Luận văn tốt nghiệp GVHD: Dương Bích Thảo
SVTH: Khổng Thị Kim Hiếu Trang 1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Phần MỞ ĐẦU 3
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 3
3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 4
4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 4
5. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 4
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
7. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 4
8. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 5
9. CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI 5
Phần NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC 6
1.1. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC LÀ XU THẾ
PHÁT TRIỂN TẤT YẾU CỦA NỀN GIÁO DỤC HIỆN ĐẠI 6
1.2. VAI TRÒ, TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
DẠY HỌC 7
1.3. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC 7
1.4. ƯU ĐIỂM CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
DẠY HỌC SO VỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRUYỀN THỐNG 12
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CÁC PHẦN MỀM VÀO TRONG THIẾT KẾ MỘT SỐ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TÍCH CỰC 14
2.1. MỞ ĐẦU 14
2.2. QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 14
2.3. LÝ THUYẾT VỀ PHẦN MỀM MICROSOFT POWERPOINT 2007 15
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Dương Bích Thảo
SVTH: Khổng Thị Kim Hiếu Trang 3
Phần MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, việc đổi mới giáo dục theo chiều hướng tích cực hóa
diễn ra sôi động trên thế giới và ở nước ta. Theo mục tiêu của giáo dục trong Nghị quyết
Trung ương lần 2 khóa VIII: “Một mặt phải đảm bảo cho thế hệ trẻ tiếp thu được những
tinh hoa của nền văn hóa nhân loại, mặt khác phải phát huy tính năng động cá nhân, bồi
dưỡng năng lực sáng tạo”.
Trong thời đại công nghệ thông tin (CNTT) phát triển như vũ bão, các phương tiện
dạy học (PTDH) nghe – nhìn ngày càng thâm nhập và được sử dụng trong dạy học các
môn nói chung và vật lý nói riêng, nhằm tạo điều kiện cho người học nắm vững chính
- Đáp ứng nhu cầu tự học và khả năng sáng tạo của người học.
- Kết quả của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo cho GV và sinh viên (SV).
3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
- Hiện nay, nước ta đang trên đà đổi mới và phát triển nền giáo dục theo hướng tích
cực hóa nhưng việc dạy học vẫn sử dụng SGK là chủ yếu. Việc ứng dụng CNTT thông
thạo và hợp lý vào việc giảng dạy và học tập sẽ góp phần làm đổi mới phương pháp dạy
học (PPDH), đem lại chất lượng và hiệu quả cao trong dạy học.
- Vấn đề đặt ra hiện nay là sử dụng phần mềm nào và sử dụng như thế nào để đáp
ứng được nhu cầu tự học của người học mà người dạy có khả năng sử dụng thành thạo và
dễ dàng, tiết kiệm thời gian.
- Mỗi phần mềm đều có những ưu điểm riêng nên việc khai thác và phối hợp các ưu
điểm của những phần mềm khác nhau để phục vụ cho việc giảng dạy được tốt là điều mà
GV cần thực hiện.
4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Thu thập tài liệu từ thư viện, Trung tâm học liệu, Internet và ý kiến đóng góp của
thầy cô và bạn bè.
- Nghiên cứu, phân tích, chọn lọc tài liệu và thông tin đã thu nhận.
- Nghiên cứu kinh nghiệm: trao đổi và học tập kinh nghiệm của bạn bè và thầy cô
về nội dung đề tài.
- Quan sát và thực nghiệm giảng dạy trong quá trình thực tập sư phạm.
- Tổng hợp các dữ liệu để hoàn chỉnh nội dung.
5. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Máy vi tính.
- Các loại sách và tài liệu liên quan đến đề tài.
- Mạng internet.
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Tập trung nghiên cứu các phần mềm hỗ trợ cho việc giảng dạy: PowerPoint,
CyberLink YouCam và WMM 2.6.
- Tìm hiểu một số PPDHTC: PPDH nêu vấn đề, PPDH khám phá, PPDH đàm thoại
gợi mở, PPDH diễn giảng, phương pháp thảo luận nhóm.
