nhà chỉ cung cấp 1 số lợng sản phẩm có hạn trên thị trờng, mỗi dự
án chỉ cung cấp trong thời gian ngắn. Không có sản phẩm dự trữ khi nhu
cầu tăng cao, không có chỉ tiêu công suất khai thác dự án.
- Doanh thu và chi phí của dự án chỉ đợc tính và thu về một lần. Chi phí cho
sản xuất sản phẩm (chi phí xây lắp) là chi phí cố định và đợc tính hết một
lần vào giá bán sản phẩm. Còn đối với sản phẩm khác chi phí biến đổi và
chi phí cố định tách biệt. Trong đó chi phí cố định (đầu t xây lắp ) đợc tính
và phân bổ dần vào giá bán.
II.1.2.4. Quy trình thực hiện lập dự án đầu t kinh doanh nhà ở tại Công ty
Hà Đô
những chính sách đợc u tiên khuyến khích phát triển của nhà nớc đặc biệt đối với
thành phố Hà Nội thì chính sách u tiên xây dựng khu chung c, tập thể, để giải
quyết nhu cầu chỗ ở cho ngời dân là một trong những mục tiêu chiến lợc đợc u
tiên hàng đầu, bởi nhu cầu chỗ ở hiện đang là một nhu cầu bức thiết cần đợc đáp
ứng nhằm đảm bảo mục tiêu nâng cao hơn nữa đời sống của ngời dân thủ đô, mà
nhu cầu tối thiểu là có đủ chỗ ở và diện tích sinh hoạt.
Qua một số t liệu cùng với kinh nghiệm nắm bắt dự báo tình hình, xu hớng
phát triển công ty có thể rút ra kết luận dự án này cơ hội đầu t có nhiều hay ít có
thuận lợi hay không khi công ty tiến hành tiếp tục đầu t.
II.2.2. Nội dung BCNCTKT, BCNCKT
Báo cáo NCTKT chỉ nghiên cứu sơ bộ về dự án nh phơng án bố trí tổng thể mặt
bằng các công trình xây dựng vv b ớc nghiên cứu này cha phải tính khái toán về
tổng mức đầu t. Nó sẽ đợc hoàn chỉnh chi tiết hơn trong báo cáo
NCKT. Bớc này nhằm khẳng định lại tính đúng đắn của dự án, nghiên cứu sự
cần thiết phải đầu t, phơng án giải pháp kĩ thuật, tổng mức chí phí đầu t , phơng án
tổ chức thi công vv Mọi kết luận của b ớc này sẽ là tiền đề cơ sở để công ty
quyết định rót vốn cho thực thi dự án có thực sự mang lại hiệu quả hay không. Đây
24
Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Hà Đô
cũng là căn cứ để xin cấp giấy phép đầu t do cơ quan hành chính có thẩm quyền
tại địa phơng phê duyệt .
B ớc 1 Điều tra khảo sát thu thập thông tin cần thiết
Điều tra thu thập khảo sát số liệu về KTXH
Mục đích cung cấp số liệu về kinh tế, tình hình phát triển nhà ở khu vực xung
quanh nhằm
+ Làm căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu t
+ Dự báo nhu cầu thị trờng (nhu cầu nhà ở )
+ Xem xét các tác động của dự án đến các nghành kinh tế liên quan
Các chỉ tiêu cần điều tra thu thập
+ Các chỉ tiêu chung về phát triển KTXH trớc khi lập dự án (lấy từ báo cáo