Phương tiện dạy học PTDH
Quá trình dạy học QTDH
Sách giáo khoa SGK
Sinh viên SV
Trung học cơ sở THCS
Trung học phổ thông THPT
Vật lý 10 Nâng cao VL10NC
Windows Movie Maker WMM
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Dương Bích Thảo
SVTH: Khổng Thị Kim Hiếu Trang 6
Phần NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
1.1. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC LÀ XU
THẾ PHÁT TRIỂN TẤT YẾU CỦA NỀN GIÁO DỤC HIỆN ĐẠI
học và kỹ năng ứng dụng CNTT cho GV và HS dưới các hình thức và mức độ khác nhau.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Dương Bích Thảo
SVTH: Khổng Thị Kim Hiếu Trang 7
Nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng và hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong
việc dạy học những năm gần đây, nền Giáo dục nước ta đã được Đảng và Nhà nước đặc
biệt quan tâm trong việc đầu tư một lượng lớn ngân sách cho công tác xây dựng cơ sở vật
chất và trang thiết bị về tin học và CNTT phục vụ cho việc dạy học. Theo chỉ thị
29/2001/CT – BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo cũng đã nêu rõ: “Đối với
giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ làm thay đổi phương
pháp, phương thức dạy và học. Công nghệ thông tin là phương tiện để tiến tới một xã hội
học tập”.
1.2. VAI TRÒ, TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC
Vai trò, tầm quan trọng và hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học đã được
chứng minh bằng thực tiễn giáo dục trong và ngoài nước những năm qua. Việc ứng dụng
CNTT trong dạy học là một việc làm tất yếu, giúp cho người dạy chủ động có những bài
soạn mang tính hiện đại và tạo ra được những tài liệu học tập, tham khảo phong phú cho
người học.
Với tác động của CNTT, môi trường dạy học cũng thay đổi, nó tác động mạnh mẽ
tới quá trình quản lý, giảng dạy, đào tạo và học tập dựa trên sự hỗ trợ của các phần mềm
ứng dụng, website và các PTDH hiện đại. Việc ứng dụng CNTT vào QTDH sẽ góp phần
thay đổi hình thức dạy và học, tạo ra môi trường giáo dục mang tính tương tác cao. Mặt
khác, ứng dụng CNTT trong dạy học còn có vai trò to lớn trong việc thay đổi nội dung và
phương thức truyền đạt nhờ vào các công cụ đa phương tiện, GV sẽ xây dựng bài giảng
sinh động làm tăng sự thích thú của HS, lôi cuốn và kéo dài sự chú ý của HS. Vì thế, GV
có thể dễ dàng vận dụng các PPDHTC như PPDH khám phá, PPDH nêu vấn đề, PPDH
đàm thoại gợi mở, nhằm phát huy vai trò chủ động và sáng tạo của HS, tiếp kiệm thời
gian, tăng cường nhịp độ truyền thụ kiến thức của GV.
1.3. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC
Theo Nghị quyết 49/CP kí ngày 04/08/1993 về phát triển CNTT của chính phủ Việt
tìm tư liệu (hình ảnh, video, flash mô phỏng, )
- Các phần mềm hỗ trợ việc tạo các thí nghiệm mô phỏng như Crocodile, MS
Producer,
- Các phần mềm hỗ trợ việc làm video, ghi hình ảnh, âm thanh như WMM,
CyberLink Youcam,
Như vậy, tùy theo quá trình tiếp cận, kỹ năng và lĩnh vực nghiên cứu của từng GV
mà các công cụ hay phần mềm ứng dụng được sử dụng để tạo ra các bài giảng điện tử có
khuynh hướng khác nhau. Sử dụng CNTT trong soạn thảo giáo án, giúp GV có được một
giáo án chứa đựng lượng thông tin phong phú, sinh động, lôi cuốn HS, giúp cho giờ dạy
đảm bảo về chất và lượng.
Để sử dụng CNTT đạt hiệu quả trong việc soạn thảo giáo án, cần nắm được quy
cách thiết kế một giáo án điện tử như sau:
Văn bản trong trang trình chiếu:
Văn bản cần trình bày ngắn gọn, cô đọng, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý cơ bản. Để
phát huy sức mạnh từ việc hỗ trợ của máy tính trong việc nâng cao hiệu quả của QTDH
không nên sử dụng quá nhiều dữ liệu dạng văn bản, cần chuyển thể thông tin dạng văn
bản sang thông tin dạng mô hình, hoạt hình.
Chữ viết trong trang trình chiếu:
- Kiểu chữ: Nên dùng loại Font chữ phổ biến, đơn giản và không chân. Hai kiểu
chữ thường được chọn nhất là Times New Roman và Arial. Hạn chế dùng Font chữ có
đuôi (VNI-times…) vì dễ mất nét khi trình chiếu. Nên dùng WordArt để viết đề bài hoặc
tiêu đề lớn.
- Cỡ chữ: Size chữ thích hợp cho tiêu đề là 44, cho nội dung là 28 hoặc 32.
- Số chữ trên một trang trình chiếu: Chỉ nên dùng từ khóa, tránh viết câu dài,
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Dương Bích Thảo
SVTH: Khổng Thị Kim Hiếu Trang 9
trên mỗi trang Slide có khoảng 7 dòng, trên mỗi dòng không quá 10 chữ. Nên sử dụng sơ
đồ khối để HS thấy ngay được cấu trúc logic của những nội dung cần trình bày.
Sử dụng màu sắc trong các trang trình chiếu:
Khi thực hiện bài giảng bằng những đoạn video, các tranh ảnh có nội dung học tập
làm vấn đề cho HS thảo luận, cung cấp tài liệu hoặc chỉ rõ địa chỉ trang web, những từ
khóa để HS có thể tự tìm kiếm trên mạng.
Việc tích cực ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới PPDH sẽ là hình mẫu, là động lực
khuyến khích người học ứng dụng CNTT trong quá trình học tập của bản thân.
1.3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác dữ liệu
CNTT với khả năng cung cấp một lượng thông tin khổng lồ đang trở thành một kho
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Dương Bích Thảo
SVTH: Khổng Thị Kim Hiếu Trang 10
tài nguyên vô giá, giúp mọi người có thể dễ dàng chia sẻ, trao đổi thông tin trên phạm vi
toàn cầu thông qua mạng Internet.
Có nhiều cách thức, dịch vụ cho phép tìm kiếm khai thác các thông tin trên internet
như: google, yahoo, bamboo, search.netnam, vinaseek, socbay, , song đơn giản, hữu
hiệu và phổ biến nhất có lẽ là google. Mọi người chỉ cần vào trang www.google.com sau
đó nhập vào ô tìm kiếm những từ đặc trưng cho tư liệu cần tìm, sẽ có rất nhiều thông tin,
hình ảnh , video, , liên quan người dùng có thể xem xét, chọn lựa tư liệu thích hợp cho
mình.
Khai thác thông tin từ các nguồn từ điển mở, thư viện bài giảng, thư viện tư
liệu, để phục vụ cho việc dạy học và đáp ứng nhu cầu học tập của HS.
Từ điển mở
Hiện nay chưa có một định nghĩa chính thức nào về từ điển mở, nhưng nhìn chung
từ điển mở là một trong những công cụ hỗ trợ, tra cứu các khái niệm, từ vựng một cách
nhanh chóng và thuận tiện.
Từ điển mở có những đặc điểm như sau:
+ Là một bộ từ điển
+ Là một phần mềm nguồn mở
+ Tra cứu trên máy tính
+ Khi sử dụng có thể thêm vào các giải thích của cá nhân để chia sẻ với người
khác.
+ Được phát triển với cộng đồng bạn đọc, tăng cách nhìn đa chiều khi tiếp cận
trắc nghiệm để từ đó bổ sung và hoàn thiện kiến thức.
Đối với GV, nhà trường:
- Việc đánh giá kết quả học tập của HS được cải thiện một cách chính xác và
khách quan hơn khi tổ chức thi và kiểm tra bằng máy tính. Hiện nay, một số trường đã
chấm bằng máy chấm trắc nghiệm tự động ở một số môn như Lí, Hóa, Anh văn, Sinh,
mang lại độ chính xác gần như tuyệt đối.
- Việc sử dụng phần mềm thi trắc nghiệm để tổ chức thi học kì, thi thử cho HS đã
mang lại nhiều lợi ích:
+ Thuận tiện trong việc tạo đề thi.
+ Cho kết quả và các số liệu thống kê, tổng hợp chính xác, nhanh chóng và khách
quan.
+ Xây dựng được ngân hàng đề thi để sử dụng nhiều lần.
+ Trong một thời gian ngắn có thể kiểm tra lượng kiến thức, kỹ năng của toàn bộ
chương trình.
1.3.5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh
Do sự phát triển của CNTT mà nền giáo dục đang thay đổi một cách mạnh mẽ,
hướng tới mục tiêu nâng cao một bước cơ bản về chất lượng học tập của HS, tạo ra môi
trường giáo dục mang tính tương tác cao, HS được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ
động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lí quá trình tự học, tự rèn luyện của bản thân mình.
HS có thể ứng dụng CNTT để phục vụ cho việc học tập của mình dưới nhiều hình thức:
- Tìm kiếm, tra cứu và khai thác các tài liệu học tập trên mạng Internet. Cụ thể là
lên các trang www.google.com, các thư viện, bài giảng trực tuyến như
www.violet.com.vn, www.tailieu.vn,
- Tham gia các lớp học qua mạng để học tập trực tuyến.
- Tự đánh giá kiến thức thông qua các phần mềm trắc nghiệm.
- Trao đổi và chia sẻ thông tin với GV, bạn bè:
+ Thông qua các diễn đàn: diễn đàn giáo dục ( diễn đàn
giáo viên (),
+ Trao đổi bằng các blog như , , ,
+ Thông qua các website trường, lớp,…
định để đáp ứng mục tiêu hình thành các năng lực sáng tạo, hợp tác, học để đáp ứng
những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai.
1.4. ƯU ĐIỂM CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC SO VỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRUYỀN THỐNG
Thế giới bước vào kỷ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứng dụng
CNTT vào tất cả các lĩnh vực. Trong giáo dục và đào tạo, CNTT đã góp phần hiện đại
hóa PTDH, so với PTDH truyền thống chỉ có bảng đen, phấn trắng, tranh ảnh, bảng vẽ
sẵn, thì PPDH bằng CNTT có những ưu điểm nổi bật như sau:
Đối với người dạy
- Sử dụng CNTT với tư cách là một PTDH.
- Tiết kiệm được thời gian treo tranh ảnh, vẽ hình lên bảng, viết bài,… nhờ đó
giảm được việc thuyết giảng và ít tốn chi phí hơn.
- Thuận lợi trong quá trình soạn bài, bởi có thể lưu giữ, bổ sung và liên kết tài liệu
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Dương Bích Thảo
SVTH: Khổng Thị Kim Hiếu Trang 13
dễ dàng. Bên cạnh đó, GV còn có khả năng chỉnh sửa các nội dung, cập nhật hóa kiến
thức ở bất cứ mục nào, đoạn nào trong bài giảng nhờ đó mà có thể sử dụng ở nhiều lớp,
nhiều năm. Dễ dàng trong việc liên hệ thực tiễn.
- Tạo ra môi trường đa phương tiện kết hợp với những hình ảnh (image), âm thanh
(audio), phim video (video clip), camera, với những văn bản (text), đồ họa (graphics),
được trình bày qua máy tính, đem đến cho HS nhiều thông tin hơn, hấp dẫn hơn, làm cho
HS hứng thú, dễ tiếp thu và ghi nhớ kiến thức hơn và qua đó tác động một cách tích cực
tới sự phát triển trí tuệ của người học.
- Để hình thành kiến thức, kỹ năng mới người ta còn có thể xây dựng các thí
nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng các quá trình, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội mà
không thể thực hiện được trong điều kiện nhà trường để cung cấp các cứ liệu thực
nghiệm nhằm khái quát hóa hoặc kiểm chứng các kiến thức về các khái niệm, định luật,
nhằm thay thế GV giảng dạy thực hành, tăng tính năng động cho người học, cho phép HS
học theo khả năng của mình, tự lĩnh hội kiến thức mới một cách hào hứng, tích cực.
- Tạo ra môi trường học tập mới mẻ, tạo nên một sự đa dạng về hình thức, phong
2.1. MỞ ĐẦU
Ngày nay, PowerPoint được dùng phổ biến ở khắp nơi không những phục vụ cho
việc thiết kế GAĐT mà còn dùng để thiết kế các phiên trình bày trình chiếu trong các hội
nghị, hội thảo chuyên đề, tờ bướm năng động quảng cáo của công ty,…Sở dĩ PowerPoint
được ưa dùng như vậy là nhờ:
- Ưu thế về tính tương thích cao với hệ điều hành Windows (là hệ điều hành phổ
biến trên các máy PC ở Việt Nam).
- Khả năng hỗ trợ multimedia rất mạnh.
- Sự đa dạng về hiệu ứng tác động lên các dòng văn bản, các hình vẽ, ảnh chụp,…
nhưng sử dụng các hiệu ứng lại đơn giản.
- Tính nhất quán trong bộ MS Office giúp người đã biết dùng WinWord dễ dàng sử
dụng PowerPoint.
Tuy nhiên, PowerPoint thuần túy là để trình chiếu, cần có người dẫn chương trình
và thuyết minh, tăng cường sức mạnh cho PowerPoint. Vì thế, CyberLink Youcam 3 và
WMM 2.6 là những phần mềm hỗ trợ MS PowerPoint, giúp chuyển đổi các bài trình
chiếu PowerPoint sang dạng tương tác multimedia, có lời thuyết minh (narration), tạo
hoạt động điều khiển dẫn dắt chương trình (animation), và tạo mô phỏng một cách
chuyên nghiệp.
Các phần mềm hỗ trợ trên đã biến PowerPoint thành công cụ soạn bài giảng E –
Learning, có thể tạo bài giảng cho HS tự học, có thể ghi lại lời giảng, hình ảnh của GV
đang giảng bài, chèn các câu hỏi tương tác, biên tập và xử lý video, audio mà không cần
cài đặt thêm bất cứ chương trình nào. Ngoài ra, sự kết hợp này có thể lưu vào đĩa CD,
chia sẻ bài giảng lên email, lên các trang web, DV Camera.
2.2. QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Xây dựng bài giảng điện tử trải qua 4 công đoạn sau:
CD (người dùng có thể học trên máy tính không nối mạng), gửi qua email, chia sẻ trên
trang web hay DV Camera.
2.3. LÝ THUYẾT VỀ PHẦN MỀM MICROSOFT POWERPOINT 2007
MS PowerPoint là một phần của chương trình ứng dụng của bộ MS Office. Cũng
giống như Word (chương trình xử lý văn bản), Excel (bảng tính), Access (cơ sở dữ liệu),
MS PowerPoint giúp tạo ra một loạt các công cụ trình diễn có minh họa, giúp người sử
dụng có thể thiết kế các mẫu chủ yếu cho bài báo cáo, bài giảng một cách sinh động và
lôi cuốn.
Sử dụng PowerPoint để soạn GAĐT vừa đơn giản, vừa dễ sử dụng. Việc xây dựng
GAĐT trên máy tính cho phép chúng ta lưu trữ, cập nhật và sửa đổi để nâng cao chất
lượng của bài giảng.
Khi trình bày một vấn đề nào, chúng ta có thể sử dụng một số loại hỗ trợ trực tiếp
bằng máy tính đã được kết nối với một máy Projector hoặc máy Datashow hay trình bày
một cách gián tiếp thông qua các Slide in rồi sử dụng máy Overhead để trình chiếu.
2.3.1. Các điểm mới trong PowerPoint 2007
a. Các Tab và Ribbon
- PowerPoint 2007 xây dựng thanh Ribbon có các nút lệnh đồ họa dễ nhận biết
được chia thành nhiều Tab thay cho hệ thống thực đơn phức tạp của các phiên bản trước.
- Đặc biệt PowerPoint 2007 có thêm một thanh công cụ gọi là Quick Access
Toolbar giúp người dùng tùy biến các nút lệnh một cách nhanh chóng và dễ dàng. Có thể
thêm vào thanh Quick Access Toolbar bất kì nút lệnh nào bằng cách Right Click vào nó
và chọn Add to Quick Access Toolbar.
Mở hộp thoại
Nhóm lệnh
e. Nhiều tùy chọn định dạng văn bản
PowerPoint 2007 có thêm nhiều định dạng văn bản mới, đặc biệt chú ý là tạo chữ
nghệ thuật WordArt.
f. Màu sắc, kiểu chữ và các mẫu hiệu ứng đa dạng, phong phú
Các Style không những có thể tự động định dạng các đối tượng đơn lẻ mà còn có
thể thay đổi toàn bộ định dạng của bài trình diễn.
Click vào đây để mở thêm Style
Nút lệnh Office
Tạo file mới
Mở các file đã lưu
Lưu file dạng khác
In file
Chuẩn bị
Gửi file
Đóng gói
Đóng file đang thao tác
Lưu file (phần mở rộng .pptx)
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Dương Bích Thảo
SVTH: Khổng Thị Kim Hiếu Trang 17
g. SmartArt
Đây là một tính năng mạnh trong PowerPoint 2007, giúp người dùng nhanh chóng
chuyển các danh sách thành sơ đồ sinh động.
- Cách 2: Vào Office/ Exit PowerPoint.
2.3.3. Giao diện PowerPoint
Giao diện PowerPoint 2007 có sự sắp xếp khoa học giúp người dùng dễ sử dụng và
tìm kiếm với những nhóm lệnh có liên quan được đưa vào một nhóm. Trung tâm điều
khiển cho việc tạo ra các bài thuyết trình (Presentation) là một dãy lệnh trên cửa sổ
PowerPoint 2007.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Dương Bích Thảo
SVTH: Khổng Thị Kim Hiếu Trang 18
Các thành phần chính của giao diện PowerPoint như sau:
- Thanh tiêu đề (Title bar): Hiển thị tên của chương trình và tên tập tin hiện
hành.
- Ribbon: Sự kết hợp của thanh thực đơn và các thanh công cụ được trình bày
trong các Tab chứa nút và danh sách lệnh.
- Nút Office: Nơi có thể truy cập các lệnh mở (Open), lưu (Save), in (Print) và
tạo mới (New) bài trình diễn.
- Quick Access Toolbar: Nơi chứa các lệnh tắt thông dụng nhất. Người dùng có
thể thêm hoặc bớt các lệnh theo nhu cầu sử dụng.
- Nút Minimize: Thu nhỏ cửa sổ vào thanh tác vụ (Taskbar) của Windows.
- Nút Maximize/ Restore: Khi cửa sổ ở chế độ toàn màn hình, khi chọn nút này
sẽ thu nhỏ cửa sổ lại, nếu cửa sổ chưa toàn màn hình thì khi chọn nút này sẽ phóng to cửa
sổ thành toàn màn hình.
- Nút Close: Đóng ứng dụng lại. Khi chọn nút này, người dùng sẽ nhận được
thông báo lưu lại các thay đổi của bài trình diễn.
- Khu vực soạn thảo bài trình diễn: Hiển thị Slide hiện hành.
- Thanh trạng thái (Status bar): Báo cáo thông tin về bài trình diễn và cung cấp
các nút lệnh thay đổi chế độ hiển thị và phóng to, thu nhỏ vùng soạn thảo.
Slide), nhân đôi Slide (Duplicate Slide), định dạng trang thích hợp cho nội dung đưa vào
(Layout).
- Font: Định dạng Font.
- Paragraph: Định dạng trang trong Slide.
- Drawing: Vẽ khung văn bản, đường thẳng, mũi tên, đường cong tùy ý, hình
vuông, hình tròn, hình đa giác, , biên soạn lại mẫu, tô màu nền, màu đường, tạo hiệu
ứng mẫu,
- Editting: Chọn đối tượng, tìm kiếm đối tượng, thay thế đối tượng.
2.3.4.2. Tab Insert
Người dùng có thể thêm vào trên Slide từ table, hình ảnh, biểu đồ, đoạn text, âm
thanh, header và footer,….
- Tables: Chèn biểu bảng.
- Illustrations: Dùng để chèn các đối tượng vào bài giảng như chèn hình ảnh
(Picture), ảnh nghệ thuật (Clip Art), album ảnh (Photo Album), các kiểu mẫu (Shapes),
SmartArt và biểu đồ, đồ thị (Chart).
- Links: Liên kết giữa các file, liên kết với trang web,
- Text: Thao tác với văn bản, chèn ký tự đặc biệt. - Media Clips: Chèn đoạn video, âm thanh vào bài giảng.
2.3.4.5. Tab Slide Show
Chế độ hiển thị bài thuyết trình. Bao gồm các nhóm lệnh:
- Start Slide Show: Bắt đầu trình diễn bài giảng.
Trình chiếu từ Slide
đầu tiên
Trình chiếu từ Slide
hiện hành
Trình chiếu các
Slide đã chọn
Tạo âm thanh cho Slide trình chiếu
Tạo hiệu ứng cho
Slide khi chuyển
- Protect: Bảo vệ bài trình diễn.
2.3.4.7. Tab View
- Presentation Views: Chế độ hiển thị.
- Show/ Hide: Hiển thị/ Tắt thước (Ruler), đường kẻ ô (Gridlines) trong màn
hình thiết kế.
- Zoom: Chức năng này dùng để phóng to, thu nhỏ và làm vừa màn hình thiết kế.
- Color/ Grayscale: Chế độ hiển thị màu sắc.
- Window: Thêm mới, sắp xếp và chuyển qua lại giữa các cửa sổ.
- Macros: Hiển thị thông báo.
2.3.5. Làm việc với các tập tin
a. Tạo một tập tin mới
- Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N.
Hiển thị ghi chú
Viết ghi chú mới
Chỉnh sửa ghi chú
Xóa ghi chú
Trở về trước/ kế tiếp một ghi chú
Cài đặt Slide trình
diễn
Ẩn Slide trình chiếu
Canh thời gian
trình chiếu Slide
Ghi âm bài giảng
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Dương Bích Thảo
SVTH: Khổng Thị Kim Hiếu Trang 22
- Cách 2: Chọn nút Office/ New. Cửa sổ New Presentation xuất hiện:
Trong cửa sổ Open, chọn ổ đĩa và thư mục chứa tập tin cần mở, sau đó Click
Open hoặc Double Click vào tập tin mong muốn.
Tập tin PowerPoint thường có đuôi *.ppt hoặc *.pps,…
d. Lưu tập tin
- Cách 1: Click nút Office/ Save.
- Cách 2: Click vào biểu tượng Save trên thanh Quick Access Toolbar.
- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S.
Hộp thoại Save As xuất hiện, bạn hãy nhập tên tập tin vào hộp File name, chọn
kiểu tập tin tại hộp thoại Save as type và click nút Save để lưu.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Dương Bích Thảo
SVTH: Khổng Thị Kim Hiếu Trang 23 Lưu ý: Tên tập tin có thể dài tới 255 ký tự và người dùng có thể dùng tất cả các ký
tự ngoại trừ các ký hiệu sau: <, >, ?, *, /, và \.
Sau khi đã lưu tập tin trình diễn, khi có hiệu chỉnh và muốn lưu lại tập tin người
dùng có thể làm theo một trong ba cách trên, lúc này hộp thoại Save As không xuất hiện
nữa.
2.3.6. Làm quen với PowerPoint 2007
2.3.6.1. Di chuyển giữa các Slide
Muốn di chuyển giữa các Slide, Click vào số thứ tự của Slide đó hoặc Click vào
thanh trượt ở bên phải màn hình.
2.3.6.2. Thay đổi cách hiển thị
PowerPoint 2007 có 4 kiểu hiển thị, mỗi kiểu có công dụng riêng trong quá trình
Muốn thay đổi kiểu hiển thị, vào Tab View trên thanh Ribbon, sau đó chọn kiểu
hiển thị mong muốn hoặc chọn kiểu hiển thị trực tiếp từ thanh trạng thái
Ghi chú: Nhấn phím F5 để chuyển sang chế độ trình diễn từ Slide bắt đầu, nhấn tổ
hợp phím Shift + F5 để bắt đầu trình chiếu từ Slide hiện hành.
2.3.6.3. Phóng to/ thu nhỏ màn hình
- Cách 1: Click vào biểu tượng . Hộp thoại Zoom
xuất hiện. Click vào chỉ số phần trăm để thay đổi tỉ lệ vùng
soạn thảo mà bạn mong muốn, rồi Click OK để hoàn tất. Bạn
nên sử dụng tùy chọn Fit Slide to Current Window để có
vùng soạn thảo tốt nhất.
- Cách 2: Click chuột vào nút chỉ số phần trăm trên thanh trạng thái. - Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt + W + Q.
2.3.6.4. Các thao tác trên Slide
a. Thêm Slide mới
- Cách 1: Vào Tab Home trên thanh Ribbon, Click vào biểu tượng New Slide .
- Cách 2: Right Click vào khung Slides, chọn New Slide.
- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + M.
Nếu muốn thêm một Slide mới có cùng định dạng với Slide hiện hành ta chọn
Right Click vào Slide hiện hành, sau đó chọn Duplicate Slide.
b. Xóa bỏ Slide
- Cách 1: Chọn Slide cần xóa trong khung Slides hoặc khung Outline hoặc trong
chế độ Slide Sorter, rồi nhấn phím Delete.
- Cách 2: Vào Tab Home trên thanh Ribbon, Click vào biểu tượng Delete Slide.
2.3.7.2. Chèn các đối tượng vào Slide
Vào Tab Insert trên thanh Ribbon.
a. Chèn văn bản qua Text Box
Click vào biểu tượng Shapes rồi chọn Text Box hoặc Click vào biểu
tượng Text Box trong nhóm lệnh Drawing của tab Home.
Sau đó, Drag trên màn hình thiết kế để tạo khung nhập văn bản, sau đó nhập văn
bản vào.
Lưu ý: Nếu chưa nhập bất kì ký tự nào vào khung Text Box vừa tạo mà Click chọn
đối tượng khác thì Text Box vừa tạo sẽ mất đi.
b. Chèn hình ảnh vào Slide
Click vào biểu tượng Picture . Hộp thoại
Insert Picture xuất hiện, tìm đến thư mục chứa hình
ảnh cần chèn: Chọn hình sau đó Click Insert để chèn.
Khi hình đã chèn vào Slide, chọn hình cho xuất hiện 8 ô vuông nhỏ xung quanh
hình, Click vào một ô vuông sau đó Drag chuột để phóng to hoặc thu nhỏ hình ảnh. Có
thể di chuyển hình ảnh đến vị trí mình mong muốn trong Slide.
c. Chèn Clip Art vào Slide